Công ty có vốn đầu tư nước ngoài tại TPHCM

5/5 - (1 bình chọn)

Việt Nam trong những năm gần đây đã chứng kiến một làn sóng đầu tư lớn và mạnh mẽ của các nhà đầu tư nước ngoài để tìm kiếm các cơ hội kinh doanh. Một trong những nơi thu hút mạnh mẽ vốn đầu tư trong nước là Thành phố Hồ Chí Minh, nơi có nhiều khu công nghệ cao và trụ sở của các nhà đầu tư nước ngoài. Vì lý do đó, Luật Quốc Bảo muốn giới thiệu các khái niệm cơ bản về việc thành lập một công ty đầu tư nước ngoài và một số công ty có vốn đầu tư nước ngoài tại TPHCM

Công ty có vốn đầu tư nước ngoài tại TPHCM
Tìm hiểu về một số công ty có vốn đầu tư nước ngoài tại thành phố Hồ Chí Minh

Mục lục

Công ty có vốn đầu tư nước ngoài là gì?

Luật đầu tư năm 2020 không có quy định cụ thể về định nghĩa của một công ty có vốn đầu tư nước ngoài, nhưng một công ty có vốn đầu tư nước ngoài có thể được hiểu thông qua các định nghĩa sau.

Theo khoản 21, Điều 3 của Luật Đầu tư, “ Tổ chức kinh tế là một tổ chức được thành lập và hoạt động theo các quy định của pháp luật Việt Nam, bao gồm các doanh nghiệp, hợp tác xã, công đoàn hợp tác xã và các tổ chức khác tiến hành hoạt động kinh doanh làm hoạt động đầu tư kinh doanh. ”

Trong khi đó, “Tổ chức kinh tế đầu tư nước ngoài là một tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài là thành viên hoặc cổ đông.” (Khoản 22, Điều 3 của Luật Đầu tư).

“Vốn đầu tư là tiền và các tài sản khác theo quy định của luật dân sự và các điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là một bên ký kết để thực hiện các hoạt động đầu tư và kinh doanh ” (Khoản 23), Điều 3 của Luật Đầu tư).

“Nhà đầu tư nước ngoài có nghĩa là một cá nhân có quốc tịch nước ngoài hoặc một tổ chức được thành lập theo luật nước ngoài thực hiện các hoạt động đầu tư kinh doanh tại Việt Nam. ” (Khoản 19, Điều 3 của Luật Đầu tư).

Từ các định nghĩa trên, có thể hiểu rằng một công ty có vốn đầu tư nước ngoài là một doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam, được thành lập hoặc tham gia bởi các nhà đầu tư là cá nhân hoặc tổ chức nước ngoài. góp vốn để thực hiện các hoạt động kinh doanh tại Việt Nam.

Đặc điểm của công ty có vốn đầu tư nước ngoài.

–  Về thành viên, cổ đông, chủ sở hữu.

Thành viên, cổ đông và chủ sở hữu của các công ty đầu tư nước ngoài là nhà đầu tư nước ngoài. Nhà đầu tư nước ngoài có nghĩa là một cá nhân có quốc tịch nước ngoài hoặc một tổ chức được thành lập theo luật nước ngoài tiến hành các hoạt động đầu tư kinh doanh tại Việt Nam.

–  Về tỷ lệ vốn sở hữu.

Các nhà đầu tư nước ngoài được phép sở hữu vốn điều lệ không giới hạn trong các tổ chức kinh tế. Ngoại trừ các trường hợp sau:

Tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài trong các công ty niêm yết, công ty đại chúng, tổ chức giao dịch chứng khoán và quỹ đầu tư chứng khoán theo luật về chứng khoán;

Tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài trong các doanh nghiệp nhà nước được công bằng hoặc chuyển đổi thành các hình thức khác sẽ tuân thủ luật về công bằng hóa và chuyển đổi các doanh nghiệp nhà nước;

Tỷ lệ sở hữu của các nhà đầu tư nước ngoài không thuộc hai trường hợp trên sẽ tuân thủ các quy định khác của luật pháp và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là một bên ký kết.

–  Về ngành nghề kinh doanh

Các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài không được phép thực hiện các hoạt động đầu tư kinh doanh trong các ngành và nghề quy định tại Điều 6 và các Phụ lục 1, 2 và 3 của Luật Đầu tư.

Đối với những ngành, phân ngành dịch vụ chưa cam kết hoặc không được quy định tại Biểu cam kết của Việt Nam trong WTO và điều ước quốc tế về đầu tư khác mà pháp luật Việt Nam đã có quy định về điều kiện đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài thì áp dụng quy định của pháp luật Việt Nam.

Các nhà đầu tư nước ngoài tại các vùng lãnh thổ không phải là thành viên WTO thực hiện các hoạt động đầu tư tại Việt Nam được hưởng các điều kiện đầu tư giống như các nhà đầu tư ở các quốc gia và vùng lãnh thổ của WTO, trừ khi có quy định khác của pháp luật và các điều ước quốc tế giữa Việt Nam và quốc gia hoặc lãnh thổ đó.

–  Về thủ tục thành lập và thay đổi nội dung hoạt động.

Trước khi thành lập một công ty có vốn đầu tư nước ngoài, nhà đầu tư nước ngoài phải có dự án đầu tư và thực hiện các thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định tại Điều 38 của Luật đầu tư 2020.

Sau khi có được Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, nhà đầu tư nước ngoài tiếp tục nộp đơn xin Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho công ty theo quy định của Luật doanh nghiệp 2020.

Trong quá trình hoạt động, khi một doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp đồng thời là nội dung đăng ký đầu tư, phải điều chỉnh nội dung đăng ký đầu tư được ghi trong giấy chứng nhận đăng ký đầu tư tại một cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Thủ tục thành lập công ty có vốn đầu tư nước ngoài (nhà đầu tư nước ngoài góp vốn ngay từ khi công ty bắt đầu thành lập)

Các công ty có vốn đầu tư nước ngoài phải thưc hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đầu tư.

Công ty được thành lập với 1% đến 100% vốn góp từ đầu bởi các nhà đầu tư nước ngoài;

Các công ty có vốn nước ngoài (Công ty đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư tại Việt Nam) tiếp tục thành lập nhiều tổ chức kinh tế hơn; đầu tư, góp vốn, mua cổ phần và vốn góp của các tổ chức kinh tế; Đầu tư theo hợp đồng BCC trong một trong các trường hợp sau đây phải thực hiện các thủ tục cấp Giấy chứng nhận đầu tư:  Thành lập mới hoặc góp vốn từ 1% đến 100% vốn điều lệ công ty.

Quy trình thủ tục thành lập công ty có vốn đầu tư nước ngoài phải thực hiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

Bước 1: Cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

Trước khi thực hiện các thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, nhà đầu tư phải khai báo thông tin trực tuyến về dự án đầu tư trên Hệ thống thông tin đầu tư nước ngoài quốc gia.

Trong vòng 15 ngày kể từ ngày khai báo trực tuyến, nhà đầu tư sẽ nộp đơn xin Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho Cơ quan đăng ký đầu tư.

Sau khi Cơ quan đăng ký đầu tư nhận được đơn, nhà đầu tư được cấp một tài khoản để truy cập Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư nước ngoài để theo dõi quá trình xử lý đơn.

Cơ quan đăng ký đầu tư sẽ sử dụng Hệ thống thông tin đầu tư nước ngoài quốc gia để nhận, xử lý và trả lại kết quả hồ sơ đăng ký đầu tư, cập nhật trạng thái xử lý hồ sơ và cấp mã số cho các dự án đầu tư.

Hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận đầu tư cho công ty có vốn đầu tư nước ngoài tại Thành phố Hồ Chí Minh.

  • Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư;
  • Bản sao chứng minh nhân dân/ thẻ căn cước hoặc hộ chiếu đối với nhà đầu tư là cá nhân; bản sao Giấy chứng nhận thành lập hoặc tài liệu tương đương khác xác nhận tư cách pháp lý đối với nhà đầu tư là tổ chức;
  • Đề xuất dự án đầu tư bao gồm các nội dung: nhà đầu tư thực hiện dự án, mục tiêu đầu tư, quy mô đầu tư, vốn đầu tư và phương án huy động vốn, địa điểm, thời hạn, tiến độ đầu tư, nhu cầu về lao động, đề xuất hưởng ưu đãi đầu tư, đánh giá tác động, hiệu quả kinh tế – xã hội của dự án;
  • Bản sao một trong các tài liệu sau: báo cáo tài chính 02 năm gần nhất của nhà đầu tư; cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ; cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính; bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư; tài liệu thuyết minh năng lực tài chính của nhà đầu tư.
  • Hợp đồng thuê trụ sở công ty và Sổ đỏ nhà đất của bên cho thuê (bản sao công chứng).

Ngoài ra, nếu doanh nghiệp có sử dụng công nghệ trong hoạt động kinh doanh, hoặc có nhu cầu thuê đất của nhà nước cần nộp bổ sung các hồ sơ sau:

  • Đề xuất nhu cầu sử dụng đất; trường hợp dự án không đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thì nộp bản sao thỏa thuận thuê địa điểm hoặc tài liệu khác xác nhận nhà đầu tư có quyền sử dụng địa điểm để thực hiện dự án đầu tư;
  • Giải trình về sử dụng công nghệ đối với dự án đầu tư đối với dự án có sử dụng công nghệ thuộc Danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ gồm các nội dung: tên công nghệ, xuất xứ công nghệ, sơ đồ quy trình công nghệ; thông số kỹ thuật chính, tình trạng sử dụng của máy móc, thiết bị và dây chuyền công nghệ chính;

Trong thời hạn hoàn thành thủ tục 15 ngày kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ.

vnn1 1
Đầu tư nước ngoài là hình thức phổ biến hiện nay

Bước 2: Nhà đầu tư thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Sau khi công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, công ty nộp đơn lên Văn phòng đăng ký kinh doanh của Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh để xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đồng thời cũng là mã số thuế của doanh nghiệp.

Một hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp bao gồm:

Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

Mẫu đơn đăng ký kinh doanh.

Dự thảo điều lệ doanh nghiệp;

Danh sách thành viên cho các công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên, cổ đông sáng lập cho các công ty cổ phần;

Một bản sao hợp lệ của một trong những giấy tờ được chứng thực:

Đối với cá nhân: Chứng minh thư nhân dân hoặc hộ chiếu còn hiệu lực hoặc Hộ chiếu còn hiệu lực đối với cá nhân;

Đối với các tổ chức: Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cho các tổ chức và kèm theo giấy tờ tùy thân, quyết định ủy quyền của đại diện ủy quyền của tổ chức;

Quyết định góp vốn cho các thành viên công ty, cổ đông công ty là tổ chức;

Hợp đồng ủy quyền cho Luật Quốc Bảo để thực hiện các thủ tục.

Thời hạn hoàn thành bước trên là từ 04 – 06 ngày.

Bước 3: Khắc dấu pháp nhân và công bố mẫu con dấu.

Thời hạn khắc con dấu pháp nhân và công bố mẫu dấu của công ty là 03 ngày làm việc.

Bước 4: Đăng bố cáo sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Sau khi được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho một công ty có vốn đầu tư nước ngoài, Luật Quốc Bảo sẽ tiến hành nộp đơn xin công bố thông tin về đăng ký kinh doanh trên Cổng thông tin đăng ký kinh doanh quốc gia theo quy định của pháp luật. Nội dung của thông báo bao gồm các nội dung sau:

Tên công ty;

Trụ sở công ty;

Vốn ủy quyền;

Thông tin của người đại diện theo pháp luật của công ty;

Ngành, nghề kinh doanh;

Danh sách thành viên công ty (cho các công ty TNHH), danh sách các cổ đông và cổ đông sáng lập là nhà đầu tư nước ngoài (cho các công ty cổ phần).

Thời hạn công bố nội dung đăng ký kinh doanh

Trong vòng 30 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, doanh nghiệp phải xuất bản nội dung đăng ký doanh nghiệp trên Cổng thông tin đăng ký kinh doanh quốc gia.

Bước 5: Thủ tục cấp Giấy phép kinh doanh (Chỉ áp dụng đối với công ty hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực thực hiện quyền xuất nhập khẩu và phân phối hàng hóa).

Đơn xin cấp giấy phép kinh doanh;

Giải trình đáp ứng điều kiện; Xác nhận kinh nghiệm

Thuyết minh năng lực tài chính, xác nhận ngân hàng

Bản sao Giấy chứng nhận đầu tư; Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Uỷ quyền cho Công ty Luật Quốc Bảo nộp hồ sơ.

Thủ tục thành lập công ty có vốn đầu tư nước ngoài ( nhà đầu tư nước ngoài đóng góp vốn, mua cổ phần của các công ty Việt Nam )

Các trường hợp nhà đầu tư nước ngoài góp vốn hoặc mua cổ phần trong một công ty Việt Nam đã có giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (ngay cả trong trường hợp mua tới 100% vốn góp của công ty) không bắt buộc phải thực hiện các thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

Lưu ý: Năm 2019, đối với trường hợp các nhà đầu tư nước ngoài cùng đóng góp vốn với người Việt Nam để thành lập công ty (tức là liên doanh giữa Việt Nam và các nhà đầu tư nước ngoài) thì phương án tối ưu và giảm thiểu thủ tục nên thực hiện theo trình tự:

Bước 1: Thành lập công ty Việt Nam;

Bước 2: Đăng ký giấy phép đủ điều kiện cho các ngành nghề có điều kiện;

Bước 3: Chuyển vốn góp cho nhà đầu tư nước ngoài;

Bước 4: Đăng ký giấy phép kinh doanh cho các ngành nghề thực hiện quyền nhập khẩu, xuất khẩu và phân phối (nếu bán lẻ hàng hóa).

Đối với tùy chọn này, một công ty có vốn đầu tư nước ngoài, mặc dù các thành viên của nó là nhà đầu tư nước ngoài, không bắt buộc phải thực hiện các thủ tục để cấp giấy chứng nhận đầu tư. Khi doanh nghiệp không có Giấy chứng nhận đầu tư sẽ giảm thiểu thủ tục khi có sự thay đổi các nội dung đăng ký doanh nghiệp với cơ quan nhà nước. Cụ thể:

Thủ tục thay đổi đơn giản: Khi một doanh nghiệp chỉ có giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, nó chỉ phải làm điều đó khi có sự thay đổi như một doanh nghiệp Việt Nam;

Không phải thực hiện nghĩa vụ báo cáo về việc thực hiện dự án, báo cáo giám sát đầu tư,…

Không cần phải thực hiện các thủ tục để cập nhật thông tin đầu tư trên hệ thống quản lý đầu tư.

Dịch vụ thành lập công ty có vốn đầu tư nước ngoài tại Thành phố Hồ Chí Minh của Công ty Luật Quốc Bảo.

Tư vấn tỷ lệ góp vốn của các nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam;

Tư vấn về việc lựa chọn đúng loại công ty cho nhà đầu tư: công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty cổ phần, địa chỉ trụ sở chính, vốn, ngành nghề kinh doanh, mở tài khoản chuyển nhượng vốn, tài khoản đầu tư trực tiếp, báo cáo tài chính. đầu tư gián tiếp, thời hạn góp vốn;

Tư vấn về các điều kiện, hướng dẫn các nhà đầu tư chuẩn bị các tài liệu cần thiết để thành lập một công ty có vốn đầu tư nước ngoài tại Thành phố Hồ Chí Minh. Hồ Chí Minh;

Tư vấn, soạn thảo tài liệu thành lập công ty cho các nhà đầu tư;

Đại diện cho các nhà đầu tư làm việc với các cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam trong quá trình thành lập doanh nghiệp cho nhà đầu tư ( Đăng ký Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, con dấu pháp nhân, thông báo mẫu con dấu, thủ tục sau khi thành lập công ty, dịch vụ tư vấn thuế và kế toán, chuyển lợi nhuận ra nước ngoài, lao động – bảo hiểm, các vấn đề liên quan đến trí tuệ sở hữu…;

Danh Sách Công Ty Có Vốn Nước Ngoài Đứng Đầu Tại TPHCM

STT Tên công ty Ngành nghề kinh doanh
1 Visingpack TNHH Công nghiệp bao bì Bao bì, vật liệu
2 Aon Việt Nam TNHH Bảo hiểm
3 TNHH Tư vấn xây dựng Sino-Pacific Bê tông, các sản phẩm xây dựng
4 TNHH Bê tổng hỗn hợp Việt Nam Bê tông – trộn sẵn
5 Colliers Int’l Cho thuê – bán căn hộ
6 Đài Tân TNHH Công nghiệp Cơ khí nhà thầu, gia công
7 Petronas Carigali Dầu khí
8 TNHH ACE Hóa chất
9 Chen Shan & Partners Luật sư
10 Jentech Việt Nam TNHH Máy vi tính – phát triển ohaafn mềm
12 Biebl Design Nệm, Đệm
13 TNHH Chuyển phát nhanh DHL – VNPT Bưu chính, dịch vụ chuyển phát nhanh
14 Michael Weining Asia – Vpđd Gỗ, cung cấp thiết bị gỗ
15 Sayap Mas Utama – Vpđd Hóa mỹ phẩm
16 Viện công nghệ công nghiệp Hàn Quốc – Vpđd Máy móc
17 Kum Kang – Vpđd May mặc
18 Olam Việt Nam TNHH Nông sản
19 Chế tác & Thương mại vàng trang sức Việt Nam Nữ trang, trang sức
20 Kakoboko TNHH Thẩm mỹ Thẩm mỹ viện
21 TNHH Rarity Việt Nam Thương mại
22 TNHH Top Vision Industries Việt Nam Tranh – Khung tranh
23 Trường Đại học Quốc tế RMIT Việt Nam Trung tâm đào tạp & giáo dục
24 Cetana PSB Intellis – Trường Cao đẳng Quốc tế Trung tâm đào tạp & giáo dục
25 Keppel Land Việt Nam Properties – Vpđd Địa ốc
26 HYDAC Int’l Việt Nam – Vpđd Hệ thống lọc nước
27 Maxxium Singapore Rượu
28 Stemcor Việt Nam Thép
29 Wallem Shipping Vận tải biển
30 Agfa Asean Sdn Bhd Cung cấp trang thiết bị y tế
31 TNHH thương mại & công nghệ Chiến Thắng Viễn thông
32 TNHH Hyundai Vinamotor Trường An Buôn bán xe ô tô
33 Sari Industries Ống nối
34 TNHH thiết bị phòng cháy chữa cháy Thăng Long Thiết chị phòng cháy chữa cháy
35 Trường đại học Oxford – Vpđd Nhà phân phối sách
36 Tạp chí nhà quản lý Nhà xuất bản tạp chí
37 Công ty Cổ phần lương thực & dịch vụ Quảng Nam Thực phẩm
38 TNHH BK Việt Nam Khảo sát – định lượng
39 TNHH Bảo hiểm Union Bảo hiểm
40 JS Technical Services Dầu khí, vật tư và thiết bị dầu khí

Một số câu hỏi liên quan khi thành lập Công ty có vốn đầu tư nước ngoài tại TPHCM

Quý khách tham khảo: Luật Quốc Bảo – Hotline/zalo: 0763387788

Thành lập công ty Thành lập trung tâm ngoại ngữ

Quy định về tỷ lệ vốn của nhà đầu tư nước ngoài khi đầu tư vào Việt Nam.

Tỷ lệ vốn của nhà đầu tư nước ngoài căn cứ theo Cam kết WTO về dịch vụ.

STT Ngành nghề Tỷ lệ vốn của nhà đầu tư nước ngoài Ghi chú
1 Viễn thông không có hạ tầng mạng (CPC 752**) Không vượt quá 65% Phải thành lập liên doanh
2 Viễn thông có hạ tầng mạng (CPC 752**) Không vượt quá 49%
3 Liên quan đến nông nghiệp, săn bắn và lâm nghiệp (Mã CPC 881) Không vượt quá 51%
4 Mạng riêng ảo (VPN) không có hạ tầng mạng Không vượt quá 70%
5 Mạng riêng ảo (VPN) có hạ tầng mạng Không vượt quá 49%
6 Các dịch vụ giá trị gia tăng liên quan đến viễn thông (CPC 7523**) không có hạ tầng mạng Không vượt quá 65%
7 Giá trị gia tăng liên quan đến viễn thông (CPC 7523**) có hạ tầng mạng Không vượt quá 50%
8 Sản xuất phim (CPC 96112) Không vượt quá 51%
9 Phát hành phim (CPC 96113)
10 Chiếu phim (CPC 96121)
11 Dịch vụ vận tải đường thủy nội địa (CPC 7221, 7222) Không vượt quá 49%
12 Dịch vụ vận tải đường bộ (CPC 7121+7122,7123) Không vượt quá 51%
13 Dịch vụ vận tài đường biển trừ vận tải nội địa (CPC 7211) Không vượt quá 49%
14 Dịch vụ xếp dỡ công – ten -nơ (CPC 7411) Không vượt quá 50%
15 Dịch vụ vận tải đường sắt (CPC 7111, 7112) Không được vượt quá 49%
16 Kinh doanh trò chơi điện tử (CPC 964**)
18 Giải trí (nhà hát, nhạc sóng, xiếc) (CPC 9619) Không vượt quá 49%

Tỷ lệ vốn nhà đầu tư nước ngoài căn cứ theo văn bản quy phạm pháp luật Việt Nam

STT Ngành nghề Tỷ lệ vốn của bên nước ngoài trong liên doanh Ghi chú
1 Liên doanh ngân hàng thương mại không vượt quá 50%(trừ trường hợp đặc biệt do Thủ tướng chính phủ quyết định) Điều 46 Nghị định 22/2006/NĐ-CP
2 Kinh doanh dịch vụ bảo vệ Dưới 50% Điều 3 Nghị định 52/2008/NĐ-CP
3 Kinh doanh dịch vụ thẩm định giá Tối đa 35% Điều 21 Nghị định 89/2013/NĐ-CP
4 Kinh doanh dịch vụ xác định giá trị doanh nghiệp để cổ phần hóa Không xác định Điều 3 Thông tư 127/2012/TT-BTC
5 Kinh doanh dịch vụ lai dắt tàu biển Không vượt quá 49% Điều 15 Nghị định 30/2014/NĐ-CP
6 Kinh doanh vận tải hàng không Không vượt quá 30% Khoản 1 Điều 11 Nghị định 30/2013/NĐ-CP

Tỷ lệ sở hữu cổ phần đối với nhà đầu tư nước ngoài trong ngân hàng thương mại cổ phẩn của Việt Nam

Đối tượng Tỷ lệ tối đa trên tổng vốn điều lệ của ngân hàng Ghi chú
Một cá nhân nước ngoài Không được vượt quá 5% vốn điều lệ của một tổ chức tín dụng Việt Nam. Điều 7 Nghị định 01/2014/NĐ-CP
Một tổ chức nước ngoài Không được vượt quá 15% vốn điều lệ, trừ trường hợp là nhà đầu tư chiến lược
Một nhà đầu tư chiến lược nước ngoài Không được vượt quá 20%
Một nhà đầu tư nước ngoài và người có liên quan đến nhà đầu tư nước ngoài đó Không được vượt quá 20%
Tổng mức sở hữu cổ phần của các nhà đầu tư nước ngoài Không vượt quá 30%

Quy định về thời hạn góp đủ vốn đầu tư trên GCN đăng ký đầu tư.

Thủ tục gia hạn thời hạn góp vốn đầu tư đầy đủ trong trường hợp doanh nghiệp đang trong giai đoạn góp vốn

Trong vòng 90 ngày kể từ ngày góp vốn – Hoặc một thời gian khác được ghi trên giấy chứng nhận đầu tư, kể từ ngày cấp giấy chứng nhận đầu tư (hoặc thời hạn khác được ghi trong giấy chứng nhận đầu tư).

Khong co tieu de 1300 × 1000 px 50
Tìm hiểu một số doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

Doanh nghiệp muốn nộp đơn xin gia hạn thời hạn góp vốn phải gửi thông báo cho cơ quan quản lý đầu tư ở tỉnh/thành phố trực tiếp dưới chính quyền trung ương nơi đặt trụ sở chính của doanh nghiệp. Cơ quan quản lý đầu tư sẽ quyết định:

Trong trường hợp quyết định phê duyệt thay đổi thời hạn góp vốn:

Doanh nghiệp sẽ gửi một công văn chính thức kèm theo thông báo cho ngân hàng quản lý vốn đầu tư để góp vốn.

Doanh nghiệp góp vốn theo điều khoản mới được điều chỉnh.

Trong trường hợp quyết định không phê duyệt thay đổi thời hạn góp vốn:

Các doanh nghiệp được yêu cầu thực hiện nghĩa vụ góp vốn đầy đủ theo quy định.

Doanh nghiệp có thể đăng ký để giảm vốn phù hợp và tránh bị phạt vì không đóng góp đủ vốn.

Nếu thời hạn góp vốn đã qua và công ty nước ngoài đăng ký gia hạn thời hạn góp vốn, thông thường nó sẽ bị cơ quan quản lý đầu tư từ chối nếu không biết cách giải thích lý do.

Khó khăn trong việc kéo dài thời hạn góp vốn đầu tư 

Các nhà đầu tư cũng là chủ sở hữu, thành viên hoặc cổ đông của công ty, do đó, không đóng góp đủ vốn đầu tư, đồng thời với việc không góp đủ vốn điều lệ công ty.

Luật Doanh nghiệp 2020 quy định rằng vào cuối thời hạn góp vốn, các thành viên và cổ đông không đóng góp đủ vốn sẽ tự động không còn là thành viên hay cổ đông của công ty. Do đó, kéo dài thời hạn góp vốn có nghĩa là giữa lại tư cách thành viên và cổ đông của những người chưa góp vốn, đây cũng là lý do cơ quan quản lý đầu tư từ chối giải quyết cho công ty nước ngoài theo hồ sơ điều chỉnh giấy chứng nhận đầu tư đề xuất.

vvct2 1
Vui lòng gọi cho Luật Quốc Bảo theo số điện thoại Hotline: 0763 387 788

Đây là những thông tin đầy đủ, cập nhật nhất về công ty có vốn đầu tư nước ngoài tại TPHCM. Nếu quý khách không có thời gian hay gặp khó khăn khi thực hiện các thủ tục kể trên, hoặc cần tư vấn thêm thông tin pháp lý. Vui lòng gọi cho Luật Quốc Bảo theo số điện thoại Hotline: 0763 387 788 để được đội ngũ luật sư có nhiều kinh nghiệm trong các thủ tục pháp lý tư vấn một cách rõ ràng nhất đến quý khách hàng. 

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.