Đăng ký thuế lần đầu là gì?

Đánh giá bài viết

Đăng ký thuế lần đầu là gì? Giấy chứng nhận đăng ký thuế là gì? Hồ sơ và thủ tục bao gồm những gì? Qua bài viết này Luật Quốc Bảo xin cung cấp cho bạn những thông tin chi tiết nhất về việc đăng ký thuế tại Việt Nam. Mọi thắc mắc xin vui lòng liên hệ với chúng tôi, Luật Quốc Bảo sẽ tư vấn tận tình nhất cho bạn về những vấn đề liên quan đến pháp luật. Xin cảm ơn!

Đăng ký thuế lần đầu
Đăng ký thuế lần đầu

Mục lục

Đăng ký thuế là gì?

  • Đăng ký thuế là tờ khai của người nộp thuế với cơ quan thuế hoặc cơ quan đăng ký kinh doanh về thông tin định danh của mình (đây là thông tin cơ bản để phân biệt người nộp thuế với người nộp thuế khác).
  • Đối với cá nhân, đó là thông tin về họ tên, tuổi, nghề nghiệp, địa chỉ…
  • Đối với tổ chức kinh doanh, đó là thông tin về tên tổ chức, trụ sở chính, địa chỉ cơ sở sản xuất và cửa hàng, vốn kinh doanh, ngành nghề kinh doanh, người đại diện theo pháp luật…
  • Sau khi người nộp thuế hoàn thành thủ tục đăng ký thuế, cơ quan thuế sẽ cấp cho người nộp thuế mã số thuế. Mỗi người đóng thuế có một mã số thuế duy nhất.

  • Người nộp thuế là doanh nghiệp thực hiện đăng ký thuế theo quy định của Luật Doanh nghiệp. Theo đó, mỗi doanh nghiệp được gán một mã duy nhất gọi là mã doanh nghiệp. Mã này đồng thời là số đăng ký kinh doanh và mã số thuế của doanh nghiệp.

Cấu trúc của mã số thuế

Tại Việt Nam, mã số thuế là một chuỗi các biểu tượng số hóa được sử dụng riêng cho mỗi người nộp thuế. Mã số thuế được cấu trúc như một dãy số N1N2N3N4N5N6N7N8N9N10 N11N12N13. Trong đó:
  • Hai chữ số đầu N1N2 là phân số cấp tỉnh.
  • Bảy chữ số N3N4N N6N7N8N9 được đánh số từ 0000001 đến 9999999. Chữ số N10 là chữ số kiểm tra.
  • Ba chữ số N11N12N13 là số thứ tự từ 001 đến 999 theo từng đơn vị trực thuộc, chi nhánh của người nộp thuế độc lập.
Trong giao dịch với cơ quan thuế và các giao dịch kinh tế khác liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế, Người nộp thuế có trách nhiệm ghi mã số thuế trên chứng từ giao dịch.

Phân loại mã số thuế:

  • Mã số thuế 10 chữ số được sử dụng cho doanh nghiệp, tổ chức có tư cách pháp nhân; đại diện hộ gia đình, hộ kinh doanh và các cá nhân khác.
  • Mã số thuế 13 chữ số và các ký tự khác được sử dụng cho các đơn vị phụ thuộc và các đối tượng khác.
    • Mã số thuế của doanh nghiệp, hợp tác xã được cấp theo quy định của pháp luật về đăng ký kinh doanh, đăng ký hợp tác xã là mã số doanh nghiệp, mã số hợp tác xã, mã số đơn vị phụ thuộc. của các doanh nghiệp, hợp tác xã.
    • Các trường hợp mã số thuế với các đối tượng khác bao gồm:

      • Người nộp thuế là tổ chức kinh tế, tổ chức khác, nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài, nhà cung cấp ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân giữ lại, nộp thay cho, Nhà điều hành, công ty hoạt động chung, doanh nghiệp liên doanh, tổ chức được Chính phủ Việt Nam giao nhận lợi nhuận dầu khí chia của Việt Nam trong các mỏ dầu khí Trong khu vực chồng lấn, người nộp thuế là hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh, cá nhân khác…, vui lòng tham khảo khoản 3 Điều 5 Thông tư 105/2020/TT-BTC để được hướng dẫn đăng ký thuế
  • Để được cấp mã số thuế, người nộp cần hoàn thành thủ tục đăng ký thuế. Nội dung đăng ký thuế bao gồm:
    • Đăng ký thuế lần đầu;
    • Thông báo thay đổi thông tin đăng ký thuế;
    • Thông báo khi tạm dừng hoạt động, kinh doanh;
    • Chấm dứt mã số thuế;
    • Thu hồi mã số thuế.

Đối tượng đăng ký thuế và cấp mã số thuế

Thứ nhất, đối tượng đăng ký thuế

Người nộp thuế phải đăng ký thuế và được cơ quan thuế cấp mã số thuế trước khi bắt đầu hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc phát sinh nghĩa vụ với ngân sách nhà nước. Người đăng ký thuế bao gồm:
  • Doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân đăng ký thuế theo cơ chế một cửa liên thông cùng với đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã, đăng ký kinh doanh theo quy định của Luật Doanh nghiệp và các quy định khác của pháp luật. pháp luật có liên quan;
  • Tổ chức, cá nhân không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này thực hiện đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

Thứ hai, về mã số thuế

Một, cấu trúc mã số thuế được quy định như sau:

  • Mã số thuế gồm 10 chữ số được sử dụng cho các doanh nghiệp, tổ chức có tư cách pháp nhân; đại diện hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân khác;
  • Mã số thuế của 13 chữ số và các ký tự khác được sử dụng cho các đơn vị phụ thuộc và các đối tượng khác;
  • Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết khoản này.

Hai, việc cấp mã số thuế được quy định như sau:

  • Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác được cấp mã số thuế duy nhất để sử dụng trong suốt quá trình hoạt động từ khi đăng ký thuế đến khi chấm dứt mã số thuế. Người nộp thuế có chi nhánh, văn phòng đại diện, đơn vị trực thuộc trực tiếp thực hiện nghĩa vụ thuế được cấp mã số thuế phụ thuộc. Trường hợp doanh nghiệp, tổ chức, chi nhánh, văn phòng đại diện, đơn vị phụ thuộc đăng ký thuế theo cơ chế một cửa cùng với đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã và đăng ký kinh doanh thì mã số ghi trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cũng là mã số thuế;
  • Một cá nhân được cấp một mã số thuế duy nhất để sử dụng trong suốt cuộc đời của mình. Người phụ thuộc của cá nhân được cấp mã số thuế để giảm hoàn cảnh gia đình cho người nộp thuế thu nhập cá nhân. Mã số thuế cấp cho người phụ thuộc đồng thời là mã số thuế của cá nhân khi người phụ thuộc phát sinh nghĩa vụ đối với ngân sách nhà nước;
  • Doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm khấu trừ, nộp thuế thay cho người nộp thuế được thay mặt người nộp thuế cấp mã số thuế;

  • Mã số thuế đã cấp không được sử dụng lại cho người nộp thuế khác;
  • Mã số thuế của doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác sau khi chuyển đổi, mua bán, tặng cho, cho, thừa kế được giữ nguyên;
  • Mã số thuế cấp cho hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh là mã số thuế cấp cho đại diện cá nhân của hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.

Thứ ba, đăng ký thuế sẽ bao gồm các hình thức sau:

  • Đăng ký thuế lần đầu;
  • Thông báo thay đổi thông tin đăng ký thuế;
  • Thông báo khi tạm dừng hoạt động, kinh doanh;
  • Chấm dứt mã số thuế;
  • Khôi phục mã số thuế.

Hồ sơ Đăng ký thuế lần đầu gồm những gì?

Trường hợp đăng ký người nộp thuế làm thủ tục đăng ký thành lập doanh nghiệp,

đăng ký hợp tác xã, đăng ký kinh doanh thì hồ sơ đăng ký thuế là hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã, đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật bao gồm:

  • Phiếu đăng ký kinh doanh (Mẫu bắt buộc theo Phụ lục tại Thông tư 01/2021/TT-BKHĐT). Đối với từng loại hình doanh nghiệp, khách hàng lựa chọn hình thức đăng ký theo từng phụ lục từ I-1 đến I-5 theo nhu cầu thành lập, bao gồm:

    • Đơn đăng ký doanh nghiệp tư nhân;
    • Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên;
    • Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp của công ty cổ phần;
    • Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp của công ty hợp danh.
  • Danh sách người góp vốn đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên và công ty hợp danh; Danh sách cổ đông góp vốn vào công ty cổ phần. (Đối với doanh nghiệp tư nhân hoặc công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, hồ sơ này không có sẵn vì doanh nghiệp tư nhân hoặc công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên chỉ có một người, vì vậy không cần danh sách thành viên).
  • Điều lệ công ty được soạn thảo, bao gồm các nội dung theo quy định tại Luật Doanh nghiệp 2020.

  • Giấy ủy quyền cho người trực tiếp nộp hồ sơ tại Sở Kế hoạch và Đầu tư (nếu người nộp hồ sơ không phải là người đại diện theo pháp luật của công ty)
  • Giấy tờ tùy thân (như CMND/Căn cước công dân/Hộ chiếu) bản sao thật, bản chính không quá 03 tháng của tất cả thành viên/chủ sở hữu công ty. Và giấy tờ cá nhân là bản sao bản chính không quá 03 tháng của người được ủy quyền làm thủ tục đăng ký thành lập doanh nghiệp.
  • Đơn đăng ký thành lập hợp tác xã, bạn đọc tham khảo Luật Hợp tác xã 2012.

Đối với trường hợp còn lại, người nộp thuế là tổ chức đăng ký trực tiếp với cơ quan thuế, hồ sơ đăng ký thuế bao gồm:

  • Tờ khai đăng ký thuế;
  • Bản sao hợp lệ giấy phép thành lập và hoạt động, quyết định thành lập, giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc giấy tờ tương đương khác do cơ quan có thẩm quyền cấp;
  • Các giấy tờ khác có liên quan quy định tại Điều 7 Thông tư 105/2020/TT-BTC hướng dẫn đăng ký thuế

Người nộp thuế là hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế, hồ sơ đăng ký thuế bao gồm:

  • Tờ khai đăng ký thuế hoặc tờ khai thuế;
  • Bản sao chứng minh nhân dân, bản sao chứng minh nhân dân hoặc bản sao hộ chiếu;
  • Các giấy tờ khác có liên quan Điều 7 Thông tư 105/2020/TT-BTC hướng dẫn đăng ký thuế

Đối với người nộp thuế quy định tại điểm d khoản 2 Điều 4 Thông tư 105/2020/TT-BTC

(trừ cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại Việt Nam) quy định tại khoản 3 Điều 4 Thông tư 105/2020/TT-BTC), hồ sơ đăng ký thuế bao gồm:
  • Tờ khai đăng ký thuế số 01-ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư 105/2020/TT-BTC.

Đối với người nộp thuế là cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại Việt Nam

theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 4 Thông tư 105/2020/TT-BTC, hồ sơ đăng ký thuế bao gồm:
  • Tờ khai đăng ký thuế số 06-ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư này;
  • Giấy chứng nhận Nghị định thư Nhà nước – Bộ Ngoại giao.

Đối với người nộp thuế là nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 4 Thông tư 105/2020/TT-BTC, hồ sơ đăng ký thuế bao gồm:

  • Tờ khai đăng ký thuế số 04-ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư này;
  • Danh sách nhà thầu nước ngoài và nhà thầu phụ nước ngoài, mẫu số BK04-ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư này (nếu có);
  • Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký văn phòng điều hành; hoặc văn bản tương đương do cơ quan có thẩm quyền cấp (nếu có).
Trong các trường hợp còn lại, vui lòng tham khảo hồ sơ đăng ký thuế tại Điều 7 Thông tư 105/2020/TT-BTC hướng dẫn đăng ký thuế
Đăng ký thuế lần đầu
Đăng ký thuế lần đầu

Quy định về thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký thuế lần đầu

Thứ nhất, hồ sơ

  • Người nộp thuế đăng ký thuế cùng với đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã, đăng ký kinh doanh, hồ sơ đăng ký thuế là hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, hồ sơ đăng ký hợp tác xã, hồ sơ đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật. 

Trường hợp người nộp thuế là tổ chức đăng ký trực tiếp với cơ quan thuế thì hồ sơ đăng ký thuế bao gồm:

  • Tờ khai đăng ký thuế;
  • Bản sao hợp lệ giấy phép thành lập và hoạt động, quyết định thành lập, giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc giấy tờ tương đương khác do cơ quan có thẩm quyền cấp;
  • Các giấy tờ khác có liên quan.

 Người nộp thuế là hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế, hồ sơ đăng ký thuế bao gồm:

  • Mẫu đăng ký thuế hoặc tờ khai thuế;
  • Bản sao chứng minh nhân dân, bản sao chứng minh nhân dân hoặc bản sao hộ chiếu;
  • Các giấy tờ khác có liên quan.

Việc kết nối thông tin giữa cơ quan quản lý nhà nước và cơ quan thuế để tiếp nhận hồ sơ đăng ký thuế và cấp mã số thuế theo cơ chế một cửa thông qua cổng thông tin điện tử được thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan.

Thứ hai, nơi nộp hồ sơ đăng ký thuế lần đầu

  • Người nộp thuế đăng ký thuế cùng với đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã, đăng ký kinh doanh, nơi nộp hồ sơ đăng ký thuế là nơi nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã, đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật.
  • Người nộp thuế đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế, nơi nộp hồ sơ đăng ký thuế được quy định như sau:

    • Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân kinh doanh nộp hồ sơ đăng ký tại cơ quan thuế nơi tổ chức, hộ, cá nhân kinh doanh đó đặt trụ sở chính;
    • Tổ chức, cá nhân có trách nhiệm khấu trừ, nộp thuế thay cho việc nộp hồ sơ đăng ký tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp tổ chức, cá nhân đó;
    • Hộ gia đình, cá nhân không kinh doanh nộp hồ sơ đăng ký tại cơ quan thuế nơi phát sinh thu nhập chịu thuế, nơi đăng ký thường trú hoặc nơi đăng ký tạm trú hoặc nơi phát sinh nghĩa vụ với ngân sách nhà nước. chính phủ.
  • Cá nhân ủy quyền cho tổ chức, cá nhân nộp thu nhập để đăng ký thay cho bản thân và người phụ thuộc nộp hồ sơ đăng ký thuế thông qua tổ chức, cá nhân có thu nhập. Tổ chức, cá nhân có thu nhập có trách nhiệm tổng hợp, nộp hồ sơ đăng ký thay cho cá nhân cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp tổ chức, cá nhân nộp thuế đó.

Thứ ba, thời gian Đăng ký thuế lần đầu

  • Trường hợp người nộp thuế đăng ký thuế cùng với đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã, đăng ký kinh doanh thì thời hạn đăng ký thuế là thời hạn đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã, đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật.
  • Trường hợp người nộp thuế đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế thì thời hạn đăng ký thuế là 10 ngày làm việc kể từ ngày sau:

    • Được cấp giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh, giấy phép thành lập và hoạt động, giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, quyết định thành lập;
    • Bắt đầu hoạt động kinh doanh đối với tổ chức không thuộc đối tượng đăng ký kinh doanh hoặc hộ kinh doanh, cá nhân thuộc đối tượng đăng ký kinh doanh nhưng chưa được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;
    • Chịu trách nhiệm khấu trừ thuế và nộp thuế thay cho tổ chức; thanh toán thay cho cá nhân theo hợp đồng hoặc văn bản hợp tác kinh doanh;
    • Ký hợp đồng nghiệm thu hợp đồng với nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ kê khai, nộp thuế trực tiếp với cơ quan thuế; ký kết các hợp đồng, thỏa thuận dầu khí;
    • Phát sinh nghĩa vụ thuế thu nhập cá nhân;
    • Có yêu cầu hoàn thuế;
    • Có nghĩa vụ khác với ngân sách nhà nước.
  • Tổ chức, cá nhân có thu nhập có trách nhiệm đăng ký thuế thay cho cá nhân có thu nhập trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế trong trường hợp cá nhân không có mã số thuế; đăng ký thuế thay cho người phụ thuộc của người nộp thuế trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày người nộp thuế đăng ký giảm trừ gia cảnh theo quy định của pháp luật trong trường hợp người phụ thuộc không có mã số thuế.

Thứ tư, cấp giấy chứng nhận Đăng ký thuế lần đầu

  • Cơ quan thuế cấp Giấy chứng nhận đăng ký thuế cho người nộp thuế trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đăng ký thuế từ người nộp thuế theo quy định. Thông tin giấy chứng nhận đăng ký thuế bao gồm:

    • Tên người nộp thuế;
    • Mã số thuế;
    • Số, ngày, tháng, năm của Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy phép thành lập và hoạt động hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với tổ chức, cá nhân kinh doanh; số lượng, ngày, tháng, năm quyết định thành lập đối với tổ chức không thuộc đối tượng đăng ký kinh doanh; thông tin chứng minh nhân dân, thẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu cho cá nhân không thuộc đối tượng đăng ký kinh doanh;
    • Cơ quan thuế quản lý trực tiếp. 
  • Cơ quan thuế thông báo mã số thuế cho người nộp thuế thay cho giấy chứng nhận đăng ký thuế trong các trường hợp sau đây:

    • Cá nhân ủy quyền cho tổ chức, cá nhân nộp thu nhập đã đăng ký thuế thay cho cá nhân và người phụ thuộc;
    • Cá nhân thực hiện đăng ký thuế qua hồ sơ khai thuế;
    • Tổ chức, cá nhân đăng ký nộp thuế để khấu trừ thuế và nộp thuế thay cho mình;
    • Đăng ký thuế cá nhân cho người phụ thuộc. 

Trường hợp giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc thông báo mã số thuế bị mất, rách, cháy thì cơ quan thuế cấp lại trong thời hạn 2 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị của người nộp thuế theo quy định. 

Thủ tục Đăng ký thuế lần đầu cho doanh nghiệp mới thành lập

  • Đối với doanh nghiệp mới thành lập, việc đăng ký thuế và đề nghị cấp mã số thuế được thực hiện ngay trên mẫu đăng ký doanh nghiệp và thực hiện theo quy trình liên thông giữa cơ quan chứng nhận đăng ký kinh doanh và doanh nghiệp và cơ quan thuế.
  • Khi thông tin thuế thay đổi so với đăng ký ban đầu, đối tượng phải thông báo bổ sung cho cơ quan thuế, đối với doanh nghiệp hoạt động theo Luật Doanh nghiệp cần thông báo thêm thông tin. thông qua cơ quan cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
  • Các quy định thuận lợi cho người nộp thuế tiếp tục được kế thừa tại Thông tư số 156/2013/TT–BTC. Các quy định cụ thể về đăng ký thuế được quy định tại Thông tư số 95/2016/TT-TC ngày 28 tháng 6 năm 2016 của Bộ Tài chính.
  • Trường hợp có hoạt động sản xuất kinh doanh thực tế trong phạm vi điều chỉnh của pháp luật về thuế nhưng không thực hiện đăng ký thuế thì người nộp thuế sẽ được ấn định thuế.

Thời hạn đăng ký thuế lần đầu

Đối với người nộp thuế đăng ký thuế cùng với đăng ký kinh doanh, đăng ký hợp tác xã, đăng ký kinh doanh thì thời hạn đăng ký thuế là thời hạn đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã, đăng ký kinh doanh theo quy định. các quy định của pháp luật.
Đối với người nộp thuế đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế, thời hạn đăng ký thuế được quy định cụ thể cho từng trường hợp như sau:
  • 10 ngày làm việc kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh, Giấy phép thành lập và hoạt động, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Quyết định thành lập.
  • 10 ngày làm việc kể từ ngày bắt đầu hoạt động kinh doanh đối với tổ chức không thuộc đối tượng đăng ký kinh doanh hoặc hộ, cá nhân kinh doanh thuộc đối tượng đăng ký kinh doanh nhưng chưa được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. 
  • 10 ngày làm việc kể từ ngày phát sinh trách nhiệm khấu trừ thuế và nộp thuế thay cho người nộp thuế; tổ chức nộp thay cho cá nhân theo hợp đồng, văn bản hợp tác kinh doanh.
  • 10 ngày làm việc kể từ ngày ký hợp đồng nghiệm thu hợp đồng đối với nhà thầu, nhà thầu phụ nước ngoài kê khai, nộp thuế trực tiếp cho cơ quan thuế; ký kết các hợp đồng và thỏa thuận dầu khí.
  • 10 ngày làm việc kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế thu nhập cá nhân.

  • 10 ngày làm việc kể từ ngày đề nghị hoàn thuế.
  • 10 ngày làm việc kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ khác với ngân sách nhà nước.
  • Đối với tổ chức, cá nhân có thu nhập, tổ chức có trách nhiệm đăng ký thuế thay cho cá nhân có thu nhập trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế trong trường hợp cá nhân chưa có thu nhập. mã số thuế; đăng ký nộp thuế thay cho người phụ thuộc của người nộp thuế trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày người nộp thuế đăng ký giảm trừ gia cảnh theo quy định của pháp luật trong trường hợp người phụ thuộc không có mã số thuế.

Hy vọng qua bài viết trên, bạn đã có cái nhìn tổng quan về Đăng ký thuế. Công ty Luật Quốc Bảo sẽ đồng hành cùng bạn để giải quyết những trường hợp liên quan đến pháp luật. Với đội ngũ luật sư giàu kinh nghiệm của luật Quốc Bảo, chúng tôi đảm bảo sẽ mang lại lợi ích tốt nhất cho khách hàng. Hãy liên hệ qua HOTLINE: 0763 387 788 để được tư vấn chi tiết!

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.