Kinh doanh chứng khoán

5/5 - (1 bình chọn)

Kinh doanh chứng khoán và điều kiện kinh doanh chứng khoán theo quy định pháp luật hiện hành? Điều kiện kinh doanh dịch vụ này ra sao? Hãy cùng Luật Quốc Bảo tham khảo bài viết dưới đây để hiểu rõ thông tin hơn nhé.

Nếu bạn cần hỗ trợ pháp lý hay bất kỳ thắc mắc có mong muốn được giải đáp nhanh chóng, vui lòng liên hệ với Luật Quốc Bảo qua số hotline/zalo: 076 338 7788. Chúng tôi sẽ giải đáp mọi thắc mắc cho quý khách miễn phí.

Mục lục

Căn cứ pháp lý:

Luật Chứng khoán 2019

Kinh doanh chứng khoán là gì?

Kinh doanh là hoạt động tổ chức sản xuất và kinh doanh hàng hoá để thu lợi nhuận. Hàng hóa bao gồm nhiều chủng loại, mỗi loại có những đặc điểm riêng.

Khi hàng hóa gắn liền với hoạt động đó, thì có một loại hình kinh doanh đặc biệt là kinh doanh chứng khoán. Điểm đặc biệt được thể hiện ở chỗ hàng hoá mua bán ở đây là chứng khoán, các dịch vụ gắn liền với chứng khoán.

Trên thực tế, tiếp cận khái niệm thị trường chứng khoán, có nhiều cách hiểu khác nhau vì phạm vi khái niệm có thể mở rộng hoặc thu hẹp. Tùy thuộc vào từng trường hợp, STC sẽ được xác định trong các lĩnh vực khác nhau.

Theo nghĩa rộng, khái niệm thị trường chứng khoán được đưa ra trong

Luật Chứng khoán 2006, Khoản 19 Điều 6: “Kinh doanh chứng khoán là hoạt động môi giới chứng khoán, tự doanh chứng khoán, bảo lãnh phát hành chứng khoán, tư vấn đầu tư chứng khoán và lưu ký chứng khoán. Quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, quản lý danh mục đầu tư chứng khoán ”.

Có thể thấy, thị trường chứng khoán ở đây bao gồm nhiều nghiệp vụ khác nhau, được thực hiện nhằm mục đích hỗ trợ và điều tiết quá trình chu chuyển vốn. Định nghĩa này của Luật Chứng khoán 2006 thể hiện sự tham chiếu pháp lý của nhiều nước trên thế giới.

Tuy nhiên, với danh sách trên, nó không bao gồm tất cả các giao dịch chứng khoán hiện có.

Ngoài định nghĩa trên, còn có một định nghĩa hẹp, chúng ta hiểu thị trường chứng khoán là đầu tư chứng khoán. Đầu tư là việc sử dụng vốn để mua chứng khoán nhằm mục đích sinh lợi, nó bao gồm hoạt động tự doanh của công ty chứng khoán (Tự doanh là việc công ty chứng khoán mua hoặc bán chứng khoán cho chính mình).

Ngoài ra, còn đề cập đến khái niệm thị trường chứng khoán hay còn gọi là đầu tư, bao gồm hai hoạt động: dùng vốn mua chứng khoán nhằm thu lợi từ kết quả sản xuất kinh doanh của tổ chức phát hành chứng khoán; mua và bán chứng khoán để hưởng chênh lệch khi giá thị trường lên xuống.

Đây là cách tiếp cận hẹp nhất và gần nhất với khái niệm thị trường chứng khoán.

Phạm vi bài viết sẽ tiếp cận cách hiểu thứ nhất, khái niệm về thị trường chứng khoán theo nghĩa hẹp.

Kinh doanh chứng khoán
Kinh doanh chứng khoán

Điều kiện kinh doanh chứng khoán là gì?

Điều 74. Điều kiện cấp Giấy phép thành lập và hoạt động kinh doanh chứng khoán của công ty chứng khoán

1. Điều kiện về vốn bao gồm: việc góp vốn điều lệ vào công ty chứng khoán phải bằng Đồng Việt Nam; vốn điều lệ tối thiểu cho từng nghiệp vụ kinh doanh của công ty chứng khoán tại Việt Nam theo quy định của Chính phủ.

2. Điều kiện về cổ đông, thành viên góp vốn bao gồm:

a) Cổ đông, thành viên góp vốn là cá nhân không thuộc các trường hợp không được quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam theo quy định của Luật Doanh nghiệp;

b) Cổ đông, thành viên góp vốn là tổ chức phải có tư cách pháp nhân và đang hoạt động hợp pháp; hoạt động kinh doanh có lãi trong 02 năm liền trước năm đề nghị cấp giấy phép; báo cáo tài chính năm gần nhất phải được kiểm toán với ý kiến chấp nhận toàn phần;

c) Cổ đông, thành viên góp vốn sở hữu từ 10% trở lên vốn điều lệ của 01 công ty chứng khoán và người có liên quan của cổ đông, thành viên góp vốn đó (nếu có) không sở hữu trên 5% vốn điều lệ của 01 công ty chứng khoán khác;

d) Cổ đông, thành viên góp vốn là nhà đầu tư nước ngoài phải đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 77 của Luật này.

3. Điều kiện về cơ cấu cổ đông, thành viên góp vốn bao gồm:

a) Có tối thiểu 02 cổ đông sáng lập, thành viên góp vốn là tổ chức. Trường hợp công ty chứng khoán được tổ chức dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, chủ sở hữu phải là doanh nghiệp bảo hiểm hoặc ngân hàng thương mại hoặc tổ chức nước ngoài đáp ứng quy định tại khoản 2 Điều 77 của Luật này;

b) Tổng tỷ lệ vốn góp của các tổ chức tối thiểu là 65% vốn điều lệ, trong đó các tổ chức là doanh nghiệp bảo hiểm, ngân hàng thương mại sở hữu tối thiểu là 30% vốn điều lệ.

4. Điều kiện về cơ sở vật chất bao gồm:

a) Có trụ sở làm việc bảo đảm cho hoạt động kinh doanh chứng khoán;

b) Có đủ cơ sở vật chất, kỹ thuật, trang bị, thiết bị văn phòng, hệ thống công nghệ phù hợp với quy trình nghiệp vụ về hoạt động kinh doanh chứng khoán.

5. Điều kiện về nhân sự bao gồm:

Có Tổng giám đốc (Giám đốc), tối thiểu 03 nhân viên có chứng chỉ hành nghề chứng khoán phù hợp cho mỗi nghiệp vụ kinh doanh chứng khoán đề nghị cấp phép và tối thiểu 01 nhân viên kiểm soát tuân thủ. Tổng giám đốc (Giám đốc) phải đáp ứng các tiêu chuẩn sau đây:

a) Không thuộc trường hợp đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc chấp hành án phạt tù hoặc bị cấm hành nghề chứng khoán theo quy định của pháp luật;

b) Có tối thiểu 02 năm kinh nghiệm làm việc tại bộ phận nghiệp vụ của các tổ chức trong lĩnh vực tài chính, chứng khoán, ngân hàng, bảo hiểm hoặc tại bộ phận tài chính, kế toán, đầu tư trong các doanh nghiệp khác;

c) Có chứng chỉ hành nghề phân tích tài chính hoặc chứng chỉ hành nghề quản lý quỹ;

d) Không bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán trong thời hạn 06 tháng gần nhất tính đến thời điểm nộp hồ sơ.

Trường hợp có Phó Tổng giám đốc (Phó Giám đốc) phụ trách nghiệp vụ thì phải đáp ứng các tiêu chuẩn quy định tại các điểm a, b và d khoản này và có chứng chỉ hành nghề chứng khoán phù hợp với nghiệp vụ phụ trách.

  1. Dự thảo Điều lệ phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều 80 của Luật này.

Điều 75. Điều kiện cấp Giấy phép thành lập và hoạt động kinh doanh chứng khoán của công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán

1. Điều kiện về vốn bao gồm: việc góp vốn điều lệ vào công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán phải bằng Đồng Việt Nam; vốn điều lệ tối thiểu để được cấp Giấy phép thành lập và hoạt động kinh doanh chứng khoán của công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán tại Việt Nam theo quy định của Chính phủ.

2. Điều kiện về cổ đông, thành viên góp vốn bao gồm:

a) Cổ đông, thành viên góp vốn đáp ứng điều kiện quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều 74 của Luật này;

b) Cổ đông, thành viên góp vốn là nhà đầu tư nước ngoài đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 77 của Luật này;

c) Cổ đông, thành viên góp vốn sở hữu từ 10% trở lên vốn điều lệ của 01 công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán và người có liên quan của cổ đông, thành viên góp vốn đó (nếu có) không sở hữu trên 5% vốn điều lệ của 01 công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán khác.

3. Điều kiện về cơ cấu cổ đông, thành viên góp vốn bao gồm:

a) Có tối thiểu 02 cổ đông sáng lập, thành viên góp vốn là tổ chức. Trường hợp công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán được tổ chức dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, chủ sở hữu phải là ngân hàng thương mại hoặc doanh nghiệp bảo hiểm hoặc công ty chứng khoán hoặc tổ chức nước ngoài đáp ứng quy định tại khoản 2 Điều 77 của Luật này;

b) Tổng tỷ lệ vốn góp của các tổ chức tối thiểu là 65% vốn điều lệ, trong đó các tổ chức là ngân hàng thương mại, doanh nghiệp bảo hiểm, công ty chứng khoán sở hữu tối thiểu là 30% vốn điều lệ.

4. Điều kiện về cơ sở vật chất bao gồm:

a) Có trụ sở làm việc bảo đảm cho hoạt động kinh doanh chứng khoán;

b) Có đủ cơ sở vật chất, kỹ thuật, trang bị, thiết bị văn phòng, hệ thống công nghệ phù hợp với quy trình nghiệp vụ về hoạt động kinh doanh chứng khoán.

5. Điều kiện về nhân sự bao gồm:

Có Tổng giám đốc (Giám đốc), tối thiểu 05 nhân viên có chứng chỉ hành nghề quản lý quỹ và tối thiểu 01 nhân viên kiểm soát tuân thủ. Tổng giám đốc (Giám đốc) phải đáp ứng các tiêu chuẩn sau đây:

a) Không thuộc trường hợp đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc chấp hành án phạt tù hoặc bị cấm hành nghề chứng khoán theo quy định của pháp luật;

b) Có tối thiểu 04 năm kinh nghiệm tại bộ phận nghiệp vụ của các tổ chức hoạt động trong lĩnh vực tài chính, chứng khoán, ngân hàng, bảo hiểm hoặc tại bộ phận tài chính, kế toán, đầu tư trong các doanh nghiệp khác;

c) Có chứng chỉ hành nghề quản lý quỹ hoặc chứng chỉ tương đương theo quy định của Chính phủ;

d) Không bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán trong thời hạn 06 tháng gần nhất tính đến thời điểm nộp hồ sơ.

Trường hợp có Phó Tổng giám đốc (Phó Giám đốc) phụ trách nghiệp vụ thì phải đáp ứng các tiêu chuẩn quy định tại các điểm a, b và d khoản này và có chứng chỉ hành nghề chứng khoán phù hợp với nghiệp vụ phụ trách.

  1. Dự thảo Điều lệ phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều 80 của Luật này.

Điều 76. Điều kiện cấp Giấy phép thành lập và hoạt động kinh doanh chứng khoán của chi nhánh công ty chứng khoán và công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam

1. Công ty chứng khoán nước ngoài được thành lập chi nhánh tại Việt Nam khi đáp ứng các điều kiện sau đây:

a) Đáp ứng quy định tại khoản 2 Điều 77 của Luật này và chưa thành lập, tham gia góp vốn vào công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán tại Việt Nam do công ty chứng khoán nước ngoài sở hữu trên 49% vốn điều lệ;

b) Vốn cấp cho chi nhánh tại Việt Nam đáp ứng quy định tại khoản 1 Điều 74 của Luật này;

c) Bảo đảm điều kiện về cơ sở vật chất và nhân sự quy định tại khoản 4 và khoản 5 Điều 74 của Luật này đối với chi nhánh dự kiến thành lập tại Việt Nam.

2. Công ty quản lý quỹ nước ngoài được thành lập chi nhánh tại Việt Nam khi đáp ứng các điều kiện sau đây:

a) Được cơ quan quản lý, giám sát trong lĩnh vực chứng khoán ở nước nguyên xứ cấp phép hoạt động quản lý quỹ đại chúng và được chấp thuận thành lập chi nhánh tại Việt Nam;

b) Cơ quan cấp phép của nước nguyên xứ và Ủy ban Chứng khoán Nhà nước đã ký kết thỏa thuận hợp tác song phương hoặc đa phương về trao đổi thông tin, hợp tác quản lý, thanh tra, giám sát hoạt động về chứng khoán và thị trường chứng khoán; thời hạn hoạt động còn lại (nếu có) tối thiểu là 05 năm;

c) Không phải là cổ đông, thành viên góp vốn hoặc cùng với người có liên quan sở hữu trực tiếp hoặc gián tiếp thông qua ủy quyền, ủy thác đầu tư sở hữu trên 5% vốn điều lệ của 01 công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán tại Việt Nam;

d) Vốn cấp cho chi nhánh tại Việt Nam đáp ứng quy định tại khoản 1 Điều 75 của Luật này;

đ) Bảo đảm điều kiện về cơ sở vật chất và nhân sự quy định tại khoản 4 và khoản 5 Điều 75 của Luật này đối với chi nhánh dự kiến thành lập tại Việt Nam;

e) Đáp ứng quy định tại điểm c khoản 2 Điều 77 của Luật này.

3. Công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ nước ngoài chỉ được lập 01 chi nhánh tại Việt Nam.

Một số vấn đề rủi ro khi kinh doanh chứng khoán cần chú ý:

Rủi ro trong kinh doanh chứng khoán là gì?

Rủi ro là tình huống khó tránh khỏi trong hoạt động kinh doanh. Rủi ro chung “là khả năng xảy ra sự kiện bất lợi cho đối tượng; hoặc có thể hiểu là rủi ro mà một hành động hoặc một sự kiện sẽ ảnh hưởng xấu đến việc đạt được các mục tiêu của tổ chức cũng như việc thực hiện thành công các chiến lược kinh doanh của tổ chức “

Được coi là một loại hình doanh nghiệp đặc biệt, TTGDCK cũng không nằm ngoài quy luật chung của thị trường.

Lấy chứng khoán – Đối tượng đặc biệt – là hàng hóa, thị trường chứng khoán luôn tiềm ẩn nhiều rủi ro, nó luôn “đe dọa” đến hoạt động của không chỉ chủ thể chứng khoán mà còn ảnh hưởng đến các chủ thể khác như nhà đầu tư. riêng.

Việc hiểu rõ rủi ro trên thị trường chứng khoán là cơ sở để các nhà làm luật cũng như các chủ thể tham gia hoạt động chứng khoán tìm ra giải pháp giảm thiểu rủi ro trên thị trường.

Phân loại rủi ro trong kinh doanh chứng khoán

– Nếu căn cứ vào mức độ rủi ro, có thể chia rủi ro thành hai loại: rủi ro có hệ thống và rủi ro không có hệ thống:

Rủi ro hệ thống là rủi ro liên quan đến hệ thống thị trường chứng khoán, ảnh hưởng đến tất cả các chủ thể tham gia thị trường.

Rủi ro phi hệ thống là rủi ro khi xảy ra chỉ ảnh hưởng đến một hoặc một nhóm chủ thể tham gia thị trường chứng khoán. Ví dụ, rủi ro về giá là rủi ro thường gặp khi thực hiện hoạt động bảo lãnh phát hành, rủi ro kinh doanh. Tùy theo loại rủi ro mà công ty chứng khoán có thể tránh hoặc giảm bớt tác động

– Nếu căn cứ vào nguyên nhân rủi ro, có rủi ro do nguyên nhân khách quan, có rủi ro do chủ quan:

Rủi ro do nguyên nhân khách quan là rủi ro xảy ra ngoài tầm kiểm soát của chủ thể kinh doanh chứng khoán. Rủi ro do nguyên nhân khách quan là yếu tố khó hạn chế. Như động đất, thiên tai, khủng hoảng kinh tế, chính trị… khi xảy ra thường ảnh hưởng tiêu cực đến hoạt động kinh doanh chứng khoán.

Rủi ro do nguyên nhân chủ quan: là rủi ro phát sinh do sai sót của các chủ thể kinh doanh chứng khoán.

Đó có thể là rủi ro pháp lý phát sinh do soạn thảo hợp đồng không phù hợp với văn bản quy phạm pháp luật hoặc thực hiện các hành vi kinh doanh vi phạm các điều cấm của pháp luật, rủi ro xảy ra trong quá trình thực hiện. nghiệp vụ kinh doanh chứng khoán do chủ thể không thực hiện nghĩa vụ.

– Nếu căn cứ vào bản chất của rủi ro thì có thể chia thành: rủi ro pháp lý; rủi ro đối tác kinh doanh, rủi ro thị trường, rủi ro tự hoạt động:

Rủi ro pháp lý: là rủi ro do tranh chấp, khởi kiện giữa công ty chứng khoán và đối tác trong quá trình giao dịch do sử dụng hồ sơ, tài liệu không phù hợp với quy định của pháp luật. Văn phòng luật và giao dịch …

Rủi ro đối tác kinh doanh: là rủi ro phát sinh giữa công ty chứng khoán và khách hàng, khách hàng có thể không có đủ tiền hoặc chứng khoán khi đến hạn thanh toán hoặc giữa công ty chứng khoán với các đối tác khác do giao dịch lưu ký, thanh toán không hoàn hảo ..

Rủi ro thị trường là rủi ro phát sinh khi có sự biến động và tính thanh khoản của một chứng khoán trong một giao dịch khiến khách hàng không thể bán hoặc mua một lượng lớn chứng khoán trong một khoảng thời gian nhất định; hoặc công ty chứng khoán không thể thực hiện bảo lãnh phát hành thành công nếu giá chứng khoán giảm ngay sau khi phát hành.

Rủi ro tự hoạt động: là rủi ro xảy ra trong quá trình thực hiện giao dịch của chủ thể chứng khoán, có thể do lỗi của nhân viên hoặc do hạn chế về tài chính của công ty hoặc do sự cố hệ thống máy tính …

Kinh doanh chứng khoán
Kinh doanh chứng khoán

Hướng dẫn thành lập công ty kinh doanh chứng khoán theo đúng luật định:

Điều kiện thành lập công ty chứng khoán

Điều kiện về vốn

Kinh doanh chứng khoán là một trong những ngành nghề có vốn điều lệ tối thiểu. Do đó, doanh nghiệp khi muốn đăng ký kinh doanh ngành này cần đáp ứng mức vốn tối thiểu như sau:

Môi giới chứng khoán và tư vấn đầu tư chứng khoán: Tối thiểu 25 tỷ đồng

Kinh doanh chứng khoán là 100 tỷ đồng

Bảo lãnh phát hành chứng khoán là 165 tỷ đồng

Như vậy, nhìn chung các loại hình kinh doanh chứng khoán đều có yêu cầu về vốn rất cao. Nhưng hiện nay, theo Luật Doanh nghiệp 2014, doanh nghiệp không còn được phép có số vốn ngắn như trước nữa. Vì vậy, các doanh nghiệp dự định kinh doanh cần chủ động được nguồn vốn của mình.

Điều kiện về chủ thể thành lập

Đối với cá nhân góp vốn thành lập: Không thuộc đối tượng bị cấm tham gia thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Điều 18 Luật Doanh nghiệp 2014, ví dụ như công chức, viên chức … Phải có đầy đủ năng lực tài chính. và phải sử dụng vốn tự có, không được sử dụng vốn vay của cá nhân, tổ chức khác.

Đối với tổ chức tham gia góp vốn: Phải đảm bảo hoạt động kinh doanh của hai năm trước liền kề phải có lãi và không có lỗ lũy kế trong thời hạn 5 năm. Thời gian hoạt động tối thiểu phải là 5 năm rồi.

Cơ cấu và điều kiện tổ chức

Công ty chứng khoán phải có ít nhất 2 thành viên được hợp nhất là tổ chức, nếu có tổ chức góp vốn thành lập phải là doanh nghiệp bảo hiểm hoặc ngân hàng thương mại.

Tổng tỷ lệ sở hữu cổ phần, phần vốn góp của cổ đông sáng lập là tổ chức tối thiểu là 65% vốn điều lệ, trong đó tổ chức là doanh nghiệp bảo hiểm, ngân hàng thương mại tối thiểu là 30%. Vốn được phép.

Điều kiện cơ sở vật chất kỹ thuật

Có trụ sở đáp ứng yêu cầu và đảm bảo an ninh, trật tự, an toàn theo quy định của pháp luật.

Có hệ thống phòng cháy và chữa cháy.

Có đầy đủ các trang thiết bị phục vụ cho việc giao dịch chứng khoán.

Điều kiện thực hành

Giám đốc hoặc Tổng giám đốc phải có Chứng chỉ hành nghề phân tích tài chính hoặc Chứng chỉ hành nghề quản lý quỹ.

Nhân viên thực hiện nghiệp vụ kinh doanh chứng khoán phải có chứng chỉ hành nghề chứng khoán theo quy định của pháp luật.

Hồ sơ xin cấp giấy phép thành lập và hoạt động

  • Đơn đề nghị cấp Giấy phép thành lập và hoạt động công ty chứng khoán.
  • Dự thảo Điều lệ Công ty.
  • Biên bản họp của các thành viên trên cơ sở.
  • Bản mô tả cơ sở vật chất (hợp đồng thuê trụ sở hoặc quyết định giao trụ sở của chủ sở hữu, kèm theo tài liệu xác lập quyền sở hữu).
  • Xác nhận của ngân hàng về vốn pháp định.
  • Danh sách giám đốc và nhân viên trực tiếp kinh doanh chứng khoán kèm theo bản sao chứng chỉ hành nghề, bản sao giấy tờ tùy thân, tiền án số 2 và sơ yếu lý lịch. Trong đó, tối thiểu phải có 3 nhân viên nghiệp vụ cho mỗi nghiệp vụ kinh doanh chứng khoán.
  • Danh sách thành viên sáng lập kèm theo bản sao giấy tờ tùy thân như chứng minh nhân dân, thẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu.
  • Bản sao báo cáo tài chính năm gần nhất của tổ chức và xác nhận của ngân hàng về số dư VND và ngoại tệ tự do chuyển đổi trên tài khoản.
  • Kế hoạch hoạt động trong 3 năm đầu tiên.

Nơi nhận: Bộ phận một cửa của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, có thể nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện.

Câu hỏi thường gặp:

Công ty chứng khoán là gì? Điều kiện cấp giấy phép thành lập và hoạt động kinh doanh chứng khoán của công ty chứng khoán?

Xin chào. Tôi xin hỏi công ty chứng khoán những điều kiện nào để được cấp phép thành lập và thực hiện hoạt động giao dịch chứng khoán. Hiện tại, công ty của tôi có nhu cầu thực hiện bảo lãnh chứng khoán và chúng tôi muốn được cung cấp kiến thức pháp luật có liên quan. Hy vọng sẽ nhận được sự tư vấn. Cảm ơn bạn

Công ty chứng khoán là gì?

Theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Thông tư 121/2020/TT-BTC, công ty chứng khoán là doanh nghiệp được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp giấy phép hoạt động một hoặc một số nghiệp vụ theo quy định của pháp luật về chứng khoán.

Công ty chứng khoán được thực hiện những nghiệp vụ kinh doanh nào?

– Theo quy định tại Điều 72 Luật Chứng khoán 2019, hoạt động kinh doanh của công ty chứng khoán được quy định cụ thể như sau:

 Công ty chứng khoán được phép thực hiện một, một số hoặc tất cả các nghiệp vụ kinh doanh sau đây:

 + Môi giới chứng khoán;

 + Kinh doanh chứng khoán;

 + Bảo lãnh phát hành chứng khoán;

 + Tư vấn đầu tư chứng khoán.

– Công ty chứng khoán chỉ được phép hoạt động kinh doanh chứng khoán khi được phép thực hiện nghiệp vụ môi giới chứng khoán.

– Công ty chứng khoán chỉ được phép thực hiện bảo lãnh phát hành chứng khoán khi được cấp phép hoạt động tự doanh chứng khoán.

Như vậy, để được kinh doanh dịch vụ bảo lãnh phát hành chứng khoán, trước hết công ty bạn phải có Giấy phép hoạt động môi giới chứng khoán và kinh doanh chứng khoán.

Hình thức giao dịch chứng khoán là gì?

Theo Luật Chứng khoán hiện hành, có 7 hình thức giao dịch chứng khoán, trong đó có 4 hình thức chính:

Môi giới chứng khoán: Nó được hiểu là hoạt động như một trung gian để mua và bán chứng khoán cho khách hàng.

Giao dịch chứng khoán: là công ty chứng khoán tự mua hoặc bán chứng khoán.

Bảo lãnh phát hành chứng khoán: Hình thức giao dịch chứng khoán mà doanh nghiệp cam kết với tổ chức phát hành thực hiện các thủ tục trước khi chào bán chứng khoán, chấp nhận mua một phần hoặc toàn bộ chứng khoán. các nhà phát hành.

Tư vấn đầu tư chứng khoán: Phân tích của doanh nghiệp về các vấn đề liên quan đến chứng khoán mà khách hàng có ý định đầu tư.

Ngoài 4 hình thức kinh doanh phổ biến trên, các doanh nghiệp hiện đang thực hiện một số hoạt động kinh doanh như: lưu ký chứng khoán, quản lý quỹ đầu tư chứng khoán và quản lý danh mục đầu tư chứng khoán.

Điều kiện cấp Giấy phép thành lập và kinh doanh công ty chứng khoán

Theo quy định tại Điều 74 Luật Chứng khoán 2019, để được cấp Giấy phép thành lập và hoạt động chứng khoán, công ty chứng khoán phải đáp ứng các điều kiện sau:

(1) Điều kiện về vốn bao gồm:

– Vốn điều lệ góp vào công ty chứng khoán phải bằng Đồng Việt Nam;

– Vốn điều lệ tối thiểu cho mỗi hoạt động kinh doanh của công ty chứng khoán tại Việt Nam phải đáp ứng quy định của Chính phủ. Theo quy định tại

(2) Điều kiện về cổ đông, thành viên góp vốn bao gồm:

– Cổ đông, thành viên góp vốn là cá nhân không có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam theo quy định của Luật Doanh nghiệp;

– Cổ đông, thành viên góp vốn là tổ chức phải có tư cách pháp nhân và đang hoạt động hợp pháp; kinh doanh có lãi trong 2 năm liền trước năm đề nghị cấp giấy phép; báo cáo tài chính năm gần nhất phải được kiểm toán với sự chấp nhận toàn bộ;

– Cổ đông, thành viên góp vốn sở hữu từ 10% vốn điều lệ trở lên của công ty chứng khoán và người có liên quan của cổ đông, thành viên góp vốn đó (nếu có) không sở hữu trên 5% vốn điều lệ. tỷ lệ của 01 công ty chứng khoán khác;

– Cổ đông, thành viên góp vốn là nhà đầu tư nước ngoài phải đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 77 của Luật này.

(3) Cơ cấu cổ đông, thành viên góp vốn bao gồm:

– Có ít nhất 02 cổ đông sáng lập, thành viên góp vốn là tổ chức. Trường hợp công ty chứng khoán được tổ chức dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thì chủ sở hữu phải là doanh nghiệp bảo hiểm hoặc ngân hàng thương mại, tổ chức nước ngoài đáp ứng quy định tại khoản 2 Điều 77 của Luật này;

– Tổng tỷ lệ góp vốn của các tổ chức tối thiểu là 65% vốn điều lệ, trong đó tổ chức là doanh nghiệp bảo hiểm, ngân hàng thương mại sở hữu ít nhất 30% vốn điều lệ.

 (4) Cơ sở vật chất bao gồm:

 – Có trụ sở làm việc đảm bảo cho việc giao dịch chứng khoán;

– Có đủ cơ sở vật chất, kỹ thuật, trang thiết bị văn phòng và hệ thống công nghệ phù hợp với quy trình nghiệp vụ kinh doanh chứng khoán.

(5) Các điều kiện về nhân sự bao gồm:

– Có Tổng Giám đốc (Giám đốc), ít nhất 03 nhân viên có chứng chỉ hành nghề chứng khoán phù hợp với từng nghiệp vụ kinh doanh chứng khoán đề nghị cấp Giấy phép và ít nhất 01 kiểm soát viên tuân thủ. Tổng giám đốc (Giám đốc) phải có các tiêu chuẩn sau:

– Không bị truy cứu trách nhiệm hình sự, chấp hành án phạt tù hoặc bị cấm hành nghề chứng khoán theo quy định của pháp luật;

– Có ít nhất 02 năm kinh nghiệm làm việc tại các bộ phận nghiệp vụ của các tổ chức thuộc lĩnh vực tài chính, chứng khoán, ngân hàng, bảo hiểm hoặc bộ phận tài chính, kế toán, đầu tư tại các doanh nghiệp khác;

– Có Chứng chỉ hành nghề phân tích tài chính hoặc Chứng chỉ hành nghề quản lý quỹ;

– Không bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán trong thời hạn 06 tháng gần nhất tính đến thời điểm nộp hồ sơ.

– Trường hợp có Phó Tổng Giám đốc (Phó Giám đốc) phụ trách điều hành thì phải đáp ứng tiêu chuẩn quy định tại các điểm a, b và d khoản này và có chứng chỉ hành nghề chứng khoán phù hợp với chuyên môn nghiệp vụ.

Ngoài ra, dự thảo Điều lệ không được trái với các quy định của Luật này, Luật Doanh nghiệp và phải được đăng tải trên trang thông tin điện tử chính thức của công ty chứng khoán.

Như vậy, nếu bạn muốn thành lập công ty chứng khoán để hoạt động kinh doanh thì bạn cần đáp ứng các điều kiện nêu trên.

Dịch vụ pháp lý tư vấn thành lập công ty kinh doanh lĩnh vực chứng khoán năm 2022 – Luật Quốc Bảo

  • Tư vấn pháp lý về vấn đề thành lập công ty chứng khoán.
  • Soạn thảo hồ sơ, tài liệu phục vụ cho việc thành lập công ty chứng khoán.
  • Đại diện khách hàng nộp hồ sơ tại cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.
  • Kiểm tra tiến độ xét duyệt hồ sơ.
  • Phúc đáp công văn từ cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.
  • Nhận kết quả tại cơ quan Nhà nước có thẩm quyền và trao trả tận tay cho khách hàng.

Trên đây là thông tin về Kinh doanh chứng khoán. Nếu bạn cần hỗ trợ pháp lý hay bất kỳ thắc mắc có mong muốn được giải đáp nhanh chóng, vui lòng liên hệ với Luật Quốc Bảo qua số hotline/zalo: 076 338 7788. Chúng tôi sẽ giải đáp mọi thắc mắc cho quý khách miễn phí.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.