Các loại vi phạm luật nghĩa vụ quân sự

5/5 - (1 bình chọn)

Nghĩa vụ quân sự là một trong những nghĩa vụ thiêng liêng nhất của công dân khi trực tiếp tham gia vào lực lượng quân đội nhân dân, góp phần gìn giữ và bảo vệ hòa bình cho đất nước.Tuy nhiên bên cạnh đó vẫn còn xuất hiện các loại vi phạm luật nghĩa vụ quân sự, trốn tránh nhiệm vụ mà pháp luật đã đề ra. Hãy cùng Luật Quốc Bảo tìm hiểu qua bài viết sau để cập nhật thêm những kiến thức về các vi phạm luật nghĩa vụ quân sự hiện nay.

Quý khách tham khảo: Luật Quốc Bảo – Hotline/zalo: 076338778

Thành lập công ty Giấy phép an ninh trật tự
50
Tham gia nghĩa vụ quân sự là trách nhiệm thiêng liêng của mỗi công dân

Mục lục

1. Căn cứ pháp lý để xử phạt các loại vi phạm luật nghĩa vụ quân sự

– Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012.

– Nghị định 97/2017/NĐ-CP ngày 18 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 81/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ về chi quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính.

– Nghị định 120/2013ND-CP ngày 09/10/2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quốc phòng và cơ yếu.

– Thông tư 95/2014/TT-BQP ngày 07/07/2014 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng hướng dẫn thi hành Nghị định số 120/2013/NĐ-CP ngày 09/10/2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quốc phòng, cơ yếu.

2. Xử phạt vi phạm hành chính về các loại vi phạm luật nghĩa vụ quân sự

Chương 2 Nghị định 120/2013/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 37/2022/NĐ-CP) quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quốc phòng; trong đó, các hành vi vi phạm liên quan đến nghĩa vụ quân sự được quy định cụ thể như sau:

2.1 Vi phạm đăng ký nghĩa vụ quân sự

– Phạt cảnh cáo đối với công dân nam đủ 17 tuổi thuộc diện đăng ký nghĩa vụ quân sự nhưng không đăng ký nghĩa vụ quân sự lần đầu;

– Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi:

+ Không đăng ký nghĩa vụ quân sự lần đầu, trừ cảnh báo nêu trên;

+ Không đăng ký phục vụ vào ngạch dự bị theo quy định; (Quy tắc mới được thêm vào)

+ Không đăng ký nghĩa vụ quân sự bổ sung khi có sự thay đổi về vị trí công tác, trình độ học vấn, trình độ chuyên môn, tình trạng sức khỏe và các thông tin khác liên quan đến nghĩa vụ quân sự theo quy định. ; (Quy định mới sửa đổi)

+ Không đăng ký nghĩa vụ quân sự khi thay đổi nơi cư trú hoặc nơi làm việc, học tập theo quy định; (Quy định mới sửa đổi)

+ Không đăng ký nghĩa vụ quân sự trong thời gian tạm vắng mặt theo quy định. (Quy định mới sửa đổi)

(Hiện nay, vi phạm đăng ký nghĩa vụ quân sự bị phạt tiền từ 200.000 đồng – 600.000 đồng.)

2.2 Vi phạm sơ tuyển nghĩa vụ quân sự

Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi không có mặt tại thời điểm hoặc địa điểm tập trung sơ tuyển ghi trong thư mời sơ tuyển để thực hiện nghĩa vụ quân sự mà không có lý do chính đáng.

2.3 Vi phạm về khám bệnh, kiểm tra y tế để thực hiện nghĩa vụ quân sự

Mức phạt 1

– Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 12.000.000 đồng đối với hành vi không có mặt tại thời điểm, địa điểm khám bệnh, kiểm tra y tế ghi trong chỉ huy trưởng phụ trách công tác kiểm tra nghĩa vụ quân sự, giám định y tế. Ban chỉ huy quân sự cấp huyện theo quy định của Luật Nghĩa vụ quân sự mà không có lý do chính đáng.

(Hiện tại, chỉ bị phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.200.000 đồng đối với các hành vi vi phạm nêu trên.)

Mức phạt 2

– Phạt tiền từ 12.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi cố ý từ chối nhận cuộc gọi khám bệnh, giám định y tế nghĩa vụ quân sự của Tư lệnh Quân sự cấp huyện theo quy định của Luật Nghĩa nghĩa mà không có lý do chính đáng. (Quy tắc mới được thêm vào)

Mức phạt 3

– Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi:

+ Người được khám sức khỏe có hành vi gian dối làm sai lệch kết quả phân loại sức khỏe nhằm trốn tránh nghĩa vụ quân sự;

+ Tặng tiền, tài sản hoặc các quyền lợi vật chất khác có giá trị dưới 2.000.000 đồng cho cán bộ y tế, nhân viên hoặc người khác để làm sai lệch kết quả phân loại sức khỏe của người được khám hoặc người được khám. nghĩa vụ quân sự kiểm tra y tế để tránh nghĩa vụ quân sự. (Quy định mới sửa đổi)

(Theo quy định hiện hành, chỉ phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm gian lận nêu trên.)

Mức phạt 4

– Phạt tiền từ 25.000.000 đồng đến 35.000.000 đồng đối với hành vi không chấp hành trình tự khám bệnh, kiểm tra sức khỏe nghĩa vụ quân sự. (Quy tắc mới được thêm vào)

Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc khám sức khỏe theo kế hoạch của Hội đồng nghĩa vụ quân sự đối với hành vi quy định tại khoản 1 Điều này;

b) Buộc trả lại trợ cấp trái pháp luật của cán bộ, nhân viên y tế đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 2 Điều này;

c) Buộc giám định lại việc khám sức khỏe cho người được khám sức khỏe để thực hiện nghĩa vụ quân sự quy định tại các điểm a, b và c khoản 2 Điều này.”

nvqs2
Luật Quốc Bảo sẽ tư vấn đến bạn những quy định về luật nghĩa vụ quân sự

2.4 Vi phạm về nhập ngũ

Mức phạt 1

– Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi không có mặt tại thời điểm, địa điểm tập trung ghi trong trình tự nhập ngũ mà không có lý do chính đáng.

(Hiện tại, chỉ bị phạt tiền từ 1.500.000 đồng đến 2.500.000 đồng đối với các hành vi vi phạm nêu trên).

“Lý do chính đáng”, hành vi “làm sai lệch kết quả phân loại sức khỏe của mình” được hướng dẫn bởi Điều 5 và Điều 6 Thông tư 95/2014/TT-BQP.

“Lý do chính đáng” quy định tại khoản 1 Điều 5, khoản 1 Điều 6, khoản 1 Điều 7, khoản 1 Điều 11, khoản 1 Điều 12 Nghị định số 120/2013/NĐ-CP là một trong những lý do sau đây:

a) Người phải sơ tuyển nghĩa vụ quân sự, khám sức khỏe khi thực hiện nghĩa vụ quân sự; kiểm tra y tế để tuyển chọn sĩ quan dự bị; chấp hành mệnh lệnh nhập ngũ; kêu gọi đào tạo sĩ quan dự bị; lệnh tập trung huấn luyện, diễn tập, kiểm tra khả năng sẵn sàng huy động, sẵn sàng chiến đấu  nhưng bị ốm hoặc bị tai nạn, bệnh tật trên đường đi.

b) Thân nhân của người thực hiện nghĩa vụ quân sự bao gồm cha, mẹ của người đó, cha, mẹ chồng; người giám sát pháp lý; vợ hoặc chồng; con đẻ hoặc con nuôi hợp pháp của họ bị bệnh nặng.

c) Thân nhân của người thực hiện nghĩa vụ quân sự bao gồm cha, mẹ của người đó, cha, mẹ chồng; người giám sát pháp lý; vợ hoặc chồng; con đẻ hoặc con nuôi hợp pháp của họ chết nhưng tang lễ chưa được tổ chức.

d) Nhà ở của người thực hiện nghĩa vụ quân sự hoặc nhà của thân nhân của người thực hiện nghĩa vụ quân sự nằm trong khu vực bị ảnh hưởng bởi thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn.

đ) Người thực hiện nghĩa vụ quân sự chưa nhận được cuộc gọi sơ tuyển nghĩa vụ quân sự; khám sức khỏe khi thực hiện nghĩa vụ quân sự; kiểm tra y tế để lựa chọn sĩ quan dự bị; kêu gọi đào tạo sĩ quan dự bị; kêu gọi tập trung huấn luyện, kiểm tra khả năng sẵn sàng huy động, sẵn sàng chiến đấu do lỗi của cơ quan có trách nhiệm hoặc do hành vi của người khác gây khó khăn, trở ngại theo quy định tại Điều 8 Chương II Thông tư này.

Hành vi “gian lận làm sai lệch kết quả phân loại sức khỏe” quy định tại điểm a khoản 2 Điều 6 và điểm a khoản 3 Điều 11 Nghị định số 120/2013/NĐ-CP là một trong các hành vi sau đây:

1. Sử dụng các hình thức hoặc biện pháp để thay đổi tình trạng sức khỏe của chính mình.

2. Điều chỉnh kết quả tình trạng sức khỏe của chính mình trong quá trình khám bệnh, khám sức khỏe.

3. Yêu cầu người khác kiểm tra hoặc kiểm tra sức khỏe của người thay thế.

Mức phạt 2

– Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi gian lận nhằm trốn tránh việc chấp hành lệnh nhập ngũ sau khi nhận được kết quả khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự và đủ điều kiện nhập ngũ theo quy định. . (Quy tắc mới được thêm vào)

Mức phạt 3

– Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng đối với hành vi không thực hiện lệnh nhập ngũ, trừ hai trường hợp nêu trên. (Quy tắc mới được thêm vào)

39
Tìm hiểu những vấn đề thường gặp khi tham gia nghĩa vụ quân sự

2.5 Vi phạm về thực hiện nghĩa vụ quân sự khi phục vụ trong quân đội gây mất an ninh quốc phòng

Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

+ Đào ngũ khi đang thực hiện nghĩa vụ quân sự để phục vụ trong quân đội trong thời bình nhưng không gây hậu quả nghiêm trọng

(Các đơn vị quân đội cấp trung đoàn và tương đương đã gửi thông báo đào ngũ, giảm quân đến Ủy ban nhân dân cấp xã và cơ quan quân sự cấp huyện)

+ Chứa và bao phủ người đào ngũ.

Lưu ý: Đây là mức phạt gấp đôi được áp dụng đối với cá nhân, tổ chức có cùng vi phạm.

3 Về trình tự, thủ tục xử phạt các loại vi phạm luật nghĩa vụ quân sự

3.1. Lập biên bản vi phạm hành chính:

+ Thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính quy định tại Điều 43 Nghị định 120/2020ND-CP, cụ thể:

“Điều 43. Thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính trong lĩnh vực quốc phòng

1. Người có thẩm quyền xử phạt quy định tại Điều 37, Điều 38, Điều 39, Điều 40, Điều 41, Điều 42 Nghị định này.

2. Cán bộ, chiến sĩ chuyên nghiệp của Quân đội nhân dân Việt Nam; Cán bộ Công an nhân dân đang thi hành công vụ.

3. Công chức đang thi hành công vụ, nhiệm vụ.”

+ Mẫu Biên bản vi phạm hành chính: Được lập theo Biên bản Mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị định 118/2021/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Xử lý vi phạm hành chính.

3.2. Chuyển hồ sơ xử phạt vi phạm hành chính

Trong thời hạn 02 ngày kể từ ngày lập biên bản vi phạm hành chính, Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn gửi hồ sơ đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện xử phạt theo thẩm quyền.

Hồ sơ bao gồm: Biên bản vi phạm hành chính.Biên bản vi phạm hành chính trong trường hợp cá nhân không nhận được biên bản; Văn bản đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện ra quyết định xử phạt; dự thảo Quyết định xử phạt vi phạm hành chính và các văn bản khác có liên quan.

3.3. Nộp và thi hành quyết định xử phạt

Sau khi Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố ký Quyết định xử phạt, Ủy ban nhân dân xã, phường tiếp nhận và giao quyết định xử phạt cho người vi phạm trong thời hạn 02 ngày, đồng thời theo dõi, đôn đốc người vi phạm chấp hành quyết định xử phạt. 

Trường hợp tổ chức, cá nhân vi phạm không chấp hành quyết định xử phạt và biện pháp buộc khắc phục hậu quả khắc phục hậu quả thì phải tư vấn cho người có thẩm quyền cưỡng chế. Biên bản xử phạt, cưỡng chế cần được bảo đảm an toàn để làm căn cứ xử lý hình sự nếu tiếp tục vi phạm.

4. Cách thức ghi biên bản vi phạm hành chính

Theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Luật Xử lý vi phạm hành chính.

Biên bản vi phạm hành chính được ghi như sau:

Biên bản vi phạm hành chính phải ghi rõ ngày, tháng, năm, địa điểm lập biên bản; họ tên, chức vụ của người lập biên bản; họ, tên, địa chỉ, nghề nghiệp của người vi phạm hoặc tên, địa chỉ của tổ chức vi phạm; giờ, ngày, tháng, năm, địa điểm vi phạm;  biện pháp ngăn chặn vi phạm hành chính và bảo đảm việc xử lý.

Tình trạng tang vật, phương tiện bị tạm giữ; lời khai của người vi phạm hoặc đại diện của tổ chức vi phạm; nếu có người làm chứng, người bị thiệt hại hoặc đại diện tổ chức bị thiệt hại thì phải ghi rõ họ, tên, địa chỉ, lời khai của họ; thời hạn giải thích về hành vi vi phạm hành chính của bên vi phạm hoặc đại diện tổ chức vi phạm do cơ quan tiếp nhận giải trình.

Trường hợp người vi phạm hoặc đại diện tổ chức vi phạm không có mặt tại nơi vi phạm hoặc cố ý trốn tránh hoặc vì lý do khách quan mà không ký vào biên bản thì biên bản phải có chữ ký của đại diện chính quyền địa phương. nơi xảy ra hành vi vi phạm hoặc do hai người làm chứng thực hiện.

49
Pháp luật sẽ có những biện pháp xử lý nghiêm đối với hành vi cố tình vi phạm luật nghĩa vụ quân sự

Đại diện chính quyền cơ sở ký biên bản vi phạm hành chính:

Biên bản vi phạm hành chính phải được lập thành ít nhất 02 bản, có chữ ký của người lập biên bản và người vi phạm hoặc đại diện tổ chức vi phạm; nếu có người chứng kiến, người bị thiệt hại hoặc đại diện tổ chức bị thiệt hại thì phải cùng ký vào biên bản.

Trường hợp biên bản gồm nhiều tờ thì những người quy định tại khoản này phải ký vào từng tờ của biên bản. Trường hợp người vi phạm, đại diện tổ chức vi phạm, người chứng kiến, người bị thiệt hại hoặc đại diện tổ chức bị thiệt hại từ chối ký tên thì người lập biên bản phải ghi rõ lý do vào biên bản.

Khi hoàn thành biên bản vi phạm hành chính phải giao cho cá nhân, tổ chức có hành vi vi phạm hành chính 01 bản; trường hợp hành vi vi phạm hành chính không thuộc thẩm quyền hoặc vượt quá thẩm quyền xử phạt của người lập biên bản thì biên bản phải được chuyển ngay cho người có thẩm quyền xử phạt để xử phạt.

Trường hợp người chưa thành niên có hành vi vi phạm hành chính thì biên bản còn được gửi cho cha mẹ hoặc người giám hộ của người đó.

Xem thêm:

Thành lập hộ kinh doanh Giấy phép lao động Thủ tục thành lập công ty cổ phần

Mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị định 118/2021/NĐ-CP

Mẫu biên bản số 01

TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN
TÊN CƠ QUAN LẬP BIÊN BẢN1
——-
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số:…/BB-VPHC

2, ngày … tháng … năm …

BIÊN BẢN VI PHẠM HÀNH CHÍNH

Về ………………………………..3

Căn cứ ……………….4

Hôm nay, hồi … giờ … ngày … tháng … năm ………., tại…………

Chúng tôi gồm:……………….5

Với sự chứng kiến của:…………………..6

Tiến hành lập biên bản vi phạm hành chính đối với:………….7

Ông (Bà)/Tổ chức:…………….

Ngày … tháng … năm sinh ………… Quốc tịch:………….

Nghề nghiệp/lĩnh vực hoạt động:……….

Địa chỉ:………….

Giấy CMND hoặc hộ chiếu/Quyết định thành lập hoặc ĐKKD số:……….

Cấp ngày: ………….. Nơi cấp:…………..

Đã có các hành vi vi phạm hành chính:……….8

Quy định tại………………….9

Cá nhân/tổ chức bị thiệt hại:……………..10

Ý kiến trình bày của cá nhân/đại diện tổ chức vi phạm:…………

Ý kiến trình bày của người chứng kiến:……………

Ý kiến trình bày của cá nhân/tổ chức bị thiệt hại:………….

Chúng tôi đã yêu cầu ông (bà)/tổ chức vi phạm chấm dứt ngay hành vi vi phạm.

Các biện pháp ngăn chặn vi phạm hành chính và bảo đảm xử lý vi phạm được áp dụng gồm:………………………………..

Tang vật, phương tiện, giấy tờ bị tạm giữ gồm:……………………11

Ngoài những tang vật, phương tiện vi phạm hành chính và các giấy tờ nêu trên, chúng tôi không tạm giữ thêm thứ gì khác.

Biên bản lập xong giờ … ngày … tháng … năm …, gồm … tờ, được lập thành … bản có nội dung, giá trị như nhau; đã đọc lại cho những người có tên trên cùng nghe, công nhận là đúng và cùng ký tên dưới đây; giao cho cá nhân vi phạm/đại diện tổ chức vi phạm 01 bản.12

Lý do không ký biên bản:……………..

Cá nhân/Tổ chức vi phạm gửi văn bản yêu cầu được giải trình đến ông/bà 13 ………….. trước ngày … tháng … năm ………. để thực hiện quyền giải trình.

NGƯỜI HOẶC ĐẠI DIỆN
TỔ CHỨC VI PHẠM
(Ký, ghi rõ họ tên) 
NGƯỜI CHỨNG KIẾN
(Ký, ghi rõ họ tên)
NGƯỜI LẬP BIÊN BẢN
(Ký, ghi rõ chức vụ, họ tên)
ĐẠI DIỆN CHÍNH QUYỀN
(Ký, ghi rõ chức vụ, họ tên)
NGƯỜI BỊ THIỆT HẠI
(Ký, ghi rõ họ tên)

5. Câu hỏi thường gặp về các loại vi phạm luật nghĩa vụ quân sự.

1. Trốn tránh nghĩa vụ quân sự có bị xử lý không?

Luật sư thân mến, tôi xin hỏi: Nếu có lệnh gọi nhập ngũ mà trốn thì có xử lý không?

Trả lời:

Đây là câu hỏi được nhiều khách hàng thắc mắc, bài viết dưới đây sẽ cung cấp cách xử lý pháp lý khi trốn nghĩa vụ quân sự, Luật Quốc Bảo giải đáp cụ thể:

Trốn tránh nghĩa vụ quân sự được hiểu là hành vi không tuân thủ lệnh đăng ký nghĩa vụ quân sự; trình tự kiểm tra y tế để thực hiện nghĩa vụ quân sự; kêu gọi nhập ngũ; kêu gọi tập trung huấn luyện, diễn tập, kiểm tra, sẵn sàng huy động, sẵn sàng chiến đấu.

Hành vi trốn tránh nghĩa vụ quân sự là hành vi mà pháp luật nghiêm cấm

Người vi phạm sẽ bị xử lý như sau:

Theo Quy định tại Điều 7, Nghị định 120/2013/NĐ-CP quy định như sau:

Điều 7. Vi phạm quy định về nhập ngũ

1. Phạt tiền từ 1.500.000 đồng đến 2.500.000 đồng đối với hành vi không có mặt tại thời điểm, địa điểm tập trung ghi trong giấy triệu tập vào quân đội mà không có lý do chính đáng.

2. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc chấp hành lệnh nhập ngũ đối với hành vi quy định tại khoản 1 Điều này.

Xử phạt hành chính:

Khi đã nộp tiền phạt hành chính, điều đó không có nghĩa là người này sẽ tự động không phải tuân thủ lệnh nhập ngũ mà vẫn phải thực hiện việc nhập ngũ như bình thường.

Nếu sau khi xử phạt hành chính vẫn trốn tránh nghĩa vụ quân sự, họ có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội trốn tránh nghĩa vụ quân sự, theo điều khoản của Bộ luật Hình sự năm 2015, được sửa đổi, bổ sung. 2017:

Điều 332: Tội trốn tránh nghĩa vụ quân sự

1. Người nào không thực hiện đúng quy định của pháp luật về đăng ký nghĩa vụ quân sự, không chấp hành mệnh lệnh nhập ngũ, lệnh tập trung huấn luyện, đã bị xử phạt hành chính về hành vi này hoặc có hành vi vi phạm hành chính. Nếu bị kết án về tội này, chưa được xoá án tích mà vẫn tiếp tục phạm tội thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến hai năm hoặc phạt tù từ ba tháng đến hai năm.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:

a) Tự gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của họ;

b) Phạm tội trong thời chiến

c) Xúi giục người khác phạm tội.

51
Dịch vụ tư vấn luật nghĩa vụ quân sự tại luật Quốc Bảo

Quý khách tham khảo: Luật Quốc Bảo – Hotline/zalo: 0763387788

Thành lập hộ kinh doanh Các loại hình doanh nghiệp Dịch vụ thành lập công ty giá rẻ

2. Nộp tiền phạt và không đi nghĩa vụ quân sự?

Thưa Luật sư, cho tôi hỏi, tôi sinh ngày 13 tháng 1993 năm 1993. Trình độ học vấn 9/12. Lần trước ở xã, có giấy gọi kiểm tra nghĩa vụ quân sự, nhưng vì công việc, tôi không thể về được (từ năm 18 tuổi đến nay, tôi đều nộp phạt và không đi khám).

Vậy cho tôi hỏi nếu tôi kết hôn bây giờ, tôi có thể nhận được một giấy chứng nhận kết hôn không ? Bởi vì tôi nghe nói rằng mọi người đang trốn nghĩa vụ quân sự thì người dân trong xã sẽ không ký giấy tờ cho họ và điều đó rất khó thực hiện?
Tôi xin cảm ơn.

Trả lời:

Căn cứ khoản 5 Điều 3 Luật Hôn nhân và gia đình 2014:

Điều 3. Giải thích các từ ngữ

Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:….

5. Kết hôn là việc nam, nữ xác lập quan hệ vợ chồng theo quy định của Luật này về điều kiện kết hôn và đăng ký kết hôn.

Như vậy, bạn được phép kết hôn khi đủ điều kiện kết hôn và đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật, Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 quy định:

Điều 8. Điều kiện kết hôn

1. Nam, nữ kết hôn phải tuân thủ các điều kiện sau đây:

a) Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên;

b) Việc kết hôn do nam, nữ tự nguyện quyết định;

c) Không bị mất năng lực hành vi dân sự;

d) Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp bị cấm kết hôn theo quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 2 Điều 5 của Luật này.

2. Nhà nước không công nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính.

Điều 9. Đăng ký kết hôn

1. Việc kết hôn phải được đăng ký và thực hiện bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của Luật này và pháp luật về hộ tịch.

Việc kết hôn không được đăng ký theo quy định tại khoản này thì không có giá trị pháp lý.

2. Vợ hoặc chồng đã ly hôn muốn xác lập lại quan hệ vợ chồng phải đăng ký kết hôn.

3. Hình phạt khi trốn tránh nghĩa vụ quân sự là gì?

Luật sư cho tôi hỏi. Tôi tạm hoãn nghĩa vụ 2 lần do tai nạn. Lần tiếp theo này tôi trốn nghĩa vụ thì có bị truy tố hình sự không ạ ?

Cảm ơn!

Trả lời:

Trốn tránh nghĩa vụ quân sự là hành vi bị pháp luật nghiêm cấm, nếu lần đầu tiên thực hiện hành vi này, bạn sẽ bị xử phạt hành chính với mức phạt hành chính từ 1.500.000 đồng đến 2.500.000 đồng, đồng thời bị buộc phải chấp hành mệnh lệnh nhập ngũ. Cụ thể, việc xử phạt hành vi này được quy định tại Điều 7 Nghị định số 120/2013/NĐ-CP.

Điều 7. Vi phạm quy định về nhập ngũ

1. Phạt tiền từ 1.500.000 đồng đến 2.500.000 đồng đối với hành vi không có mặt tại thời điểm, địa điểm tập trung ghi trong giấy triệu tập vào quân đội mà không có lý do chính đáng.

2. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc thực hiện lệnh nhập ngũ đối với hành vi quy định tại khoản này.

Ngoài ra, hành vi trốn nghĩa vụ quân sự cũng có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định tại điều khoản của Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi, bổ sung năm 2017

Xử lý trách nhiệm hình sự

Điều 332. Tội trốn tránh nghĩa vụ quân sự

1. Người nào không thực hiện đúng quy định của pháp luật về đăng ký nghĩa vụ quân sự, không chấp hành mệnh lệnh nhập ngũ, lệnh tập trung huấn luyện, đã bị xử phạt hành chính về hành vi này hoặc có hành vi vi phạm hành chính. Nếu bị kết án về tội này, chưa được xoá án tích mà vẫn tiếp tục phạm tội thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến hai năm hoặc phạt tù từ ba tháng đến hai năm.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:

a) Tự gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của họ;

b) Phạm tội trong thời chiến;

c) Xúi giục người khác phạm tội.

Như vậy, nếu đã bị xử phạt hành chính về hành vi này nhưng vẫn tiếp tục vi phạm khi bạn bị áp dụng biện pháp khẩn cấp buộc thực hiện giấy triệu tập, nhưng bạn vẫn cố tình không đến, bạn có thể bị truy tố về trách nhiệm pháp lý. Hình phạt trốn tránh nghĩa vụ quân sự có thể là cải tạo không giam giữ đến 2 năm hoặc phạt tù từ 3 tháng đến 2 năm.

Vì vậy, bạn nên xem xét liệu bạn có quyết định trốn tránh nghĩa vụ quân sự hay không? Mọi vấn đề xin vui lòng liên hệ với Luật Quốc Bảo qua số hotline/zalo: 076 338 7788. chúng tôi cam kết cung cấp cho bạn dịch vụ tư vấn nhanh nhất, chính xác, đầy đủ cơ sở pháp lý đồng thời hỗ trợ bạn giải quyết mọi khó khăn.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.