Các dự án phải xin chủ trương đầu tư

5/5 - (2 bình chọn)

Hiện tại, hầu hết các dự án đầu tư được đăng ký tại Sở Kế hoạch và Đầu tư nơi dự án được thực hiện. Tuy nhiên, ngoài sự chấp thuận của Sở Kế hoạch và Đầu tư, các dự án phải xin chủ trương đầu tư của các cơ quan cấp trên như Ủy ban Nhân dân, Chính phủ, hoặc Quốc hội, còn được gọi là xin chủ trương đầu tư.

Vậy chủ trương đầu tư là gì? Dự án phải xin chủ trương đầu tư thuộc trường hợp nào theo quy định của Luật Đầu tư? Hãy cùng Luật Quốc Bảo tìm hiểu những thông tin này qua bài viết sau đây!

Các dự án phải xin chủ trương đầu tư
Cùng tìm hiểu quy định về dự án cần xin chủ trương đầu tư cùng Luật Quốc Bảo

Xin chủ trương đầu tư nghĩa là gì?

Dựa theo khoản 1 Điều 3 Luật Đầu tư số 61/2020/QH14, chấp thuận chủ trương đầu tư là việc cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận về mục tiêu, địa điểm, quy mô, tiến độ, thời hạn thực hiện dự án; nhà đầu tư hoặc hình thức lựa chọn nhà đầu tư và các cơ chế, chính sách đặc biệt (nếu có) để thực hiện dự án đầu tư

Thông qua đó, có thể thấy rằng việc phê duyệt chính sách đầu tư là phê duyệt sơ bộ về ý định và hướng thực hiện dự án đầu tư với các nội dung sau:

– Mục tiêu, địa điểm, quy mô, tiến độ và thời gian của dự án;

– Nhà đầu tư hoặc hình thức lựa chọn nhà đầu tư

– Các cơ chế và chính sách đặc biệt (nếu có) để thực hiện dự án.

Sự chấp thuận như vậy phải được thực hiện bởi một cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Tùy thuộc vào lĩnh vực và quy mô của dự án đầu tư, mỗi loại dự án có một cơ quan chấp thuận chủ trương đầu tư khác nhau.

Tại sao cần phải xin chấp thuận chủ trương đầu tư?

Khi nói đến việc chấp thuận chủ trương đầu tư, mọi người thường có cùng một câu hỏi về lý do tại sao phải xin chủ trương đầu tư đầu tư mà không cấp ngay Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho dự án vì trong quá trình thẩm định hồ sơ đăng ký đầu tư cũng phải xem xét các khía cạnh của dự án.

Đầu tiên, cần phải khẳng định lại một lần nữa rằng không phải tất cả các dự án đều bắt buộc phải xin phê duyệt cho các chính sách đầu tư, mà chỉ một số loại dự án được đề cập ở trên trong bài viết.

Lý do để xin chấp thuận chủ trương đầu tư đầu tư cho các dự án đó là:

– Đảm bảo sự cân bằng và phát triển kinh tế theo định hướng của đất nước;

– Bản thân các nhà đầu tư, cơ quan phụ trách xây dựng dự án cần phải có một cuộc khảo sát và nghiên cứu kỹ lưỡng, do đó tốn kém về mặt chi phí và tốn thời gian, do đó, để tránh trường hợp lãng phí khi đã khảo sát và nghiên cứu nhưng không chấp nhận bởi các cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Những trường hợp dự án phải xin chủ trương đầu tư

Theo Điều 30, Điều 31, Điều 32 của Luật Đầu tư 2020, các dự án sau đây phải có chủ trương đầu tư được chấp thuận:

Dự án phải xin chủ trương đầu tư từ Quốc hội

Quốc hội chấp thuận chủ trương đầu tư cho các dự án đầu tư sau:

  • Các dự án đầu tư có tác động lớn đến môi trường hoặc có khả năng ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường bao gồm:

– Nhà máy điện hạt nhân;

– Dự án đầu tư có yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất rừng đặc dụng, rừng phòng hộ đầu nguồn, rừng phòng hộ biên giới từ 50 ha trở lên; rừng phòng hộ chắn gió, chắn cát bay và rừng phòng hộ chắn sóng, lấn biển từ 500 ha trở lên; rừng sản xuất từ 1.000 ha trở lên;

  • Các dự án đầu tư yêu cầu thay đổi mục đích sử dụng đất để trồng lúa với 2 vụ trồng trở lên với quy mô từ 500 ha trở lên;
  •  Các dự án đầu tư yêu cầu di cư và tái định cư từ 20.000 người trở lên ở khu vực miền núi và 50.000 người trở lên ở các khu vực khác;
  • Các dự án đầu tư yêu cầu áp dụng các cơ chế và chính sách đặc biệt cần được Quốc hội quyết định.
tctt2
Tùy vào quy mô dự án mà thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư sẽ thuộc cac cơ quan khác nhau

Dự án phải xin chủ trương đầu tư từ Thủ tướng

Ngoại trừ các dự án đầu tư thuộc thẩm quyền của Quốc hội, Thủ tướng sẽ chấp thuận chủ trương đầu tư đầu tư cho các dự án đầu tư thuộc các trường hợp sau:

  • Các dự án đầu tư, bất kể nguồn vốn, rơi vào các trường hợp sau:

– Các dự án đầu tư yêu cầu tái định cư từ 10.000 người trở lên ở khu vực miền núi, 20.000 người trở lên ở các khu vực khác;

– Dự án đầu tư xây dựng mới: cảng hàng không, sân bay; đường băng của cảng hàng không và sân bay; nhà ga hành khách của sân bay quốc tế; nhà ga hàng hóa của cảng hàng không hoặc sân bay có công suất 01 triệu tấn/năm trở lên;

– Dự án đầu tư mới cho kinh doanh vận tải hành khách bằng đường hàng không;

– Dự án đầu tư xây dựng mới: cầu cảng, khu vực cảng thuộc cảng biển đặc biệt; cầu cảng và khu vực cảng có vốn đầu tư từ 2.300 tỷ đồng trở lên, thuộc cảng biển loại I;

– Dự án đầu tư chế biến dầu khí;

– Dự án đầu tư có kinh doanh đặt cược, ca-si-nô (casino), trừ kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài;

– Dự án đầu tư xây dựng nhà (để bán, cho thuê, cho thuê mua), khu đô thị trong các trường hợp sau:

+ Các dự án đầu tư có diện tích từ 50 ha trở lên hoặc dưới 50 ha nhưng với dân số từ 15.000 trở lên ở khu vực thành thị;

+ Các dự án đầu tư có diện tích từ 100 ha trở lên hoặc dưới 100 ha nhưng với dân số từ 10.000 trở lên ở các khu vực phi đô thị;

+ Một dự án đầu tư, bất kể quy mô của diện tích đất và dân số trong phạm vi bảo vệ của di tích được cơ quan có thẩm quyền công nhận là di tích quốc gia hoặc di tích quốc gia đặc biệt.

– Dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh cơ sở hạ tầng của khu công nghiệp và khu chế xuất;

  • Dự án đầu tư của các nhà đầu tư nước ngoài trong lĩnh vực kinh doanh dịch vụ viễn thông với cơ sở hạ tầng mạng, trồng rừng, xuất bản và báo chí;
  • Các dự án đầu tư đồng thời thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư đầu tư của 02 Ủy ban Nhân dân cấp tỉnh trở lên;
  • Các dự án đầu tư khác thuộc thẩm quyền của Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư đầu tư hoặc quyết định đầu tư theo quy định của pháp luật.

Dự án phải xin chủ trương đầu tư từ Ủy ban Nhân dân cấp tỉnh

  • Ngoại trừ các dự án đầu tư thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư đầu tư tQuốc hội và Thủ tướng, Ủy ban Nhân dân các tỉnh sẽ chấp thuận chủ trương đầu tư đầu tư với các dự án đầu tư sau:

– Dự án đầu tư có đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá, đấu thầu/nhận chuyển nhượng, dự án đầu tư có đề nghị cho phép chuyển mục đích sử dụng đất

(trừ trường hợp giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân không thuộc diện phải có văn bản chấp thuận của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;

– Dự án đầu tư xây dựng nhà (để bán, cho thuê, cho thuê mua), khu vực đô thị trong các trường hợp sau:

+ Các dự án đầu tư sử dụng ít hơn 50 ha đất và có dân số dưới 15.000 người ở khu vực thành thị;

+ Các dự án đầu tư có diện tích đất dưới 100 ha và dân số dưới 10.000 người ở khu vực phi đô thị;

+ Các dự án đầu tư bất kể quy mô diện tích đất, dân số trong các khu vực phát triển hạn chế hoặc nội thành lịch sử ( được xác định trong các dự án quy hoạch đô thị ) của các khu vực đô thị đặc biệt.

– Dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh sân golf;

– Dự án đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện tại đảo và xã, phường, thị trấn biên giới; xã, phường, thị trấn ven biển; khu vực khác có ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh.

  • Đối với dự án đầu tư nêu tại mục 3.1 (trừ dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh sân golf) thực hiện tại khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế phù hợp với quy hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế chấp thuận chủ trương đầu tư.

Các cấp thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư

Trong những năm gần đây, Việt Nam luôn được đánh giá là một trong những quốc gia nhận được đầu tư xứng đáng nhất ở châu Á.

Tuy nhiên, các doanh nghiệp nước ngoài luôn do dự khi bắt đầu quá trình đầu tư vào Việt Nam do các thủ tục rườm rà khi xin Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho các dự án cần chấp thuận chủ trương đầu tư.

Để chủ động đầu tư vào Việt Nam, các nhà đầu tư cần biết thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư đầu tư cho các dự án mà nhà đầu tư dự định triển khai.

Theo quy định tại các Điều 30, 31, 32 của Luật Đầu tư 2020, các cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư đầu tư bao gồm:

+ Quốc hội;

+ Thủ tướng;

+ Ủy ban Nhân dân tỉnh

Thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Quốc hội

Thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư đầu tư của Quốc hội được quy định tại Điều 30 của Luật Đầu tư 2020. Theo đó, Quốc hội chấp thuận chủ trương đầu tư đầu tư cho các dự án đầu tư sau:

1. Dự án đầu tư ảnh hưởng lớn đến môi trường hoặc tiềm ẩn khả năng ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường, bao gồm:

a) Nhà máy điện hạt nhân;

b) Dự án đầu tư có yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất rừng đặc dụng, rừng phòng hộ đầu nguồn, rừng phòng hộ biên giới từ 50 ha trở lên; rừng phòng hộ chắn gió, chắn cát bay và rừng phòng hộ chắn sóng, lấn biển từ 500 ha trở lên; rừng sản xuất từ 1.000 ha trở lên;

2. Dự án đầu tư có yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa nước từ 02 vụ trở lên với quy mô từ 500 ha trở lên;

3. Dự án đầu tư có yêu cầu di dân tái định cư từ 20.000 người trở lên ở miền núi, từ 50.000 người trở lên ở vùng khác;

4. Dự án đầu tư có yêu cầu áp dụng cơ chế, chính sách đặc biệt cần được Quốc hội quyết định.

Thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ

Thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư đầu tư của Thủ tướng Chính phủ được quy định tại Điều 31 của Luật Đầu tư 2020. Theo đó, ngoại trừ các dự án đầu tư quy định tại Điều 30 của Luật này, Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư đầu tư. kế hoạch đầu tư cho các dự án đầu tư sau:

1. Dự án đầu tư không phân biệt nguồn vốn thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Dự án đầu tư có yêu cầu di dân tái định cư từ 10.000 người trở lên ở miền núi, từ 20.000 người trở lên ở vùng khác;

b) Dự án đầu tư xây dựng mới: cảng hàng không, sân bay; đường cất hạ cánh của cảng hàng không, sân bay; nhà ga hành khách của cảng hàng không quốc tế; nhà ga hàng hóa của cảng hàng không, sân bay có công suất từ 01 triệu tấn/năm trở lên;

c) Dự án đầu tư mới kinh doanh vận chuyển hành khách bằng đường hàng không;

d) Dự án đầu tư xây dựng mới: bến cảng, khu bến cảng thuộc cảng biển đặc biệt; bến cảng, khu bến cảng có quy mô vốn đầu tư từ 2.300 tỷ đồng trở lên thuộc cảng biển loại I;

đ) Dự án đầu tư chế biến dầu khí;

e) Dự án đầu tư có kinh doanh đặt cược, ca-si-nô (casino), trừ kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài;

g) Dự án đầu tư xây dựng nhà ở (để bán, cho thuê, cho thuê mua), khu đô thị trong các trường hợp: dự án đầu tư có quy mô sử dụng đất từ 50 ha trở lên hoặc có quy mô dưới 50 ha nhưng quy mô dân số từ 15.000 người trở lên tại khu vực đô thị;

dự án đầu tư có quy mô sử dụng đất từ 100 ha trở lên hoặc có quy mô dưới 100 ha nhưng quy mô dân số từ 10.000 người trở lên tại khu vực không phải là đô thị; dự án đầu tư không phân biệt quy mô diện tích đất, dân số thuộc phạm vi bảo vệ của di tích được cấp có thẩm quyền công nhận là di tích quốc gia, di tích quốc gia đặc biệt;

h) Dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất;

2. Dự án đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài trong lĩnh vực kinh doanh dịch vụ viễn thông có hạ tầng mạng, trồng rừng, xuất bản, báo chí;

3. Dự án đầu tư đồng thời thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của từ 02 Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trở lên;

4. Dự án đầu tư khác thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc quyết định đầu tư của Thủ tướng Chính phủ theo quy định của pháp luật.

vvhcn4
Không phải dự án đầu tư nào cũng bắt buộc phải xin chấp thuận chủ trương đầu tư

Thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

Thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư đầu tư của Ủy ban Nhân dân cấp tỉnh được quy định tại Điều 32 của Luật Đầu tư 2020. Theo đó, ngoại trừ các dự án đầu tư quy định tại Điều 30 và 31 của Luật này, Ủy ban cấp tỉnh chấp thuận chủ trương đầu tư đầu tư cho các dự án đầu tư sau:

a) Dự án đầu tư có đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá, đấu thầu hoặc nhận chuyển nhượng, dự án đầu tư có đề nghị cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, trừ trường hợp giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân không thuộc diện phải có văn bản chấp thuận của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo quy định của pháp luật về đất đai;

b) Dự án đầu tư xây dựng nhà ở (để bán, cho thuê, cho thuê mua), khu đô thị trong các trường hợp: dự án đầu tư có quy mô sử dụng đất dưới 50 ha và có quy mô dân số dưới 15.000 người tại khu vực đô thị; dự án đầu tư có quy mô sử dụng đất dưới 100 ha và có quy mô dân số dưới 10.000 người tại khu vực không phải là đô thị;

dự án đầu tư không phân biệt quy mô diện tích đất, dân số thuộc khu vực hạn chế phát triển hoặc nội đô lịch sử (được xác định trong đồ án quy hoạch đô thị) của đô thị loại đặc biệt;

c) Dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh sân gôn (golf);

d) Dự án đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện tại đảo và xã, phường, thị trấn biên giới; xã, phường, thị trấn ven biển; khu vực khác có ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh.

Lưu ý: Đối với các dự án đầu tư được chỉ định tại Điểm a, b và d ở trên, được triển khai tại các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao và khu kinh tế theo quy hoạch thì thẩm quyền phê duyệt được giao cho Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao và khu kinh tế sẽ chấp thuận chủ trương đầu tư đầu tư.

Quý khách tham khảo: Luật Quốc Bảo – Hotline/zalo: 0763387788

Thủ tục đầu tư nước ngoài vào Việt Nam Thành lập hộ kinh doanh

Mẫu văn bản chung cho quyết định chủ trương đầu tư thuộc thẩm quyền UBND cấp Tỉnh

ỦY BAN NHÂN DÂN…

_______________

Số:…./QĐ – …

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

_____________

…., ngày … tháng … năm …..

QUYẾT ĐỊNH CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ

Căn cứ Luật Đầu tư số 61/2020/QH4 ngày 17 tháng 06 năm 2020;

Căn cứ Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 03 năm 2021 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư;

Căn cứ …. quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của … ;
Căn cứ báo cáo thẩm định của ……….ngày…….tháng…..năm…….(nếu có).

Căn cứ văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư và hồ sơ kèm theo do ….. nộp ngày ….. và hồ sơ bổ sung nộp ngày…. (nếu có),

QUYẾT ĐỊNH:
Chấp thuận nhà đầu tư:

1. Nhà đầu tư thứ nhất:

a) Đối với nhà đầu tư là cá nhân:

Ông/Bà……………….., sinh ngày……tháng…….năm ………., quốc tịch…………, chứng minh nhân dân/hộ chiếu số ………………. cấp ngày ……….. tại……….., địa chỉ trường trú tại………………, chỗ ở hiện nay tại ………………, số điện thoại: …………. địa chỉ email: ………………..

b) Đối với nhà đầu tư là tổ chức:

Tên nhà đầu tư ……………….; Giấy chứng nhận đăng ký thành lập số ……………. do ………………… (tên cơ quan cấp) cấp ngày …….. tháng ……. năm. ……..

Địa chỉ trụ sở chính: ………………………………..

Người đại diện theo pháp luật: Ông/Bà……….., sinh ngày……tháng…….năm ………., quốc tịch…………, chứng minh nhân dân/hộ chiếu số ……………….cấp ngày ……….. tại……….., địa chỉ trường trú tại………………, chỗ ở hiện nay tại………………, số điện thoại:………….địa chỉ email:……………….., chức vụ:………………

2. Nhà đầu tư tiếp theo(nếu có): ghi tương tự như nhà đầu tư thứ nhất.

Thực hiện dự án đầu tư với các nội dung sau:

Điều 1: Nội dung dự án đầu tư
1. Tên dự án đầu tư (ghi bằng chữ in hoa): ……………………
2. Mục tiêu dự án: ……………………………….

3. Quy mô dự án: ……………………………..

4. Địa điểm thực hiện dự án: ………………………………….

5. Diện tích mặt đất, mặt nước sử dụng (nếu có): ……….. m2 hoặc ha

6. Tổng vốn đầu tư của dự án: ………… (ghi bằng VNĐ/tương đương USD).

Trong đó, vốn góp để thực hiện dự án là: …………… VNĐ (bằng chữ), tương đương ……… USD (bằng chữ), chiếm tỷ lệ ……..% tổng vốn đầu tư.

Tiến độ, tỷ lệ và phương thức góp vốn (ghi chi tiết theo từng nhà đầu tư):

STT Tên nhà đầu tư Số vốn góp Tỷ lệ (%)
VNĐ Tương đương USD
7. Thời hạn hoạt động của dự án: ……năm, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.
8. Tiến độ thực hiện dự án đầu tư:

– Tiến độ xây dựng cơ bản:

– Tiến độ đưa công trình vào hoạt động (nếu có):

– Tiến độ thực hiện các mục tiêu hoạt động, hạng mục chủ yếu của dự án (trường hợp dự án thực hiện theo từng giai đoạn, phải quy định mục tiêu, thời hạn, nội dung hoạt động của từng giai đoạn).

9. Công nghệ áp dụng (nếu có):

Điều 2: Các ưu đãi, hỗ trợ đầu tư

1. Ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp:

– Cơ sở pháp lý của ưu đãi: ……………………………….. ……………………….

– Điều kiện hưởng ưu đãi (nếu có): ………………………………………………..

2. Ưu đãi về thuế nhập khẩu:

– Cơ sở pháp lý của ưu đãi: ……………………………….. ……………………….

– Điều kiện hưởng ưu đãi (nếu có): ………………………………………………..

3. Ưu đãi về miễn giảm tiền thuê đất

– Cơ sở pháp lý của ưu đãi: ……………………………….. ……………………….

– Điều kiện hưởng ưu đãi (nếu có): ………………………………………………..

4.Các biện pháp hỗ trợ đầu tư (nếu có):

Điều 3. Các điều kiện đối với nhà đầu tư thực hiện dự án (nếu có).

Điều 4. Thời hạn hiệu lực của quyết định chủ trương đầu tư (áp dụng đối với dự án không cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư).

Điều 5. Quyết định này được lập thành …. bản. Mỗi nhà đầu tư được cấp 01 bản. Một bản gửi Cơ quan đăng ký đầu tư và một bản được lưu tại Cơ quan quyết định chủ trương đầu tư.

THỦ TRƯỞNG

CƠ QUAN QUYẾT ĐỊNH CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ

(ký tên/đóng dấu)

203
Thủ tục xin chấp thuận chủ trương đầu tư tương đối rắc rối và phức tạp

Một số câu hỏi liên quan đến các dự án phải xin chủ trương đầu tư

Các điều kiện để quyết định chính sách đầu tư của chương trình hoặc dự án là gì?

Căn cứ vào Điều 18 của Luật Đầu tư công 2019 quy định các điều kiện để quyết định chính sách đầu tư vào các chương trình và dự án cụ thể như sau:

(1) Phù hợp với chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội và quy hoạch có liên quan theo quy định pháp luật về quy hoạch đã được các cấp có thẩm quyền quyết định hoặc phê duyệt.

(2) Không được sao chép và trùng lặp với các chương trình và dự án đã có quyết định chủ trương đầu tư hoặc quyết định đầu tư.

(3) Phù hợp với khả năng cân đối nguồn vốn đầu tư công và khả năng huy động các nguồn vốn khác đối với chương trình, dự án sử dụng nhiều nguồn vốn.

(4) Phù hợp với khả năng vay, trả nợ công, nợ chính phủ và nợ chính quyền địa phương.

(5) Đảm bảo hiệu quả kinh tế xã hội, quốc phòng, an ninh và phát triển bền vững.

(6) Nhiệm vụ và dự án không bắt buộc phải quyết định chính sách đầu tư bao gồm:

– Nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư;

– Nhiệm vụ lập kế hoạch;

– Dự án đầu tư công khẩn cấp;

– Dự án theo chương trình mục tiêu quốc gia;

– Dự án thành phần của các dự án đã được quyết định về chính sách đầu tư của các cơ quan có thẩm quyền.

Thủ tục quyết định chủ trương đầu tư hiện nay như thế nào?

  • Hồ sơ xin quyết định về chính sách đầu tư:

Điều 20 của Nghị định 40/2020/NĐ-CP, có các quy định về các tài liệu sau:

Điều 20. Hồ sơ trình cấp có thẩm quyền quyết định đầu tư chương trình, dự án

1. Hồ sơ trình cấp có thẩm quyền quyết định đầu tư chương trình, dự án:

a) Tờ trình cấp có thẩm quyền quyết định đầu tư chương trình, dự án và báo cáo nghiên cứu khả thi đã được hoàn thiện theo ý kiến thẩm định;

b) Quyết định chủ trương đầu tư chương trình, dự án của cấp có thẩm quyền;

c) Báo cáo thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi;

d) Các tài liệu khác có liên quan (nếu có).

2. Số lượng hồ sơ trình cấp có thẩm quyền quyết định đầu tư chương trình, dự án quy định tại khoản 1 Điều này là 05 bộ tài liệu.

3. Hồ sơ trình cấp có thẩm quyền quyết định đầu tư dự án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, giải phóng mặt bằng được tách thành dự án độc lập theo quy định của Luật Đầu tư công:

a) Đối với dự án có cấu phần xây dựng thực hiện theo quy định pháp luật về xây dựng;

b) Đối với dự án không có cấu phần xây dựng thực hiện theo quy định tại Nghị định này và pháp luật khác có liên quan;

c) Dự án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, giải phóng mặt bằng và dự án còn lại được tách riêng từ dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A theo quy định tại khoản 1 Điều 5 của Luật Đầu tư công được phân loại phù hợp với phân loại của dự án theo quyết định chủ trương đầu tư.’

Thời gian giải quyết thủ tục nộp đơn xin quyết định chủ trương đầu tư:

Thời điểm quyết định đầu tư vào một chương trình hoặc dự án kể từ ngày cơ quan có thẩm quyền quyết định đầu tư nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ như sau:

a) Chương trình đầu tư công: Không quá 20 ngày;

b) Dự án nhóm A: Không quá 15 ngày;

c) Nhóm B, C dự án: Không quá 10 ngày.

Trong vòng 15 ngày kể từ ngày cơ quan có thẩm quyền quyết định đầu tư vào chương trình hoặc dự án:

a) Bộ, các cơ quan trung ương và địa phương quản lý các chương trình và dự án do ngân sách trung ương tài trợ sẽ gửi cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ Tài chính để quyết định đầu tư vào các chương trình và dự án đã được phê duyệt bởi các cơ quan phê duyệt;

b) Cơ quan quản lý chương trình hoặc dự án sử dụng ngân sách nhà nước ở tất cả các cấp địa phương sẽ gửi cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, và cơ quan chuyên môn quản lý đầu tư cùng cấp để quyết định đầu tư chương trình và dự án đã được phê duyệt bởi cơ quan có thẩm quyền.

Thẩm quyền quyết định chủ trương của các dự án đầu tư ra nước ngoài

Đối với một số chương trình và dự án sau đây, cơ quan ra quyết định thuộc về Thủ tướng chính phủ:

  • Chương trình, dự án đầu tư sử dụng vốn vay ODA và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài, trừ chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình đầu tư công quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này;
  • Các dự án hỗ trợ kỹ thuật sử dụng ODA và các khoản vay ưu đãi từ các nhà tài trợ nước ngoài để chuẩn bị các dự án đầu tư.
vvng4
Những câu hỏi liên quan đến dự án xin chủ trương đầu tư

Hồ sơ xin quyết định chủ trương đầu tư cho dự án nước ngoài

a) Văn bản đăng ký đầu tư ra nước ngoài;

b) Bản sao chứng minh nhân dân, căn cước công dân hoặc hộ chiếu khi nhà đầu tư là cá nhân; một bản sao Giấy chứng nhận thành lập hoặc tài liệu tương đương khác xác nhận tình trạng pháp lý khi nhà đầu tư là một tổ chức;

c) Đề xuất dự án đầu tư, bao gồm: mục tiêu, quy mô, hình thức và địa điểm đầu tư; xác định sơ bộ vốn đầu tư, kế hoạch huy động vốn, cơ cấu vốn; tiến độ thực hiện dự án, giai đoạn đầu tư; phân tích sơ bộ hiệu quả đầu tư của dự án;

d) Bản sao của một trong những tài liệu chứng minh năng lực tài chính của nhà đầu tư: báo cáo tài chính của nhà đầu tư trong 2 năm qua; cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ; cam kết của tổ chức tài chính đối với hỗ trợ tài chính; bảo lãnh năng lực tài chính của nhà đầu tư; các tài liệu khác chứng minh năng lực tài chính của nhà đầu tư;

đ) Cam kết tự cân đối nguồn ngoại tệ hoặc văn bản của tổ chức tín dụng được phép cam kết thu xếp ngoại tệ cho nhà đầu tư;

e ) Quyết định đầu tư ra bên ngoài theo quy định của pháp luật.

g ) Đối với một dự án đầu tư nước ngoài trong các lĩnh vực ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, khoa học và công nghệ, nhà đầu tư phải nộp văn bản phê duyệt từ một cơ quan nhà nước có thẩm quyền đảm bảo đáp ứng các điều kiện sau: quy định của Luật các tổ chức tín dụng, Luật Chứng khoán, Luật khoa học và công nghệ, Luật kinh doanh bảo hiểm.

Nhà nước khuyến khích mạnh mẽ các nhà đầu tư trong nước tiến hành các hoạt động đầu tư ở nước ngoài với mục đích khai thác và phát triển thị trường mới và mở rộng thị trường tiêu dùng;

tăng khả năng xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ và thu ngoại tệ; tiếp cận công nghệ hiện đại, nâng cao năng lực quản lý và bổ sung nguồn lực cho phát triển kinh tế xã hội cho đất nước.

Các nhà đầu tư có thể chọn các hình thức đầu tư ở nước ngoài như thành lập các tổ chức kinh tế ở nước sở tại; thực hiện hợp đồng BCC ở nước ngoài; mua một phần hoặc toàn bộ vốn điều lệ của một tổ chức kinh tế ở nước ngoài; mua và bán chứng khoán và các giấy tờ có giá trị khác hoặc đầu tư thông qua các quỹ đầu tư chứng khoán; và các hình thức đầu tư khác theo quy định của nước sở tại.

Tuy nhiên, điều đó không có nghĩa là các nhà đầu tư có thể tự do đầu tư ra nước ngoài với bất kỳ ngành nào, với bất kỳ quy mô nào mà không có sự quản lý của nhà nước và cụ thể là đối với những dự án thuộc trường hợp cần được quyết định về chính sách đầu tư ở nước ngoài của Quốc hội hoặc Thủ tướng.

Đây là những thông tin đầy đủ, cập nhật nhất về các dự án phải xin chủ trương đầu tư. Nếu quý khách không có thời gian hay gặp khó khăn khi thực hiện các thủ tục kể trên, hoặc cần tư vấn thêm thông tin pháp lý. Vui lòng gọi cho Luật Quốc Bảo theo số điện thoại Hotline: 0763 387 788 để được đội ngũ luật sư có nhiều kinh nghiệm trong các thủ tục pháp lý tư vấn một cách rõ ràng nhất.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.