Thông tư hướng dẫn Luật đầu tư

5/5 - (1 bình chọn)

Nhắc đến luật đầu tư có quá nhiều doanh nghiệp vẫn còn đang lúng túng về nhiều vấn đề. Vậy thế nào là luật đầu tư? và các Thông tư hướng dẫn Luật đầu tư là gì? Để giải quyết được việc tranh cãi này bạn có thể liên hệ tới công ty Luật Quốc Bảo để hiểu rõ hơn về vế để trên và những điều lệ khác trong bài viết sau.

Thông tư hướng dẫn Luật đầu tư
Tìm hiểu các thông tư và nghị định quy định luật đầu tư trong bài viết sau

Mục lục

Nghị định hướng dẫn Luật đầu tư công.

Chính phủ hướng dẫn chuẩn bị hồ sơ thẩm định dự án đầu tư công

Đây là nội dung được Chính phủ phê chuẩn trong Nghị định 40/2020/ND-CP nêu chi tiết việc thực hiện một số điều khoản của Luật Đầu tư công ngày 6 tháng 4 năm 2020.

Theo đó, đơn xin thẩm định dự án đầu tư công không có thành phần xây dựng bao gồm các tài liệu sau:

– Đầu tiên, báo cáo thẩm định dự án, bao gồm: Sự cần thiết của đầu tư dự án; mục tiêu và nội dung chính của báo cáo nghiên cứu khả thi dự án; đề xuất các cơ quan có thẩm quyền để quyết định các dự án đầu tư công.

– Thứ hai, báo cáo nghiên cứu khả thi của dự án theo quy định tại Điều 44 của Luật Đầu tư công.

– Thứ ba, báo cáo của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam ở tất cả các cấp tóm tắt ý kiến của cộng đồng dân cư nơi dự án được thực hiện cho các dự án theo quy định tại Điều 74 của Luật Công cộng Đầu tư.

– Thứ tư, các tài liệu liên quan khác để thẩm định các dự án đầu tư công (nếu có).

– Đồng thời, hồ sơ thẩm định các dự án đầu tư công với các thành phần xây dựng phải tuân theo các quy định của pháp luật về xây dựng, ý kiến của cộng đồng dân cư và các quy định khác có liên quan của pháp luật. Số lượng hồ sơ thẩm định gửi đến Hội đồng thẩm định hoặc cơ quan phụ trách thẩm định là 10 bộ.

Bên cạnh đó, Chính phủ cũng quy định cụ thể trình tự, thủ tục quyết định chủ trƣơng đầu tư chương trình, dự án sử dụng vốn từ nguồn thu hợp pháp của các cơ quan Nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập dành để đầu tư;…

Nghị định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Nghị định này vô hiệu một phần Nghị định 73/2019/ND-CP quy định việc quản lý đầu tư vào ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng vốn ngân sách nhà nước.

Thông tư hướng dẫn Luật đầu tư 2020.

Luật đầu tư quy định hoạt động đầu tư kinh doanh tại Việt Nam và hoạt động đầu tư kinh doanh từ Việt Nam ra nước ngoài; Luật đầu tư áp dụng cho các nhà đầu tư và cơ quan, các tổ chức và cá nhân tham gia vào các hoạt động đầu tư kinh doanh.

Về nguyên tắc áp dụng Luật Đầu tư

Để khắc phục những bất cập và chồng chéo giữa các Luật liên quan đến đầu tư kinh doanh và đảm bảo tính nhất quán và đồng bộ của hệ thống pháp luật, Luật Đầu tư đã xác định rõ ràng các nguyên tắc áp dụng Luật Đầu tư và các luật khác. Luật liên quan đến hoạt động đầu tư kinh doanh.

Để tiếp tục thể chế hóa nguyên tắc Hiến pháp và đảm bảo quyền tự do kinh doanh của người dân và doanh nghiệp trong các ngành công nghiệp và ngành nghề không bị pháp luật cấm, và đồng thời góp phần xóa bỏ rào cản trong hoạt động đầu tư và kinh doanh.

Luật này quy định thêm “kinh doanh dịch vụ đòi nợ” vào danh sách các ngành công nghiệp và thương mại bị cấm đầu tư và kinh doanh, đồng thời quy định cấm đầu tư và kinh doanh các chất ma túy; hóa chất độc hại, khoáng sản và động vật hoang dã và thực vật phù hợp với tình hình thực tế và yêu cầu của quản lý nhà nước với sản phẩm này theo luật pháp liên quan và các điều ước quốc tế;

Tiếp tục cắt giảm và giảm một số ngành công nghiệp và ngành nghề kinh doanh với các điều kiện không cần thiết và không hợp lý, cản trở quá trình thâm nhập thị trường của người dân và doanh nghiệp.

Để thể chế hóa Nghị quyết 50-NQ/TW của Bộ Chính trị, góp phần cải thiện tính minh bạch và tính khả thi trong việc áp dụng các cam kết của Việt Nam về mở cửa thị trường theo các hiệp định thương mại tự do thế hệ tiếp theo. Gần đây, Luật Đầu tư quy định một danh sách các ngành công nghiệp có khả năng tiếp cận thị trường có điều kiện cho các nhà đầu tư nước ngoài theo phương pháp “chọn bỏ”.

Về chính sách ưu đãi, hỗ trợ đầu tư

Luật Đầu tư quy định các ngành công nghiệp và ngành nghề có ưu đãi đầu tư để đảm bảo thu hút đầu tư có chọn lọc và chất lượng theo Nghị quyết 50-NQ/TW của Bộ Chính trị, đồng thời đảm bảo tính nhất quán và đồng bộ hóa trong quá trình đầu tư.

Việc thực hiện các ưu đãi đầu tư và chính sách hỗ trợ theo quy định của Luật Đầu tư, Luật thuế và các luật liên quan khác; cụ thể là: Quy định khuyến khích các hoạt động nghiên cứu và phát triển; sản xuất và kinh doanh các sản phẩm được hình thành từ nghiên cứu khoa học; hoạt động đổi mới; sản xuất hàng hóa hoặc cung cấp dịch vụ để tạo hoặc tham gia vào chuỗi giá trị, cụm công nghiệp; phát triển công nghiệp môi trường.

Luật Đầu tư quy định các nguyên tắc và điều kiện để áp dụng các chính sách khuyến khích đầu tư để đảm bảo chất lượng và hiệu quả của việc thực hiện chính sách này (như áp dụng ưu đãi có thời hạn, theo kết quả thực hiện dự án; nhà đầu tư phải đảm bảo đáp ứng điều kiện ưu đãi trong thời gian được hưởng ưu đãi theo quy định của pháp luật).

Đồng thời, quy định cho phép Thủ tướng Chính phủ áp dụng ưu đãi đặc biệt để tạo cơ chế, chính sách đủ sức hấp dẫn, kịp thời thu hút dòng vốn FDI đang dịch chuyển nhanh chóng trong bối cảnh hiện nay (cho phép áp dụng ưu đãi tối đa thêm 50% so với mức cao nhất theo quy định).

Về thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư và thực hiện dự án đầu tư

Nhằm tháo gỡ khó khăn cho nhà đầu tư trong quá trình thực hiện dự án đầu tư, tiếp tục cải cách thủ tục hành chính, cắt giảm chi phí không cần thiết trong hoạt động đầu tư, kinh doanh, Luật Đầu tư quy định một số nội dung sau:

Phân định rõ nguyên tắc, điều kiện áp dụng từng hình thức lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất, gồm: đấu giá quyền sử dụng đất; đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư; chấp thuận nhà đầu tư, chủ trương đầu tư theo Luật Đầu tư;

Áp dụng thống nhất thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư theo Luật Đầu tư đối với các dự án xây dựng nhà ở và đô thị để tránh trùng lặp về thẩm quyền, thủ tục quyết định/chấp thuận đầu tư dự án nhà ở, đô thị theo quy định của pháp luật về đầu tư và pháp luật về nhà ở, đô thị;

Phân cấp cho UBND cấp tỉnh chấp thuận chủ trương đầu tư đối với dự án đầu tư, xây dựng và kinh doanh sân gôn; Mở rộng quyền tự chủ của nhà đầu tư trong quá trình thực hiện dự án (như quyền chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển nhượng, điều chuyển dự án…).

Về quản lý nhà nước và bảm đảm an ninh, quốc phòng

Luật đã hoàn thành và bổ sung các công cụ cần thiết để nâng cao hiệu lực và hiệu quả quản lý đầu tư của nhà nước, đảm bảo an ninh và quốc phòng theo hướng:

– Xem xét các điều kiện an ninh và quốc phòng trong trường hợp các nhà đầu tư nước ngoài đầu tư dưới hình thức thành lập doanh nghiệp, góp vốn, mua cổ phần, mua vốn góp trong các doanh nghiệp ở đảo, xã, phường,… thị trấn biên giới, khu vực ven biển hoặc khu vực cho an ninh và quốc phòng.

– Quy định về đánh giá vốn đầu tư trong trường hợp cần xác định cơ sở thuế, góp phần hạn chế giá chuyển nhượng và trốn thuế.

– Các quy định về việc không mở rộng việc thực hiện các dự án đầu tư cho các dự án sử dụng công nghệ lỗi thời, có khả năng gây ô nhiễm môi trường, sử dụng nhiều tài nguyên và các dự án có điều kiện để chuyển nhượng không hoàn lại.

– Quy định về chấm dứt hoạt động của các dự án đầu tư trong trường hợp nhà đầu tư tiến hành các hoạt động đầu tư trên cơ sở giao dịch giả mạo vốn để tạo cơ sở pháp lý để xử lý các trường hợp đầu tư bất hợp pháp.

Luật Đầu tư có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2021.

Nghị định 31/2021/NĐ-CP hướng dẫn Luật Đầu tư.

Một số những điểm nổi bật trong nghị định 31/2021/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đầu tư.

Vào ngày 26 tháng 3 năm 2021, Chính phủ đã ban hành Nghị định 31/2021/ND-CP chi tiết và hướng dẫn thực hiện một số điều khoản của Luật Đầu tư xác định những điểm mới quan trọng sau đây:

1. Thêm một danh sách các hạn chế về tiếp cận thị trường cho các nhà đầu tư nước ngoài, đây là một điểm nổi bật mới trong Nghị định 31/2021/ND-CP so với các quy định trước đây.

Danh mục ngành, nghề hạn chế tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài chính thức được công bố, ban hành, cụ thể như sau: các nhà đầu tư nước ngoài không được phép đầu tư vào 25 ngành và nghề chưa được tiếp cận thị trường theo quy định tại Mục A Phụ lục I ban hành kèm Nghị định này

Kinh doanh hàng hóa và dịch vụ trong danh sách hàng hóa và dịch vụ chịu sự độc quyền của nhà nước trong lĩnh vực thương mại,… Danh sách các ngành công nghiệp có khả năng tiếp cận thị trường có điều kiện cho các nhà đầu tư nước ngoài bao gồm 59 mặt hàng.

Nếu họ chọn đầu tư vào các ngành công nghiệp và ngành nghề khác ngoài 84 ngành này (bao gồm cả những ngành có khả năng tiếp cận thị trường có điều kiện và những ngành chưa có quyền truy cập thị trường như đã đề cập ở trên), các nhà đầu tư nước ngoài sẽ có thể áp dụng các điều kiện tiếp cận thị trường như đối với các quy định đầu tư trong nước.

2. Bổ sung đối tương thuộc ngành nghề ưu đãi đầu tư, Nghị định 31/2021/ND-CP cũng đã bổ sung nhiều đối tượng trong các ngành nghề đủ điều kiện khuyến khích đầu tư, bao gồm: Đầu tư vào nghiên cứu và sản xuất các sản phẩm công nghệ sinh học được sử dụng làm thực phẩm.

Sản xuất các sản phẩm gỗ; sản xuất ván nhân tạo, bao gồm: ván dán, ván ghép thanh, ván MDF. Đầu tư phát triển, vận hành và quản lý các công trình cơ sở hạ tầng kỹ thuật cho các cụm công nghiệp. Đầu tư cơ sở hỗ trợ phòng, chống bạo lực trên cơ sở giới tại cộng đồng đối với người bán dâm. Đầu tư tận dụng nhiệt thừa khí thải để phát điện của các cơ sở sản xuất vật liệu xây dựng nhằm tiết kiệm năng lượng và bảo vệ môi trường…

Hiện tại, số lượng các ngành đủ điều kiện khuyến khích đầu tư theo quy định mới là: Công nghệ khoa học, điện tử, cơ khí, sản xuất vật liệu, công nghệ thông tin (20 ngành và nghề); Nông nghiệp (11 ngành và nghề); Bảo vệ môi trường, xây dựng cơ sở hạ tầng (23 ngành và nghề); Giáo dục, văn hóa, xã hội, thể thao, y tế (09 chi nhánh và nghề); Các ngành và nghề nghiệp khác (04 ngành và nghề).

3. Thay đổi và hợp nhất danh sách các dự án đầu tư ở những khu vực có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn, Nghị định 31/2021/ND-CP liệt kê cụ thể danh sách các khu vực đủ điều kiện khuyến khích đầu tư ở những khu vực có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn hoặc những khu vực có điều kiện kinh tế xã hội cực kỳ khó khăn theo quy định tại Phụ lục III ban hành cùng với Nghị định.

4. Các điều kiện bổ sung cho người thụ hưởng ưu đãi đầu tư, theo Điểm c, Khoản 4, Điều 19 của Nghị định 31/2021/ND-CP, các dự án đầu tư sử dụng lao động khuyết tật phải có ít nhất 30% số lượng nhân viên thường xuyên hàng năm trở lên sẽ đủ điều kiện nhận ưu đãi đầu tư.

Đối với chuỗi phân phối sản phẩm của các doanh nghiệp vừa và nhỏ, họ có quyền ưu đãi đầu tư khi đáp ứng các điều kiện sau: Ít nhất 80% doanh nghiệp tham gia là doanh nghiệp vừa và nhỏ; Có ít nhất 10 địa điểm để phân phối hàng hóa cho người tiêu dùng; Tối thiểu 50% doanh thu của chuỗi được tạo ra bởi các doanh nghiệp vừa và nhỏ tham gia chuỗi.

5. Quy định về thời gian ngừng dự án đầu tư, Điều 56 Nghị định 31/2021/NĐ-CP quy định về thời gian ngừng hoạt động của dự án đầu tư như sau: Điều kiện về tổng thời gian ngừng hoạt động của dự án đầu tư không quá 12 tháng. Trong trường hợp quá thời hạn kể từ ngày ngừng hoạt động, cơ quan đăng ký đầu tư chấm dứt hoặc chấm dứt một phần hoạt động của dự án đầu tư đó.

Đối với trường hợp ngừng hoạt động của dự án đầu tư theo bản án, quyết định của tòa án, phán quyết có hiệu lực của trọng tài hoặc theo quyết định của cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư thì thời gian ngừng hoạt động của dự án đầu tư được xác định theo bản án, quyết định của tòa án, phán quyết trọng tài hoặc theo quyết định của cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư.

6. Bổ sung thêm trường hợp chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư, Nghị định 31/2021/NĐ-CP đã bổ sung thêm trường hợp chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư là: Chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư trong trường hợp nhà đầu tư thực hiện hoạt động đầu tư trên cơ sở giao dịch dân sự giả tạo theo quy định của pháp luật về dân sự; Chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư theo bản án, quyết định của Tòa án, phán quyết trọng tài.

Thông tư số 03/2021/tt-bkhđt

BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ
——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 03/2021/TT-BKHĐT

Hà Nội, ngày 09 tháng 4 năm 2021

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH MẪU VĂN BẢN, BÁO CÁO LIÊN QUAN ĐẾN HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ TẠI VIỆT NAM, ĐẦU TƯ TỪ VIỆT NAM RA NƯỚC NGOÀI VÀ XÚC TIẾN ĐẦU TƯ

Căn cứ Luật Đầu tư số 61/2020/QH14 ngày 17 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư;

Căn cứ Nghị định số số 86/2017/NĐ-CP ngày 25 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Kế hoạch và Đầu tư;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Đầu tư nước ngoài;

Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành Thông tư quy định mẫu văn bản, báo cáo liên quan đến hoạt động đầu tư tại Việt Nam, đầu tư từ Việt Nam ra nước ngoài và xúc tiến đầu tư.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định các mẫu văn bản, báo cáo liên quan đến hoạt động đầu tư tại Việt Nam, đầu tư từ Việt Nam ra nước ngoài và xúc tiến đầu tư.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Nhà đầu tư thực hiện hoạt động đầu tư tại Việt Nam và nhà đầu tư thực hiện hoạt động đầu tư từ Việt Nam ra nước ngoài.

2. Cơ quan có thẩm quyền quản lý nhà nước về đầu tư đối với hoạt động đầu tư tại Việt Nam, hoạt động đầu tư từ Việt Nam ra nước ngoài và hoạt động xúc tiến đầu tư.

3. Tổ chức, cá nhân khác liên quan đến hoạt động đầu tư tại Việt Nam, hoạt động đầu tư từ Việt Nam ra nước ngoài và hoạt động xúc tiến đầu tư.

Điều 3. Mẫu văn bản, báo cáo liên quan đến hoạt động đầu tư tại Việt Nam, đầu tư từ Việt Nam ra nước ngoài và xúc tiến đầu tư

1. Mẫu văn bản, báo cáo liên quan đến hoạt động đầu tư tại Việt Nam quy định tại Phụ lục A.

2. Mẫu văn bản, báo cáo liên quan đến hoạt động đầu tư từ Việt Nam ra nước ngoài quy định tại Phụ lục B.

3. Mẫu văn bản, báo cáo liên quan đến hoạt động xúc tiến đầu tư quy định tại Phụ lục C.

Điều 4. Hướng dẫn cách ký các văn bản, báo cáo

1. Đối với trường hợp đầu tư theo hình thức thành lập tổ chức kinh tế tại Việt Nam: trước khi thành lập tổ chức kinh tế, nhà đầu tư ký các văn bản thực hiện thủ tục đầu tư; sau khi thành lập tổ chức kinh tế, người đại điện có thẩm quyền theo pháp luật của tổ chức kinh tế ký các văn bản thực hiện thủ tục đầu tư.

2. Đối với trường hợp đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp tại Việt Nam: nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp và người đại điện có thẩm quyền theo pháp luật của tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp cùng ký các văn bản thực hiện thủ tục đầu tư.

3. Đối với trường hợp đầu tư theo hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh tại Việt Nam: các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh ký các văn bản thực hiện thủ tục đầu tư và các văn bản liên quan đến hoạt động đầu tư.

4. Nhà đầu tư quy định tại Điều 68 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ngày 26/3/2021 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư đăng ký đầu tư ra nước ngoài ký các văn bản và báo cáo liên quan đến hoạt động đầu tư từ Việt Nam ra nước ngoài.

Điều 5. Trách nhiệm thi hành

Cơ quan có thẩm quyền quản lý nhà nước về đầu tư đối với hoạt động đầu tư tại Việt Nam, đầu tư từ Việt Nam ra nước ngoài và xúc tiến đầu tư, nhà đầu tư thực hiện hoạt động đầu tư tại Việt Nam, đầu tư từ Việt Nam ra nước ngoài, các tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động xúc tiến đầu tư và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

Điều 6. Điều khoản thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Thông tư số 16/2015/TT-BKHĐT ngày 18/11/2015 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành biểu mẫu thực hiện thủ tục đầu tư và báo cáo hoạt đầu tư tại Việt Nam và Thông tư số 03/2018/TT-BKHĐT ngày 17/10/2018 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn và ban hành mẫu văn bản thực hiện thủ tục đầu tư ra nước ngoài.

2. Trong quá trình thực hiện Thông tư này, nếu có vướng mắc, các tổ chức, cá nhân có liên quan phản ánh về Bộ Kế hoạch và Đầu tư để được hướng dẫn.

 Nơi nhận:

– Thủ tướng Chính ph; Các Phó Thủ tướng CP;

– Văn phòng Quốc hội;

– Văn phòng Chủ tịch nước:

– Văn phòng Chính ph;

– Tòa án nhân dân ti cao;

– Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;

– Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;

– UBND các tnh, thành phố trực thuộc TW;

– Sở Kế hoạch và Đầu tư các tnh, thành phố trực  thuộc TW;

– Ban qun lý các KCN, KCX, KKT, KCNC;

– Cục Kim tra văn bản QPPL-B Tư pháp;

– Công báo;

– Cổng thông tin điện tử Chính phủ;

– Cng thông tin điện tử Bộ KH&ĐT;

– Cổng Thông tin quốc gia về Đầu tư;

– Bộ KHĐT: Lãnh đạo Bộ, các Cục, Vụ,

 -Viện và các đơn vị thuộc Bộ;

– Lưu: VT, ĐTNN.

BỘ TRƯỞNG
Nguyễn Chí Dũng

DANH MỤC

CÁC MẪU VĂN BẢN, BÁO CÁO LIÊN QUAN ĐẾN HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ TẠI VIỆT NAM, ĐẦU TƯ TỪ VIỆT NAM RA NƯỚC NGOÀI VÀ XÚC TIẾN ĐẦU TƯ
(Ban hành kèm theo Thông tư số 03/2021/TT-BKHĐT ngày 09 tháng 4 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư)

STT

Tên mẫu văn bản

Ký hiệu

PHỤ LỤC A: MẪU VĂN BẢN, BÁO CÁO LIÊN QUAN ĐẾN HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ TẠI VIỆT NAM.
I. Mẫu văn bản áp dụng đối với nhà đầu tư

1

Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư

(Điểm a khoản 1 Điều 33 Luật Đầu tư, khoản 1 Điều 36 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP)

Mẫu A.I.1

2

Đề xuất dự án đầu tư (Dự án thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư do cơ quan nhà nước có thẩm quyền lập)

(Điểm b khoản 2 Điều 33 Luật Đầu tư)

Mẫu A.I.2

3

Đề xuất dự án đầu tư (Dự án thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư do nhà đầu tư đề xuất)

(Điểm d khoản 1 Điều 33 Luật Đầu tư)

Mẫu A.I.3

4

Đề xuất dự án đầu tư (Dự án không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư)

(Khoản 1 Điều 36 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP)

Mẫu A.I.4

5

Văn bản đề nghị chấp thuận nhà đầu tư

(Khoản 3 Điều 29 Luật Đầu tư, các khoản 1 và 2 Điều 30 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP)

Mẫu A.I.5

6

Văn bản đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

(Các khoản 2 và 4 Điều 35 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP)

Mẫu A.I.6

7

Văn bản đăng ký góp vốn/mua cổ phần/mua phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài.

(Khoản 2 Điều 26 Luật Đầu tư)

Mẫu A.I.7

8

Văn bản đăng ký thành lập văn phòng điều hành của nhà đầu tư nước ngoài trong hợp đồng hợp tác kinh doanh

(Điều 49 Luật Đầu tư)

Mẫu A.I.8

9

Văn bản đăng ký điều chỉnh văn phòng điều hành của nhà đầu tư nước ngoài trong hợp đồng hợp tác kinh doanh

Mẫu A.I.9

10

Văn bản thông báo chấm dứt văn phòng điều hành của nhà đầu tư nước ngoài trong hợp đồng hợp tác kinh doanh

(Điều 50 Luật Đầu tư)

Mẫu A.I.10

11

Văn bản đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư

(Trường hợp chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ dự án đầu tư)
(Điều 48 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP
)

Mẫu A.I.11.a

12

Văn bản đề nghị chấp thuận điều chỉnh nhà đầu tư (Trường hợp chuyển nhượng dự án không làm thay đổi nội dung chấp thuận chủ trương đầu tư)

(Khoản 8 Điều 48 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP)

Mẫu A.I.11.b

13

Văn bản đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư (Trường hợp nhà đầu tư nhận chuyển nhượng dự án là tài sản bảo đảm)

(Điều 49 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP)

Mẫu A.I.11.c

14

Văn bản đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư (Trường hợp chia, tách và sáp nhập dự án đầu tư)

(Điều 50 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP)

Mẫu A.I.11.d

15

Văn bản đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư (Trường hợp chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi loại hình tổ chức kinh tế)

(Điều 51 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP)

Mẫu A.I.11.đ

16

Văn bản đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư (Trường hợp góp vốn bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liến với đất thuộc dự án đầu tư)

(Điều 52 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP)

Mẫu A.I.11.e

17

Văn bản đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư (Trường hợp sử dụng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất thuộc dự án đầu tư để hợp tác kinh doanh)

(Điều 53 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP)

Mẫu A.I.11.g

18

Văn bản đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư (Trường hợp điều chỉnh khác)

Mẫu A.I.11.h

19

Báo cáo tình hình triển khai dự án đầu tư đến thời điểm điều chỉnh

(Khoản 1 Điều 44, khoản 2 Điều 47 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP)

Mẫu A.I.12

20

Văn bản thông báo của nhà đầu tư về việc ngừng hoạt động dự án đầu tư

(Khoản 1 Điều 47 Luật Đầu tư)

Mẫu A.I.13

21

n bản đề nghị gia hạn thời hạn hoạt động của dự án đầu tư

(Khoản 4 Điều 44 Luật Đầu tư, khoản 2 Điều 55 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP)

Mẫu A.I.14

22

Văn bản thông báo chấm dứt hoạt động dự án đầu tư

(Các điểm a, b và c khoản 1 Điều 48 Luật Đầu tư)

Mẫu A.I.15

23

Văn bản đề nghị đổi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

(Điểm a khoản 1 Điều 127 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP)

Mẫu A.I.16

24

Văn bản đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

(Khoản 1 Điều 41 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP)

Mẫu A.I.17

25

Văn bản đề nghị hiệu đính thông tin Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

(Khoản 1 Điều 41 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP)

Mẫu A.I.18

26

Văn bản đề nghị nộp lại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

(Điều 42 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP)

Mẫu A.I.19

27

Báo cáo thực hiện dự án đầu tư

(Các điểm b và c khoản 2 Điều 37, Điều 72 Luật Đầu tư)

Mẫu A.I.20

28

Văn bản đề nghị áp dụng các biện pháp bảo đảm đầu tư

(Khoản 4 Điều 13 Luật Đầu tư, khoản 3 Điều 4 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP)

Mẫu A.I.21

II. Mẫu văn bản áp dụng đối với cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư

29

Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư

(Khoản 6 Điều 32, khoản 5 Điều 33, điểm d khoản 7 Điều 33 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP)

Mẫu A.II.1

30

Quyết định chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư

(Điểm d khoản 2 Điều 44, điểm d khoản 2 Điều 45, khoản 3 Điều 46 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP)

Mẫu A.II.2

31

Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời với chấp thuận nhà đầu tư

(Khoản 4 Điều 29 Luật Đầu tư, điểm c khoản 2 Điều 29 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP)

Mẫu A.II.3

32

Quyết định chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư đồng thời với chấp thuận nhà đầu tư

(Khoản 4 Điều 29 Luật Đầu tư, các Điều 44, 45 và 46 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP)

Mẫu A.II.4

33

Quyết định chấp thuận nhà đầu tư

(Khoản 3 Điều 29 Luật Đầu tư, điểm đ khoản 2 và khoản 4 Điều 30 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP)

Mẫu A.II.5

34

Quyết định chấp thuận điều chỉnh nhà đầu tư (Trường hợp nhà đầu tư chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ dự án)

(Các khoản 6 và 8 Điều 48 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP)

Mẫu A.II.6

35

Quyết định chấp thuận điều chỉnh nhà đầu tư (Trường hợp nhà đầu tư nhận chuyển nhượng dự án đầu tư là tài sản bảo đảm)

(Khoản 4 Điều 49 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP)

Mẫu A.II.7

36

Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (Trường hợp cấp mới)

(Khoản 1 Điều 38 Luật Đầu tư)

Mẫu A.II.8

37

Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (Trường hợp điều chỉnh)

(Các điều thuộc Mục 4 Chương IV Nghị định số 31/2021/NĐ-CP)

Mẫu A.II.9

38

Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (Trường hợp đổi, cấp lại, hiệu đính)

(Điều 41 và Điều 127 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP)

Mẫu A.II.10

39

Văn bản thỏa thuận ký quỹ bảo đảm thực hiện dự án đầu tư

(Điều 43 Luật Đầu tư)

Mẫu A.II.11

40

Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động văn phòng điều hành

(Khoản 5 Điều 49 Luật Đầu tư)

Mẫu A.II.12

41

Văn bản quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của văn phòng điều hành

(Khoản 3 Điều 50 Luật Đầu tư)

Mẫu A.II.13

42

Quyết định ngừng hoạt động của dự án đầu tư (Do nhà đầu tư đề xuất)

(Khoản 1 Điều 47 Luật Đầu tư)

Mẫu A.II.14

43

Quyết định ngừng hoạt động của dự án đầu tư (Do cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư đề xuất)

(Khoản 2 Điều 47 Luật Đầu tư)

Mẫu A.II.15

44

Quyết định ngừng hoạt động của dự án đầu tư (Do Thủ tướng Chính phủ quyết định)

(Khoản 3 Điều 47 Luật Đầu tư)

Mẫu A.II.16

45

Quyết định chấm dứt toàn bộ hoạt động của dự án đầu tư

(Khoản 2 Điều 48 Luật Đầu tư, các khoản 2, 3, 4, 5 Điều 57, khoản 2 Điều 58, Điều 59, Điều 60 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP)

Mẫu A.II.17

46

Quyết định chấm dứt một phần hoạt động của dự án đầu tư

(Khoản 2 Điều 48 Luật Đầu tư và khoản 6 Điều 57 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP)

Mẫu A.II.18

47

Quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư/Giấy chứng nhận đầu tư/Giấy phép đầu tư/Giấy phép kinh doanh

(Khoản 6 Điều 48 Luật Đầu tư)

Mẫu A.II.19

48

Thông báo về việc đáp ứng điều kiện góp vốn, mua cổ phần, mua lại phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài.

(Điều 26 Luật Đầu tư, Điều 66 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP)

Mẫu A.II.20

49

Đề nghị đăng tải thông báo trên Cổng thông tin quốc gia về đầu tư

(Khoản 1 Điều 58 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP)

Mẫu A.II.21

50

Giấy biên nhận hồ sơ (Áp dụng chung đối với hoạt động đầu tư tại Việt Nam và đầu tư từ Việt Nam ra nước ngoài)

Mẫu A.II.22

III. Mẫu báo cáo định kỳ của tổ chức kinh tế thực hiện dự án đầu tư

51

Báo cáo quý về tình hình thực hiện dự án đầu tư

(Điểm a, khoản 2, Điều 72 Luật Đầu tư và khoản 1, khoản 2, Điều 102 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP)

Mẫu A.III.1

52

Báo cáo năm về tình hình thực hiện dự án đầu tư

(Điểm a, khoản 2, Điều 72 Luật Đầu tư và khoản 1, khoản 3, Điều 102 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP)

Mẫu A. III.2

53

Báo cáo quý về tình hình hợp tác đầu tư nước ngoài trong lĩnh vực dầu khí của Tập đoàn Dầu khí Việt Nam

(Điểm a, khoản 2, Điều 72 Luật Đầu tư và khoản 2, Điều 102 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP).

Mẫu A.III.3

54

Báo cáo năm về tình hình hợp tác đầu tư nước ngoài trong lĩnh vực dầu khí của Tập đoàn Dầu khí Việt Nam

(Điểm a, khoản 2 Điều 72 Luật Đầu tư và khoản 3, Điều 102 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP).

Mẫu A.III.4

IV. Mẫu báo cáo định kỳ của cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư

55

Báo cáo quý về tình hình đầu tư nước ngoài của Cơ quan đăng ký đầu tư và UBND cấp tỉnh

(Khoản 2, Điều 72 Luật Đầu tư và khoản 1, khoản 2, Điều 101 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP).

Mẫu A.IV.1

56

Báo cáo năm đánh giá về tình hình đầu tư nước ngoài của Cơ quan đăng ký đầu tư và UBND cấp tỉnh

(Khoản 2, Điều 72 Luật Đầu tư và Khoản 1, khoản 2, Điều 101, Nghị định số 31/2021/NĐ-CP).

Mẫu A.IV.2

57

Báo cáo năm về tình hình đầu tư nước ngoài của Cơ quan đăng ký đầu tư và UBND cấp tỉnh

(Khoản 2, Điều 72 Luật Đầu tư và Khoản 1, khoản 2, Điều 101, Nghị định số 31/2021/NĐ-CP).

Mẫu A.IV.3

58

Báo cáo năm về danh mục dự án ĐTNN đang có nhà đầu tư quan tâm của Cơ quan đăng ký đầu tư và UBND cấp tỉnh

(Khoản 2, Điều 72 Luật Đầu tư và Khoản 1, khoản 2, Điều 101, Nghị định số 31/2021/NĐ-CP).

Mẫu A.IV.4

59

Báo cáo quý của các cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư theo pháp luật chuyên ngành về tình hình cấp mới Giấy chứng nhận đầu tư/Giấy tờ tương đương

(Điểm d, khoản 2 Điều 72 Luật Đầu tư và khoản 3, Điều 101 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP).

Mẫu A.IV.5

60

Báo cáo quý của các cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư theo pháp luật chuyên ngành về tình hình điều chỉnh Giấy chứng nhận đầu tư/Giấy tờ tương đương

(Điểm d, khoản 2 Điều 72 Luật Đầu tư và khoản 3, Điều 101 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP).

Mẫu A.IV.6

61

Báo cáo quý của các cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư theo pháp luật chuyên ngành về tình hình tạm ngừng, chấm dứt hoạt động dự án ĐTNN

(Điểm d, khoản 2 Điều 72 Luật Đầu tư và khoản 3, Điều 101 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP).

Mẫu A.IV.7

62

Báo cáo năm của Bộ Tài chính tổng hợp tình hình xuất nhập khẩu của tổ chức kinh tế có vốn ĐTNN

(Khoản 2 Điều 72, Luật Đầu tư và điểm a, khoản 3, Điều 101 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP).

Mẫu A.IV.8a

63

Báo cáo năm của Bộ Tài chính tình hình xuất khẩu của tổ chức kinh tế có vốn ĐTNN

(Khoản 2 Điều 72 Luật Đầu tư và điểm a, khoản 3, Điều 101 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP).

Mẫu A.IV.8b

64

Báo cáo năm của Bộ Tài chính tình hình nhập khẩu của tổ chức kinh tế có vốn ĐTNN

(Khoản 2 Điều 72 Luật Đầu tư và điểm a, khoản 3, Điều 101 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP).

Mẫu A.IV.8c

65

Báo cáo tổng hợp năm của Bộ Tài chính về tình hình tài chính và nộp ngân sách của tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài

(Khoản 2, Điều 72 Luật Đầu tư và điểm a, khoản 3, Điều 101 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP).

Mẫu A.IV.9a

66

Báo cáo năm của Bộ Tài chính về tình hình tài chính và nộp ngân sách của tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài

(Khoản 2, Điều 72 Luật Đầu tư và điểm a, khoản 3, Điều 101 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP).

Mẫu A.IV.9b

67

Báo cáo năm của Bộ Lao động thương binh và xã hội về tình hình lao động nước ngoài làm việc tại tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài theo quốc tịch

(Khoản 2 Điều 72 Luật Đầu tư và điểm đ, khoản 3, Điều 101 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP).

Mẫu A.IV.10a

68

Báo cáo năm của Bộ Lao động thương binh và xã hội về tình hình lao động nước ngoài làm việc tại tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài theo địa phương

(Khoản 2 Điều 72 Luật Đầu tư và điểm đ, khoản 3, Điều 101 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP).

Mẫu A.IV.10b

69

Báo cáo năm của Bộ Khoa học và Công nghệ về tình hình chuyển giao công nghệ tại tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài

(Khoản 2 Điều 72 Luật Đầu tư và điểm e, khoản 3, Điều 101 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP).

Mẫu A.IV.11

70

Báo cáo năm của UBND cấp tỉnh về tình hình giao, cho thuê và sử dụng đất tại các tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài

(Khoản 2 Điều 72 Luật Đầu tư và điểm g, khoản 3, Điều 101 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP).

Mẫu A.IV.12

PHỤ LỤC B: MẪU VĂN BẢN, BÁO CÁO LIÊN QUAN ĐẾN HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ TỪ VIỆT NAM RA NƯỚC NGOÀI.
I. Mẫu văn bản áp dụng đối với nhà đầu tư

1

Văn bản đăng ký đầu tư ra nước ngoài (Áp dụng cho tất cả hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài)

(Điều 57, Điều 58, Điều 61 Luật Đầu tư và Điều 75, Điều 78 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP)

Mẫu B.I.1

2

Đề xuất dự án đầu tư ra nước ngoài (Áp dụng cho hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư ra nước ngoài)

(Điều 57, Điều 58 Luật Đầu tư và Điều 75 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP)

Mẫu B.I.2

3

Văn bản đề nghị điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài (Áp dụng cho tất cả hồ sơ đề nghị điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài)

(Điều 63 Luật Đầu tư và Điều 77, Điều 79 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP)

Mẫu B.I.3

4

Giải trình đề xuất điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài (Áp dụng cho hồ sơ đề nghị điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư ra nước ngoài)

(Khoản 5, khoản 6 Điều 63 Luật Đầu tư và Điều 77 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP)

Mẫu B.I.4

5

Báo cáo tình hình hoạt động đầu tư ra nước ngoài (Áp dụng cho tất cả hồ sơ đề nghị điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài)

(Điểm c khoản 3 Điều 63 Luật Đầu tư)

Mẫu B.I.5

6

Văn bản cam kết tự cân đối nguồn ngoại tệ (Áp dụng đối với trường hợp nhà đầu tư có đủ ngoại tệ chuyển ra nước ngoài để thực hiện dự án đầu tư tại nước ngoài)

(Điểm đ khoản 1 Điều 57, khoản 2 Điều 61 Luật Đầu tư và khoản 2 Điều 75, điểm b khoản 1 Điều 78 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP).

Mẫu B.I.6

7

Văn bản cam kết thu xếp ngoại tệ của tổ chức tín dụng (Áp dụng đối với trường hợp nhà đầu tư không có ngoại tệ chuyển ra nước ngoài để thực hiện dự án đầu tư tại nước ngoài)

(Điểm đ khoản 1 Điều 57, khoản 2 Điều 61 Luật Đầu tư và khoản 2 Điều 75, điểm b khoản 1 Điều 78 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP)

Mẫu B.I.7

8

Thông báo về việc xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuế

(Khoản 5 Điều 60 Luật Đầu tư và khoản 3 Điều 75, điểm c khoản 1 Điều 78 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP)

Mẫu B.I.8

9

Quyết định đầu tư ra nước ngoài (Áp dụng đối với nhà đầu tư là tổ chức/doanh nghiệp đăng ký đầu tư ra nước ngoài)

(Khoản 4 Điều 60 Luật Đầu tư và Điều 78 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP)

Mẫu B.I.9

10

Quyết định điều chỉnh hoạt động đầu tư ra nước ngoài (Áp dụng đối với trường hợp nhà đầu tư là tổ chức/doanh nghiệp đăng ký điều chỉnh hoạt động đầu tư ra nước ngoài).

(Khoản 3 Điều 63 Luật Đầu tư và Điều 75 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP)

Mẫu B.I.10

11

Thông báo thực hiện hoạt động đầu tư ở nước ngoài

(Điểm a khoản 3 Điều 73 Luật Đầu tư và khoản 2 Điều 83 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP)

Mẫu B.I.11

12

Thông báo kéo dài thời hạn chuyển lợi nhuận của dự án đầu tư ra nước ngoài về Việt Nam

(Khoản 2 Điều 68 Luật Đầu tư)

Mẫu B.I.12

13

Thông báo chuyển nhượng toàn bộ vốn đầu tư ra nước ngoài cho nhà đầu tư nước ngoài

(Điểm d khoản 1 Điều 64 Luật Đầu tư và khoản 5 Điều 87 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP)

Mẫu B.I.13

14

Văn bản đề nghị chấm dứt hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài

(Khoản 2 Điều 64 Luật Đầu tư và Điều 87 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP)

Mẫu B.I.14

15

Văn bản đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài

(Điều 81 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP)

Mẫu B.I.15

16

Văn bản đề nghị hiệu đính Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài

(Điều 81 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP)

Mẫu B.I.16

II. Mẫu văn bản áp dụng đối với cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư ra nước ngoài

17

Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư ra nước ngoài của Thủ tướng Chính phủ

(Khoản 5 Điều 58 Luật Đầu tư và điểm e khoản 2 Điều 76 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP)

Mẫu B.II.1

18

Quyết định chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư ra nước ngoài của Thủ tướng Chính phủ

(Điểm e khoản 3 Điều 77 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP)

Mẫu B.II.2

19

Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài (Mẫu giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài – chứng nhận lần đầu)

(Điều 62 Luật Đầu tư)

Mẫu B.II.3

20

Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài (Mẫu Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài áp dụng đối với trường hợp điều chỉnh/cấp lại/hiệu đính)

(Điều 63 Luật Đầu tư và Điều 81 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP)

Mẫu B.II.4

21

Quyết định về việc chấm dứt hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài (Mẫu Quyết định chấm dứt hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài của Bộ kế hoạch và Đầu tư)

(Khoản 3 Điều 64 Luật Đầu tư)

Mẫu B.II.5

III. Mẫu báo cáo định kỳ của các Bộ, ngành liên quan và nhà đầu tư

22

Báo cáo định kỳ hàng quý tình hình hoạt động dự án đầu tư tại nước ngoài

(Điểm b khoản 3 Điều 73 Luật Đầu tư và khoản 2 Điều 83 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP)

Mẫu B.III.1

23

Báo cáo định kỳ năm tình hình hoạt động dự án đầu tư tại nước ngoài (Điểm b khoản 3 Điều 73 Luật Đầu tư và khoản 2 Điều 83 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP)

Mẫu B.III.2

24

Báo cáo tình hình hoạt động đầu tư ra nước ngoài cho năm tài chính

(Điểm c khoản 3 Điều 73 Luật Đầu tư)

Mẫu B.III.3

25

Báo cáo định kỳ hàng năm của các Bộ, ngành liên quan

(Điều 99 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP)

Mẫu B.III.4

PHỤ LỤC C: MẪU VĂN BẢN, BÁO CÁO LIÊN QUAN ĐẾN HOẠT ĐỘNG XÚC TIẾN ĐẦU TƯ
I. Mẫu văn bản áp dụng đối với chương trình xúc tiến đầu tư quốc gia

1

Văn bản đề xuất thực hiện chương trình xúc tiến đầu tư quốc gia hàng năm

(Điểm b, Khoản 2, Điều 92 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP)

Mẫu C.I. 1

2

Biểu tổng hợp đề xuất thực hiện chương trình xúc tiến đầu tư quốc gia hàng năm

(Điểm b, Khoản 2, Điều 92 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP)

Mẫu C.I.2

3

Đề án hoạt động xúc tiến đầu tư thuộc chương trình xúc tiến đầu tư quốc gia

(Điểm b, Khoản 2, Điều 92 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP)

Mẫu C.I.3

4

Bảng dự toán kinh phí của hoạt động xúc tiến đầu tư đề xuất thuộc chương trình xúc tiến đầu tư quốc gia

(Điểm b, Khoản 2, Điều 92 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP)

Mẫu C.I.4

5

Văn bản điều chỉnh chương trình xúc tiến đầu tư quốc gia

(Điểm d, Khoản 2 và Điểm a, Khoản 3 Điều 92 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP)

Mẫu C.I.5

6

Hợp đồng giao nhiệm vụ thực hiện hoạt động xúc tiến đầu tư thuộc chương trình xúc tiến đầu tư quốc gia

(Điểm g, khoản 2, Điều 92 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP)

Mẫu C.I.6

II. Mẫu văn bản áp dụng đối với chương trình xúc tiến đầu tư của Bộ/Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh

7

Văn bản dự kiến chương trình xúc tiến đầu tư hàng năm

(Điểm a, Khoản 2, Điều 93 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP)

Mẫu C.II.1

8

Biểu tổng hợp dự kiến chương trình xúc tiến đầu tư hàng năm

(Điểm a, Khoản 2, Điều 93 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP)

Mẫu C.II.2

9

Văn bản đề nghị điều chỉnh chương trình xúc tiến đầu tư

(Khoản 3, Điều 93, Nghị định số 31/2021/NĐ-CP)

Mẫu C.II.3

III. Mẫu văn bản áp dụng đối với các hoạt động xúc tiến đầu tư khác

10

Văn bản về phương án xúc tiến đầu tư trong hoạt động đối ngoại cấp cao nhà nước

(Khoản 1, Điều 94 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP)

Mẫu C.III.1

11

Văn bản thông báo kế hoạch tổ chức hoạt động xúc tiến hỗn hợp đầu tư, thương mại, du lịch, ngoại giao kinh tế

(Khoản 2, Điều 95 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP)

Mẫu C.III.2

12

Văn bản thông báo tổ chức hoạt động xúc tiến đầu tư không sử dụng ngân sách nhà nước

(Khoản 3, Điều 96 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP)

Mẫu C.III.3

IV. Mẫu báo cáo

13

Văn bản thông báo hoàn thành hoạt động xúc tiến đầu tư không sử dụng ngân sách nhà nước

(Khoản 3, Điều 96 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP)

Mẫu C.IV.1

14

Báo cáo kết quả thực hiện chương trình xúc tiến đầu tư của Bộ/ Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

(Khoản 1, Điều 103 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP)

Mẫu C.IV.2

15

Biểu tổng hợp tình hình thực hiện chương trình xúc tiến đầu tư của Bộ/ Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

(Khoản 1, Điều 103 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP)

Mẫu C.IV.3

16

Báo cáo tình hình thực hiện các cam kết/thỏa thuận/chủ trương đầu tư của Bộ/ Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

(Khoản 1, Điều 103 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP)

Mẫu C.IV.4

Thông tư hướng dẫn nghị định 31/2021.

Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư Nguyễn Chí Dũng vừa ký và ban hành Thông tư số 09/2021/TT-BKHDT ngày 16 tháng 11 năm 2021 nêuhướng dẫn chi tiết việc lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án PPP và dự án đầu tư có sử dụng đất.

Việc ban hành Thông tư nhằm tiếp tục cải thiện các quy định của Thông tư số 06/2020/TT-BKHĐT, nâng cao hiệu lực, hiệu quả, tính khả thi và tính đồng bộ của pháp luật về lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án PPP và dự án đầu tư có sử dụng đất; Tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, tạo cơ sở pháp lý và điều kiện thuận lợi cho việc triển khai thực hiện dự án PPP và dự án đầu tư có sử dụng đất.

Thông tư chi tiết và hướng dẫn thực hiện một số quy định của Nghị định số 35/2021/ND-CP ngày 29 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ chi tiết và hướng dẫn thực hiện Luật Đầu tư theo phương thức đầu tư.

dtnn2
Đầu tư nước ngoài là hình thức phổ biến được các nhà đầu tư lựa chọn hiện nay

Quan hệ đối tác công tư và Nghị định số 25/2020/ND-CP ngày 28 tháng 2 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết việc thực hiện một số điều khoản của Luật đấu thầu liên quan đến lựa chọn nhà đầu tư, được sửa đổi và bổ sung tại Điều 89 Nghị định số 35/2021/ND-CP và Điều 108 Nghị định số 31/2021/ND-CP ngày 26 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ chi tiết và hướng dẫn thực hiện một số điều khoản của Luật Đầu tư, bao gồm:

Quy định về việc lập hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời đàm phán, hồ sơ mời thầu dự án PPP; Quy định liên quan đến lập yêu cầu sơ bộ về năng lực, kinh nghiệm, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu đối với dự án đầu tư có sử dụng đất; Các nội dung khác liên quan đến việc thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất.

Thông tư số 09/2021/TT-BKHĐT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2022 và thay thế Thông tư số 06/2020/TT-BKHĐT ngày 18/9/2020 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn thực hiện Nghị định số 25/2020/NĐ-CP.

Việc đăng tải thông tin về đấu thầu, lựa chọn nhà đầu tư trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia thực hiện theo quy định tương ứng tại các Điều 7, 8, 9, 10 và 13 của Thông tư số 06/2020/TT-BKHĐT cho đến khi Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành văn bản hướng dẫn chi tiết.

Quý khách tham khảo: Luật Quốc Bảo – Hotline/zalo: 0763387788

Thủ tục đầu tư nước ngoài vào Việt Nam Thành lập hộ kinh doanh

Thông tư 09/2021/TT-BKHĐT hướng dẫn lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư và dự án đầu tư có sử dụng đất

B K HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ

______

Số: 09/2021/TT-BKHĐT

CNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

_____________________

Hà Nội, ngày 16 tháng 11 năm 2021

 THÔNG TƯ

Hướng dẫn lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư và dự án đầu tư có sử dụng đất

Căn cứ Luật Đấu thầu ngày 26 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Luật Đầu tư ngày 17 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư:

Căn cứ Nghị định số 35/2021/NĐ-CP ngày 29 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư;

Căn cứ Nghị định số 28/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý tài chính dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư;

Căn cứ Nghị định số 25/2020/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà đầu tư;

Căn cứ Nghị định số 86/2017/NĐ-CP ngày 25 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Kế hoạch và Đầu tư;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý đấu thầu;

Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành Thông tư hướng dẫn lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư và dự án đầu tư có sử dụng đất

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số quy định của Nghi định số 35/2021/NĐ-CP ngày 29 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư (sau đây gọi là Nghị định số 35/2021/NĐ-CP).

Nghị định số 25/2020/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà đầu tư, được sửa đổi, bổ sung tại Điều 89 Nghị định số 35/2021/NĐ-CP và Điều 108 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư (sau đây gọi là Nghị định số 25/2020/NĐ-CP), gồm:

1.Quy định về việc lập hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời đàm phán, hồ sơ mời thầu dự án PPP.

2.Quy định liên quan đến lập yêu cầu sơ bộ về năng lực, kinh nghiệm, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu đối với dự án đầu tư có sử dụng đất.

3. Các nội dung khác liên quan đến việc thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia hoặc có liên quan đến hoạt động lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án PPP và dự án đầu tư có sử dụng đất.

Điều 3. Lập hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời đàm phán, hồ  mời thầu dự án PPP

1.Hồ sơ mời sơ tuyển được lập theo mẫu quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.

2. Hồ sơ mời đàm phán được lập theo mẫu quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.

3. Hồ sơ mời thầu đối với dự án áp dụng sơ tuyển được lập theo mẫu quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.

4.Hồ sơ mời thầu đối với dự án không áp dụng sơ tuyển và dự án áp dụng hình thức đàm phán cạnh tranh theo quy định tại khoản 1 Điều 38 của Luật Đầu tư theo phương thức đốitác công tư (sau đây gọi là Luật PPP) được lập theo mẫu quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này.

5. Hồ sơ mời thầu đốivới dự án áp dụng hình thức đàm phán cạnh tranh theo quy định tại các khoản 2 và 3 Điều 38 của Luật PPP được lập theo mẫu quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này.

6. Đối với dự án áp dụng hình thức chỉ định nhà đầu tư theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 39 của Luật PPP, hồ sơ mời thầu được lập trên cơ sở chỉnh sửa nội dung mẫu hồ sơ quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này, nhưng phải bảo đảmphù hợp với quy định của Luật PPP, Nghị định số 35/2021/NĐ-CP và quy định của pháp luật có liên quan. Hồ sơ mời thầu không được quy định nội dung so sánh, xếp hạng nhà đầu tư.

Điều 4. Lập yêu cầu  bộ về năng lực, kinh nghiệm, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu dự án đầu tư có sử dụng đất

1. Thông báo mời quan tâm, yêu cầu sơ bộ về năng lực, kinh nghiệm được lập theo mẫu quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư này. Yêu cầu về năng lục, kinh nghiệm chỉ được nêu các nội dung nhằm mục đích duy nhất là lựa chọn nhà đầu tư đáp ứng sơ bộ về năng lực, kinh nghiệm; không được nêu bất cứ điều kiện nào nhằm hạn chế sự tham gia của nhà đầu tư hoặc tạo lợi thế cho một hoặc một số nhà đầu tư gây ra sự cạnh tranh không bình đẳng.

2. Hồ sơ mời thầu được lập theo mẫu quy định tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư này; trong đó, giá sàn nộp ngân sách nhà nước (m3) được xác định theo quy định tại điểm k khoản 2 Điều 47 Nghị định số 25/2020/NĐ-CP và hướng dẫn tại Phụ lục VIIl ban hành kèm theo Thông tư này.

3. Đối với dự án áp dụng hình thúc chỉ định thầu theo quy định tại khoản 3 Điều 10 Nghị định số 25/2020/NĐ-CP, hồ sơ yêu cầu được lập trên cơ sở chỉnh sửa nội dung mẫu hồ sơ quy định tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư này, nhưng phải bảo đảm phù hợp với quy định của Luật Đấu thầu

Nghị định số 25/2020/NĐ-CP, Điều 108 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư (sau đây gọi là Nghị định số 31/2021/NĐ-CP), Điều 89 Nghị định số 35/2021/NĐ-CP và quy định của pháp luật khác có liên quan, Hồ sơ yêu cầu không được quy định nội dung so sánh, xếp hạng nhà đầu tư.

dtnn3
Một số quy định về luật đầu tư mà bạn cần biết

Điều 5. Nguyên tắc áp dụng, chỉnh sửa các mẫu hồ sơ

1.Trong các Phụ lục I, II, III, IV, V, VI và VII ban hành kèm theo Thông tư này, những chữ in nghiêng là nội dung nhằm mục đích hướng dẫn, minh họa và được cụ thể hóa trên cơsở quy mô, tính chất, lĩnh vực và điều kiện riêng (nếu có) của từng dự án.

2.Ngoài các tiêu chí đánh giávề năng lực, kinh nghiệm của nhà đầu tư theo quy định tại các Phụ lục I, II, IV và VII ban hành kèm theo Thông tư này, tiêu chí đánh giá khác được bổ sung trên cơ sởbảo đảm các nguyên tắc sau đây:

3.a) Phù hợp với quy mô, tính chất, lĩnh vực và điều kiện riêng (nếu có) của từng dự án;

4.b) Không trái với quy định của pháp luật; không làm hạn chế sự tham gia của nhà đầu tư hoặc tạo lợi thế cho một hoặc một số nhà đầu tư gây ra sự cạnh tranh không bình đẳng.

5.Trường hợp bổ sung tiêu chí đánh giá theo quy định tại khoản 2 Điều này, tờ trình đề nghị phê duyệt hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời đàm phán, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu phải có thuyết minh chi tiết về các nội dung bổ sung và lý do đềxuất để cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.

Điều 6. Quy định về việc thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất

1.Dự án đầu tư có sử dụng đất quy định tại khoản 1 Điều 11 Nghị định số 25/2020/NĐ-CP được xác định theo các quy định sau:

2.a) Khu đôthị được xác định theo quy định tại khoản 1 Mục VII Phụ lục IX ban hành kèm theo Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng;

3.b) Nhà ở thương mại được xác định theo quy định tại khoản 4 Điều 3 Luật Nhà ở số 65/2014/QH13 ngày 25 tháng 11 năm 2014;

4.c) Công trình trụ sở, văn phòng làm việc gồm các tòa nhà sử dụng làm văn phòng kết hợp lưu trú được xác định theo quy định tại điểmh khoản 2 Mục I Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng (sau đây gọi là Nghị định số 06/2021/NĐ-CP);

5.d) Công trình thương mại gồm trung tâm thương mại, siêu thị, cửa hàng; nhà hàng, cửahàng ăn uống, giải khát được xác địnhtheo quy định tại điểm e khoản 2 Mục I Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 06/2021/NĐ-CP;

6.đ) Công trình dịch vụ gồm khách sạn, nhà khách, nhà nghỉ; cơ sở nghỉ dưỡng; biệt thự lưu trú, căn hộ lưu trú và các cơ sở dịch vụ lưu trú khác được xác định theo quy định tại điểm g khoản 2 Mục I Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 06/2021/NĐ-CP.

7.Yêu cầu sơ bộ về năng lực, kinh nghiệm của nhà đầu tư và công bố danh mục dự án đầu tư có sử dụng đất đối với dự án thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 12 Nghị định số 25/2020/NĐ-CP được xác định và thực hiện như sau:

1 .a) Đối với dự án thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ:

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là cơ quan tổ chức đấu thầu theo quy định tại khoản 8 Điều 32 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP, Căn cứ Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư của dự án, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan xác định yêu cầu sơ bộ về năng lực, kinh nghiệm của nhà đầu tư, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt trước khi công bố danh mục dự án.

Đối với dự án thực hiện tại khu kinh tế, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao Ban quản lý khu kinh tế tổ chức xác định, phê duyệt yêu cầu sơ bộ về năng lực, kinh nghiệm của nhà đầu tư trước khi công bố danh mục dự án.

2.b) Đối với dự án thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh:

Sở Kế hoạch và Đầu tư hoặc Ban Quản lý khu kinh tế (đối với dự án thực hiện tại khu kinh tế) là cơ quan tổ chức đấu thầu theo quy định tại khoản 6 Điều 33 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP. Căn cứ Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư của dự án, Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan, xác định yêu cầu sơ bộ về năng lực, kinh nghiệm của nhà đầu tư, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt trước khi công bố danh mục dự án.

Đối với dự án thực hiện tại khu kinh tế, Ban quản lý khu kinh tế tổ chức xác định, phê duyệt yêu cầu sơ bộ về năng lực, kinh nghiệm của nhà đầu tư trước khi công bố danh mục dự án.

3.Việc đánh giá sơ bộ năng lực, kinh nghiệmcủa nhà đầu tư được thực hiện theo quy định tại Điều 13 Nghị định số 25/2020/NĐ-CP.

Trường hợp chỉ có một nhà đầu tư đáp ứng yêu cầu sơ bộ về năng lực, kinh nghiệm thì nhà đầu tư đó nộp hồ sơ đề nghị chấp thuận nhà đầu tư theo quy định tại khoản 3 Điều 29 Luật Đầu tư và điểm a khoản 2 Điều 30 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP mà không phải xác định giá sàn nộp ngân sách nhà nước theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Thông tư này.

4.Doanh nghiệp dự án do nhà đầu tư trúng thầu thành lập để thực hiện dự án theo quy định tại khoản 5 Điều 57 Nghị định số 25/2020/NĐ-CP đượckế thừa quyền và nghĩa vụ thực hiện dự án đầu tư mà nhà đầu tư trúng thầu đã cam kết tại hồ sơ dự thầu và phải đáp ứng các điều kiện theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp, đầu tư, xây dựng, đất đai, nhà ở, kinh doanh bất động sản và pháp luật có liên quan (nếu có).

Điều 7. Quy định chuyển tiếp

1.Đối với dự án đầu tư có sử dụng đất:

2.a) Hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu đã được phát hành theo quy định của Nghị định số 30/2015/NĐ-CP ngày 17 tháng 3 năm 2015 củaChính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà đầu tư (sau đây gọi là Nghị định số 30/2015/NĐ-CP) và Thông tư số 16/2016/TT-BKHĐT ngày 16 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn lập hồ sơ mời thầu.

Hồ sơ yêu cầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất (sau đây gọi là Thông tư số 16/2016/TT-BKHĐT) mà đến ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành chưa có kết quả lựa chọn nhà đầu tư thì tiếp tục đánh giá hồ Sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất căn cứ hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu đã phát hành;

3.b) Hồ sơ mới sơ tuyển đã được phát hành trước ngày Nghị định số 25/2020/NĐ-CP có hiệu lực thi hành thì tiếp tục lựa chọn nhà đầu tư theo quy định tại khoản 3 Điều 90 Nghị định số 25/2020/NĐ-CP.

Nội dụng hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu được xây dựng theo quy định tạiNghị định số 30/2015/NĐ-CP, Thông tư hướng dẫn Nghị định số 30/2015/NĐ-CP và quy định của pháp luật về đất đai, nhà ở, kinh doanh bất độngsản, đầu tư, xây dựng có hiệu lực tại thời điểm phê duyệt hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu;

4.c) Trường hợp danh mục dự án đã được công bố trên Hệ thống mạng đấuthầu quốc gia tuân thủ quy định của Nghị định số 25/2020/NĐ-CP, Thông tư số 06/2020/TT-BKHĐT và có hai nhà đầu tư trở lên đáp ứng yêu cầu sơ bộ về năng lực, kinh nghiệm mà đến thời điểm Thông tư này có hiệu lực thi hành chưa phát hành hồ sơ mời thầu thì nội dung hồ sơ mời thầu được xây dựng theo quy định tại Nghị định số 25/2020/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2020 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà đầu tư

(có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 4 năm 2020 đến ngày 26 tháng 3 năm 2021), Thông tư số 06/2020/TT-BKHĐT và quy định của pháp luật của pháp luật về đất đai, nhà ở, kinh doanh bất động sản, đầu tư, xây dựng có hiệu lực tại thời điểm phê duyệt hồ sơ mời thầu;

5.d) Hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu đã được phát hành theo quy địnhcủa Nghị định số 25/2020/NĐ-CP, Thông tư số 06/2020/TT-BKHĐT mà đến ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành chưa có kết quả lựa chọn nhà đầu tư thì tiếp tục đánh giá hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất trên cơ sở hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu đã phát hành;

6.đ) Hợp đồng dự án đã được ký kết tuân thủ quy định của pháp luật trước thời điểm. Thông tư này có hiệu lực thi hành được tiếp tục thực hiện theo quy định của hợp đồng dự án. Trường hợp dự án được chấp thuận điều chỉnh thì thực hiện điều chỉnh dự án đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư trước khi sửa đổi, bổ sung hợp đồng dự án.

7.Dự án PPP đãphát hành hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơmời đàm phán, hồ sơ mời thầu theo quy định của Luật PPP và Nghị định số 35/2021/NĐ-CP thì tiếp tục đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự đàm phán, hồ sơ dự thầu trên cơ sở hồ Sơ mời sơ tuyển, hồ Sơ mời đàm phán, hồ sơ mời thầu đã phát hành.

Trình tự, thủ tục tiếp theo thực hiện theo quy định tại Luật PPP, Nghị định số 35/2021/NĐ-CP và Thông tư này.

Điều 8. Điều khoản thi hành

1.Bổ sung các Mẫu A.I.5a và A.II.5a ban hành kèm theo Thông tư số 03/2021/TT-BKHĐT ngày 03 tháng 4 năm 2021 Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định mẫu văn bản, báo cáo liên quan đến hoạt động đầu tư tại Việt Nam, đầu tư từ Việt Nam ra nước ngoài và xúc tiến đầu tư, tại Phụ lục IX của Thông tư này.

2.Trong thời gian Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ chưa ban hành quy định hoặc trình Thủ tướng Chính phủ ban hành quy định chi tiết, đối với dự án phải tổ chức đấu thầu theo quy định của pháp luật chuyên ngành, pháp luật về xã hội hóa theo quy định tại khoản 3 Điều 16 Nghị định số 25/2020/NĐ-CP.

Nội dung hồ sơ đấu thầu được xây dựng trên cơ sở chỉnh sửamẫu hồ sơ quy định tại Phụ lục VI và VII ban hành kèm theo Thông tư này nhưng phải tuân thủ quy định của pháp luật về đấu thầu, pháp luật chuyên ngành, pháp luật về xã bội hóa, bảo đảm mục tiêu cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế.

3.Danh mục dự án đầu tư có sử dụngđất, danh mục dự án phải tổ chức đấuthầu theo quy định của pháp luật chuyên ngành, pháp luật về xã hội hóa được đăng tải trên hệ thống mạng đấu thầu quốc gia trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày danh mục dự án được phê duyệt

(đối với dự án không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư theo pháp luật về đầu tư) hoặc kể từ ngày yêu cầu sơ bộ về năng lực, kinh nghiệm được phê duyệt (đối với dự án thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư theo pháp luật về đầu tư).

4.Việc đăng tải thông tin vềđấu thầu, lựa chọn nhà đầu tư trên Hệ thống mạng đấu thầu quốcgia thực hiện theo quy định tương ứng tại các điều 7, 8, 9, 10 và 13 của Thông tư số 06/2020/TT-BKHĐT cho đến khi Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành văn bản hướng dẫn chi tiết.

5.Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022 và thay thế Thông tư số 06/2020/TT-BKHĐT ngày 18 tháng 9 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn thực hiện Nghị định số 25/2020/NĐ-CP, trừ quy định tại khoản 4 điều này.

dtnn4
Tuân thủ các quy định pháp lý trong luật đầu tư tại Việt Nam

6.Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan trực thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở Trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở Trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và tổ chức, cá nhân có liên quan phản ánh tới Bộ Kế hoạch và Đầu tư để được hướng dẫn.

Nơi nhận:

– Thủ tướng Chính phủ;

– Các Phó Thủ tướng Chính phủ;

– Văn phòng TW Đảng và các Ban của Đảng;

– Văn phòng Quốc hội,

– Văn phòng Chính phủ;

– Văn phòng Chủ tịch nước,

– Viện KSNDTC, Tòa án NDTC, Kiểm toán nhà nước;

– Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;

– Cơ quan TW của các đoàn thể;

– UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW;

– Sở Kế hoạch và Đầu tư các tỉnh, TP trực thuộc TW;

– Ban Quản lý các KCN, KCX, KCNC và KKT;

– Công báo; cổng thông tin điện tử Chính phủ;

– Cục Kiểm tra văn bản QPPL-Bộ Tư pháp;

– Bộ KH&ĐT, Lãnh đạo Bộ, các đơn vị thuộc Bộ KH&ĐT, Cổng TTĐT Bộ KH&ĐT;

– Lưu: VT, Cục QLĐT

BỘ TRƯỞNG

Nguyễn Chí Dũng

 

PHỤ LỤC ĐƯỢC ĐÍNH KÈM VĂN BẢN

Hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư

Vào ngày 26 tháng 3 năm 2021, Chính phủ đã ban hành Nghị định 31/2021/ND-CP chi tiết và hướng dẫn thực hiện một số điều khoản của Luật Đầu tư.

Đặc biệt, nhà đầu tư phải ký quỹ hoặc phải có bảo lãnh của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thành lập theo pháp luật Việt Nam về nghĩa vụ ký quỹ để bảo đảm thực hiện dự án đầu tư được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất. Mức bảo đảm thực hiện dự án đầu tư được tính bằng tỷ lệ phần trăm trên vốn đầu tư của dự án đầu tư như sau: Mức bảo đảm là 3% đối với phần vốn đến 300 tỷ đồng; 2% đối với phần vốn trên 300-1000 tỷ đồng; trên 1000 tỷ đồng, mức bảo đảm là 1%.

Ngoài ra, Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao và khu kinh tế sẽ cấp, điều chỉnh và thu hồi giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho các dự án đầu tư sau: đầu tư xây dựng và kinh doanh cơ sở hạ tầng của các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao và khu chức năng trong khu kinh tế; Dự án đầu tư thực hiện tại các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao và khu kinh tế.

Ngoài ra, đối với các dự án tại khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao và khu kinh tế, các hoạt động sau đây có thể được thực hiện, bao gồm: Cho thuê hoặc mua nhà máy xây dựng, văn phòng và kho để phục vụ các hoạt động. hoạt động sản xuất và kinh doanh; Trả tiền sử dụng các công trình cơ sở hạ tầng kỹ thuật và công trình dịch vụ; Cho thuê hoặc cho thuê lại các nhà máy, văn phòng, kho và các công trình khác đã được xây dựng để phục vụ sản xuất và kinh doanh theo quy định của pháp luật;…

Giới thiệu luật đầu tư.

1. Những chủ trương, chính sách trong xây dựng Luật Đầu tư: 

Để đảm bảo tính nhất quán của các cải cách của Luật liên quan đến việc thực hiện các nghị quyết của Chính phủ về các nhiệm vụ và giải pháp để cải thiện môi trường kinh doanh và nâng cao tầm kiểm soát năng lực cạnh tranh quốc gia.

Hỗ trợ phát triển và giảm chi phí cho các doanh nghiệp; đảm bảo tính nhất quán, minh bạch, khả thi và hiệu quả trong việc thực hiện các quy định của Luật Đầu tư và các luật liên quan như Luật Đất đai, Luật Nhà ở, Luật kinh doanh bất động sản, đảm bảo tuân thủ các cam kết hội nhập của Việt Nam như mở cửa thị trường, tự do hóa và bảo vệ đầu tư theo các thỏa thuận đầu tư song phương…

2. Một số nội dung cơ bản của Luật Đầu tư năm 2020 (sửa đổi)

Luật Đầu tư năm 2020 (sửa đổi), gồm 7 Chương (Chương I. Những quy định chung; Chương II. Bảo đảm đầu tư; Chương III. Ưu đãi và hỗ trợ đầu tư; Chương IV. Hoạt động đầu tư tại Việt Nam; Chương V. Hoạt động đầu tư ra nước ngoài; Chương VI. Quản lý nhà nước về đầu tư; Chương VII. Điều khoản thi hành), với 77 Điều và 4 phụ lục.

Một số quy định mới có hiệu lực thi hành từ ngày 1-1-2021 như sau:

Theo nguyên tắc áp dụng Luật Đầu tư và các luật liên quan khác ( như được quy định tại Điều 4 ):

Luật này sửa đổi và bổ sung Điều 4 để xác định rõ phạm vi điều chỉnh, nguyên tắc áp dụng Luật đầu tư và các luật và quy định liên quan khác. Luật liên quan đến hoạt động đầu tư kinh doanh.

Đối với các ngành và ngành nghề bị cấm đầu tư kinh doanh và ngành nghề kinh doanh với các điều kiện ( được chỉ định trong Điều 6,7,8,9 )

Luật này đã bổ sung các quy định sau:

a ) Thêm “kinh doanh dịch vụ đòi nợ” vào danh sách các ngành và ngành nghề bị cấm đầu tư và kinh doanh.

b ) Sửa đổi và bổ sung các quy định trong Phụ lục I, II, III về cấm đầu tư và kinh doanh các chất ma túy; hóa chất độc hại, khoáng sản và động vật hoang dã và thực vật phù hợp với tình hình thực tế và các yêu cầu quản lý nhà nước đối với sản phẩm này theo luật pháp liên quan và các điều ước quốc tế.

c ) Tiếp tục cắt giảm hoặc giảm một số ngành nghề kinh doanh với các điều kiện không cần thiết và không hợp lý cản trở quá trình thâm nhập thị trường của người dân và doanh nghiệp. Luật quy định danh sách các ngành nghề có khả năng tiếp cận thị trường có điều kiện cho các nhà đầu tư nước ngoài theo phương pháp “chọn ra” (được quy định cụ thể tại Điều 9).

Đối với chính sách ưu đãi, hỗ trợ đầu tư (quy định tại các Điều từ Điều 15-20)

Luật này đã sửa đổi và bổ sung các ngành và ngành nghề với các ưu đãi đầu tư để đảm bảo thu hút đầu tư có chọn lọc và chất lượng; đồng thời, đảm bảo tính nhất quán và đồng bộ hóa trong việc thực hiện các chính sách hỗ trợ và khuyến khích đầu tư theo các quy định của Luật Đầu tư, Luật Thuế và các luật khác có liên quan. Trên cơ sở đó, Luật bổ sung một số quy định cụ thể như sau:

a ) Quy định để khuyến khích các hoạt động nghiên cứu và phát triển; sản xuất và kinh doanh các sản phẩm được hình thành từ nghiên cứu khoa học; hoạt động đổi mới; sản xuất hàng hóa hoặc cung cấp dịch vụ để tạo hoặc tham gia vào chuỗi giá trị, cụm công nghiệp; phát triển công nghiệp môi trường.

b ) Các quy định về nguyên tắc và điều kiện áp dụng các ưu đãi đầu tư để đảm bảo chất lượng và hiệu quả của việc thực hiện chính sách này (như áp dụng các ưu đãi trong thời gian giới hạn, theo kết quả thực hiện dự án). Nhà đầu tư phải đảm bảo rằng các điều kiện ưu đãi được đáp ứng trong thời gian khuyến khích theo quy định của pháp luật.

dtnn5
Liên hệ với Luật Quốc Bảo để biết thêm nhiều thông tin về Luật đầu tư hiện nay

 Chủ trương đầu tư và thực hiện dự án đầu tư

Để cắt giảm chi phí không cần thiết trong hoạt động đầu tư và kinh doanh, Luật này quy định các nội dung sau:

a ) Điều chỉnh phạm vi các trường hợp nhà đầu tư nước ngoài phải đăng ký góp vốn, mua cổ phần và mua vốn góp của doanh nghiệp (như được định nghĩa trong Khoản 2, Điều 26).

b ) Để xác định rõ các nguyên tắc và điều kiện để áp dụng từng hình thức lựa chọn nhà đầu tư để thực hiện các dự án sử dụng đất, bao gồm: đấu giá quyền sử dụng đất; đấu thầu để chọn nhà đầu tư; phê duyệt của các nhà đầu tư và chính sách đầu tư theo Luật Đầu tư (Điều 29).

c ) Áp dụng thống nhất các thủ tục phê duyệt chính sách đầu tư theo Luật Đầu tư cho các dự án xây dựng nhà ở và đô thị để tránh trùng lặp thẩm quyền và thủ tục quyết định đầu tư/phê duyệt nhà ở dự án nhà ở, khu vực đô thị theo quy định của pháp luật đầu tư và pháp luật về nhà ở và khu đô thị (được chỉ định tại điểm g, khoản 1, Điều 31 và Điểm b, Khoản 1, Điều 32).

d ) Phân cấp cho Ủy ban Nhân dân tỉnh để phê duyệt chính sách đầu tư cho các dự án kinh doanh đầu tư, xây dựng và sân golf (được chỉ định tại điểm c, khoản 1, Điều 32).

đ ) Mở rộng quyền tự chủ của nhà đầu tư trong quá trình thực hiện dự án liên quan đến quyền phân chia, phân chia, hợp nhất, hợp nhất, chuyển nhượng, chuyển nhượng dự án …).

Những câu hỏi liên quan đến Thông tư hướng dẫn Luật đầu tư

Xin hỏi tôi có thể sử dụng tiếng Anh trong hồ sơ đăng ký đầu tư được không?

Trả lời:

Điều 4 của Nghị định số. 118/2015/ND-CP ngày 12/11/2015 chi tiết và hướng dẫn thực hiện một số điều khoản của Luật Tư vấn quy định:

1. Hồ sơ đăng ký đầu tư, tài liệu và báo cáo gửi cho các cơ quan nhà nước có thẩm quyền sẽ được thực hiện bằng tiếng Việt.

2. Nếu hồ sơ đăng ký đầu tư có chứa các tài liệu bằng tiếng nước ngoài, nhà đầu tư phải có bản dịch tiếng Việt hợp lệ kèm theo tài liệu tiếng nước ngoài.

3. Trường hợp giấy tờ và tài liệu trong hồ sơ đăng ký đầu tư được làm bằng tiếng Việt và tiếng nước ngoài, phiên bản tiếng Việt sẽ được sử dụng để thực hiện các thủ tục đầu tư.

4. Nhà đầu tư chịu trách nhiệm trong trường hợp có sự khác biệt giữa nội dung dịch hoặc bản sao và bản gốc trong trường hợp có sự khác biệt giữa phiên bản tiếng Việt và phiên bản tiếng Anh.

Xin hỏi về trình tự thực hiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư không thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư?

Trả lời:

Điều 29 của Nghị định số. 118/2015/ND-CP quy định cụ thể:

1. Nhà đầu tư phải nộp 1 bộ tài liệu đăng ký đầu tư theo quy định tại khoản 1, Điều 33 của Luật Đầu tư cho cơ quan đăng ký đầu tư.

2. Đối với một dự án đầu tư đã được đưa vào hoạt động, nhà đầu tư phải nộp hồ sơ theo quy định tại khoản 1 của Điều này, trong đó đề xuất dự án đầu tư được thay thế bằng một báo cáo về việc thực hiện dự án đầu tư từ thời gian thực hiện đến thời điểm nộp đơn xin Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

3. Cơ quan đăng ký đầu tư sẽ cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho nhà đầu tư trong vòng 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ theo quy định tại khoản 1 của Điều này nếu các điều kiện sau đây được thỏa mãn:

a ) Mục tiêu của dự án đầu tư không nằm trong các ngành và ngành nghề bị cấm đầu tư và kinh doanh;

b ) Dự án đầu tư đáp ứng các điều kiện đầu tư cho các nhà đầu tư nước ngoài theo quy định tại khoản 1, Điều 10 của Nghị định này (nếu có).

Đây là những thông tin đầy đủ, cập nhật nhất về thông tư hướng dẫn Luật đầu tư. Nếu quý khách không có thời gian hay gặp khó khăn khi thực hiện các thủ tục kể trên, hoặc cần tư vấn thêm thông tin pháp lý. Vui lòng gọi cho Luật Quốc Bảo theo số điện thoại Hotline: 0763 387 788 để được đội ngũ luật sư có nhiều kinh nghiệm trong các thủ tục pháp lý tư vấn một cách rõ ràng nhất đến quý khách hàng. 

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.