Thủ tục thành lập hộ kinh doanh năm 2022

5/5 - (1 bình chọn)

Thủ tục thành lập hộ kinh doanh. Hộ kinh doanh được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoạt động kinh doanh. Hộ kinh doanh có địa điểm kinh doanh cố định, không thường xuyên thuê nhân công, không có con dấu, chịu trách nhiệm toàn bộ tài sản cho hoạt động kinh doanh.

Đại diện hộ gia đình trong các giao dịch vì lợi ích chung của hộ gia đình là người đứng đầu hộ gia đình. Tài sản chung của gia đình là tài sản do các thành viên trong gia đình cùng tạo ra hoặc được cho chung và các tài sản khác do các thành viên thỏa thuận là tài sản chung của hộ gia đình. Trong trường hợp tài sản chung của một hộ gia đình không đủ để thực hiện nghĩa vụ chung, các thành viên phải cùng chịu trách nhiệm.

thanh lap ho kinh doanh 1 1

Thủ tục đăng ký hộ kinh doanh cá thể, Hộ kinh doanh thuộc sở hữu của cá nhân hoặc nhóm cá nhân là công dân Việt Nam đủ 18 tuổi, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ hoặc thuộc sở hữu của hộ gia đình chỉ được đăng ký kinh doanh tại một địa điểm, sử dụng dưới mười lao động và chịu trách nhiệm toàn bộ tài sản phục vụ hoạt động kinh doanh (Điều 66 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ về đăng ký hoạt động kinh doanh).

Mục lục

Hộ kinh doanh cá thể là gì?

Điều 79 nghị định số 01 / 2021 NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp định nghĩa về hộ kinh doanh cá thể như sau:
  • Hộ kinh doanh cá thể do cá nhân, thành viên hộ gia đình đăng kí thành lập và chịu trách nhiệm về toàn bộ tất cả các tài sản cho hoạt động hộ kinh doanh. Trường hợp thành viên hộ trong gia đình đăng ký hộ kinh doanh thì họ ủy quyền cho một thành viên làm đại diện hộ kinh doanh. Cá nhân đăng ký làm hộ kinh doanh, người được các thành viên trong gia đình uỷ quyền làm đại diện hộ kinh doanh là chủ hộ kinh doanh.
  • Nhiều người, khi bắt đầu kinh doanh, thường do dự có nên thành lập công ty hay đăng ký hộ kinh doanh cá nhân để phù hợp với quy mô hoạt động của mình; những lợi thế và nhược điểm của từng loại hình kinh doanh như thế nào…. Thông thường, các cá nhân và hộ gia đình sau nên đăng ký hộ kinh doanh cá nhân thay vì công ty hoặc doanh nghiệp.

Một số lưu ý:

  • Khách hàng không cần sử dụng hóa đơn giá trị gia tăng (VAT) để tránh những rắc rối về thuế như khai báo, nộp báo cáo hàng quý, báo cáo tài chính…
    Các cá nhân và hộ gia đình có mô hình kinh doanh nhỏ với ít vốn.
    Có nhu cầu hợp pháp hóa hình thức kinh doanh của họ, cần có giấy phép khi được kiểm tra bởi một cơ quan có thẩm quyền.
  • Những người không cần đăng ký là hộ kinh doanh cá thể: cá nhân, hộ gia đình, lâm nghiệp, nông nghiệp, thủy sản, người làm muối và người bán hàng rong, đồ ăn nhẹ, doanh nghiệp di động không phải đăng ký. 
    Quyền thành lập và nghĩa vụ đăng ký HKD

Đối tượng đăng ký hộ kinh doanh

  • Là công dân Việt Nam
  • Đủ 18 tuổi
  • Có năng lực hành vi đầy đủ
  • Thành viên hộ gia đình cá nhân
  • Cá nhân, thành viên hộ gia đình là công dân Việt Nam từ 18 tuổi trở lên có năng lực hành vi dân sự và năng lực hành vi dân sự đầy đủ, có quyền thành lập hộ kinh doanh và có nghĩa vụ đăng ký hộ gia đình. 

Đặc điểm pháp lý của hộ kinh doanh:

Thứ nhất;

  • Một hộ kinh doanh thuộc sở hữu của một cá nhân, một nhóm người hoặc một hộ gia đình (doanh nghiệp hộ gia đình thuộc sở hữu của một chủ sở hữu hoặc nhiều chủ sở hữu).
  • Đối với hộ kinh doanh thuộc sở hữu cá nhân, hộ kinh doanh thuộc sở hữu cá nhân và chủ hộ kinh doanh cá thể có toàn quyền quyết định hoạt động kinh doanh của hộ kinh doanh (giống như chủ doanh nghiệp). tư nhân). Đối với doanh nghiệp hộ gia đình thuộc sở hữu của một nhóm người hoặc hộ gia đình, hộ kinh doanh thuộc sở hữu của nhiều chủ sở hữu.
  • Hoạt động kinh doanh của hộ kinh doanh được quyết định bởi các thành viên trong nhóm hoặc thành viên gia đình. Một nhóm người hoặc một hộ gia đình chỉ định một đại diện cho nhóm hoặc hộ gia đình tham gia vào các giao dịch bên ngoài.

Thứ hai:

  • Các doanh nghiệp hộ gia đình thường kinh doanh với quy mô kinh doanh nhỏ: có một địa điểm kinh doanh, sử dụng không quá 10 nhân viên.
  • So với các doanh nghiệp khác, doanh nghiệp hộ gia đình có doanh nghiệp nhỏ thể hiện qua các tiêu chí sau: doanh nghiệp hộ gia đình chỉ có một địa điểm kinh doanh và sử dụng không quá 10 lao động. Hộ kinh doanh sử dụng từ 10 lao động trở lên phải đăng ký thành lập doanh nghiệp theo quy định.
  • Không giống như các doanh nghiệp hộ gia đình, các doanh nghiệp bên ngoài trụ sở chính có thể mở chi nhánh, văn phòng và địa điểm kinh doanh, và nhà nước khuyến khích các doanh nghiệp sử dụng một số lượng lớn nhân viên.
  • Các hộ kinh doanh cũng có những đặc điểm khác nhau từ các hộ gia đình tham gia vào nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, làm muối và những người bán thức ăn đường phố, đồ ăn nhẹ, chuyến đi, kinh doanh di động và dịch vụ thu nhập thấp vì các hộ gia đình có thu nhập thấp.

Kinh doanh thường xuyên và có thu nhập chính từ hoạt động kinh doanh.

  • Điều này có nghĩa là kinh doanh là ngành nghề chính của hộ kinh doanh, vì vậy hộ kinh doanh vẫn phải đăng ký hộ kinh doanh tại cơ quan đăng ký kinh doanh.
  • Các hộ gia đình tham gia vào nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, sản xuất muối và những người bán thức ăn đường phố, đồ ăn nhẹ, chuyến đi, doanh nghiệp di động và dịch vụ thu nhập thấp không bắt buộc phải đăng ký, trừ trường hợp kinh doanh trong các doanh nghiệp nhỏ. ngành, nghề có điều kiện.
  • Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định mức thu nhập thấp áp dụng tại địa phương.

Thứ ba

  • Chủ hộ kinh doanh không giới hạn trách nhiệm trong hoạt động kinh doanh.
  • Bản chất của trách nhiệm không giới hạn của hộ kinh doanh cũng giống như của chủ doanh nghiệp tư nhân: nếu tài sản của doanh nghiệp không đủ để trả nợ, hộ kinh doanh cũng phải lấy tài sản chưa đầu tư. vào hộ kinh doanh để trả nợ. Thời hạn trả nợ là thời điểm hộ kinh doanh phải trả nợ đến hạn cho chủ nợ.
  • Phương thức trả nợ khi doanh nghiệp tư nhân mất khả năng thanh toán có thể được thực hiện theo quy định của pháp luật về phá sản, nhưng hộ kinh doanh chỉ có thể yêu cầu trả nợ theo trình tự xử lý nợ trong trường hợp này. Dân sự nhưng không thuộc phạm vi điều chỉnh của luật phá sản.

Tuy nhiên, không giống như một chủ sở hữu duy nhất, trách nhiệm không giới hạn của hộ gia đình có sự phân phối rủi ro giữa nhiều thành viên trong trường hợp một hộ gia đình thuộc sở hữu của một nhóm người hoặc hộ gia đình.

  • Nếu hộ gia đình thuộc sở hữu của một nhóm người, tất cả các thành viên phải chịu trách nhiệm chung và nhiều lần cho tất cả các khoản nợ của hộ kinh doanh.
    Nếu một hộ gia đình thuộc sở hữu của một hộ gia đình, tất cả các thành viên của hộ gia đình phải chịu trách nhiệm chung. Khi tài sản chung của hộ gia đình không đủ để trả nợ, các thành viên của hộ gia đình phải lấy cả tài sản riêng biệt để trả nợ và trả cho các thành viên khác trong hộ gia đình (trách nhiệm chung).

Quyền và nghĩa vụ của hộ kinh doanh

Quyền của hộ kinh doanh

  • Hộ kinh doanh được tự do kinh doanh trong các ngành, nghề mà pháp luật không cấm; chủ động lựa chọn ngành, nghề, địa điểm kinh doanh.
  • Chủ động tìm kiếm thị trường, khách hàng và ký kết hợp đồng.
  • Tuyển dụng, thuê, sử dụng lao động theo yêu cầu kinh doanh và theo quy định về số lượng lao động tối đa mà hộ kinh doanh được sử dụng.
  • Tích cực ứng dụng khoa học công nghệ để nâng cao hiệu quả kinh doanh.
  • Từ chối yêu cầu cung cấp tài nguyên trái quy định của pháp luật.
  • Khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.

Chủ hộ kinh doanh có quyền đình chỉ hoạt động kinh doanh hoặc chấm dứt hoạt động kinh doanh.

  • Trường hợp tạm ngừng kinh doanh từ 30 ngày trở lên, hộ kinh doanh phải thông báo cho cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi đăng ký kinh doanh lần đầu và cơ quan thuế trực tiếp quản lý.
  • Thời gian tạm ngừng kinh doanh không quá 1 năm. Hộ kinh doanh tạm ngừng kinh doanh phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan đăng ký kinh doanh của quận, huyện nơi hộ kinh doanh đã đăng ký ít nhất 15 ngày trước khi tạm ngừng kinh doanh.
  • Phòng đăng ký kinh doanh quận, huyện có trách nhiệm bàn giao việc tiếp nhận hồ sơ cho người nộp hồ sơ sau khi nhận được thông báo tạm ngừng kinh doanh của hộ kinh doanh.
  • Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan đăng ký kinh doanh của quận, huyện cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh tạm ngừng kinh doanh cho hộ kinh doanh.
  • Khi chấm dứt hoạt động kinh doanh, hộ kinh doanh phải gửi thông báo chấm dứt hoạt động và trả lại bản chính Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh cho cơ quan đăng ký kinh doanh của quận, huyện nơi đăng ký. thời gian thanh toán tất cả các khoản nợ, bao gồm cả thuế chưa thực hiện và nghĩa vụ tài chính.
  • Hộ kinh doanh có quyền tham gia tố tụng theo quy định của pháp luật.
  • Các quyền khác theo quy định của pháp luật có liên quan.

Nghĩa vụ của hộ kinh doanh.

  • Không kinh doanh ngành nghề kinh doanh bị cấm.
  • Trường hợp hộ kinh doanh kinh doanh theo tuyến đường cấm thì cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện ra thông báo vi phạm và ra quyết định thu hồi giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh.

Đáp ứng điều kiện kinh doanh ngành nghề:

  • Ngành nghề kinh doanh có điều kiện theo quy định của pháp luật và đảm bảo duy trì điều kiện đầu tư kinh doanh trong suốt quá trình hoạt động kinh doanh. Việc quản lý nhà nước về ngành nghề kinh doanh có điều kiện và kiểm tra việc hộ kinh doanh tuân thủ điều kiện kinh doanh thuộc thẩm quyền của cơ quan chuyên môn theo quy định của pháp luật chuyên ngành.
  • Trường hợp phòng đăng ký kinh doanh của huyện nhận được văn bản của cơ quan có thẩm quyền nêu rõ hộ kinh doanh có ngành nghề kinh doanh có điều kiện, nhưng không đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định.
  • Theo quy định của pháp luật, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện ra thông báo yêu cầu hộ kinh doanh tạm dừng các ngành nghề kinh doanh có điều kiện, đồng thời thông báo cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền để xử lý theo quy định. theo quy định của pháp luật.

Lưu ý;

  • Kê khai thuế, nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật.
  • Bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động theo quy định của pháp luật về lao động. ‘
  • Bảo đảm và chịu trách nhiệm về chất lượng hàng hóa, dịch vụ theo tiêu chuẩn theo quy định của pháp luật hoặc tiêu chuẩn đã đăng ký hoặc công bố.
  • Thực hiện đầy đủ, kịp thời các nghĩa vụ đăng ký hộ kinh doanh, đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hộ kinh doanh, công bố thông tin về thành lập và hoạt động, báo cáo và các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật. quy định của pháp luật. Đặc biệt:
  • Hộ kinh doanh có trách nhiệm về tính trung thực, chính xác của thông tin khai báo trong hồ sơ hộ kinh doanh; trường hợp phát hiện thông tin khai báo, báo cáo không chính xác, không đầy đủ phải kịp thời sửa đổi, bổ sung thông tin đó.

Hộ kinh doanh bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh: 

  • Trường hợp thông tin kê khai trong hồ sơ hộ kinh doanh bị giả mạo; hộ kinh doanh do người không có quyền thành lập hộ kinh doanh (xem thêm Điều 78 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP).
  • Trường hợp thông tin kê khai trong hồ sơ hộ kinh doanh bị giả mạo thì cơ quan đăng ký kinh doanh của huyện ra thông báo về hành vi vi phạm của hộ kinh doanh và ra quyết định thu hồi giấy chứng nhận hộ khẩu.
  • Khi thay đổi thông tin đăng ký hộ kinh doanh, hộ kinh doanh phải thông báo nội dung thay đổi cho cơ quan đăng ký kinh doanh của quận, huyện nơi đăng ký. Trường hợp hồ sơ đăng ký thay đổi thông tin hộ kinh doanh bị giả mạo, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện ra thông báo vi phạm của hộ kinh doanh và hủy bỏ việc thay đổi nội dung đã đăng ký.
  • Việc đăng ký hộ kinh doanh được thực hiện trên cơ sở thông tin giả mạo, khôi phục giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh đã cấp trên cơ sở hồ sơ đăng ký hợp lệ gần đây nhất, đồng thời thông báo cho cơ quan có thẩm quyền để xử lý theo quy định của pháp luật.

Trường hợp hộ kinh doanh chuyển địa chỉ:

  • Đến quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh khác nơi hộ kinh doanh đã đăng ký, hộ kinh doanh gửi thông báo thay đổi địa chỉ đến cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện. Địa chỉ mới được dự định.
  • Thông báo phải kèm theo bản sao hợp lệ biên bản họp nhóm cá nhân về việc đăng ký thay đổi địa chỉ trong trường hợp hộ kinh doanh do một nhóm cá nhân thành lập và bản sao hợp lệ chứng minh nhân dân hoặc chứng minh nhân dân. Quốc tịch hoặc hộ chiếu hợp lệ của cá nhân tham gia hộ kinh doanh hoặc đại diện hộ gia đình.
  • Tuân thủ các quy định của pháp luật về quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội, bình đẳng giới, bảo vệ tài nguyên và môi trường, bảo vệ di tích lịch sử – văn hóa, danh lam thắng cảnh.

Thủ tục đăng ký hộ kinh doanh cá thể:

  • Công dân Việt Nam đủ 18 tuổi, có đầy đủ năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự; hộ gia đình có quyền thành lập hộ kinh doanh và có nghĩa vụ đăng ký hộ kinh doanh. Mỗi cá nhân hoặc hộ gia đình chỉ được đăng ký một hộ kinh doanh trên toàn quốc.
  • Cá nhân thành lập và góp vốn thành lập hộ kinh doanh không được đồng thời là chủ sở hữu của một doanh nghiệp tư nhân hoặc một đối tác chung của một quan hệ đối tác, trừ khi có sự đồng ý khác của các đối tác chung khác.

Điều kiện thành lập hộ kinh doanh.

  • Đối tượng thành lập hộ kinh doanh phải là công dân Việt Nam đủ 18 tuổi, có đầy đủ năng lực pháp lý, năng lực hành vi dân sự, hộ gia đình. Không giống như quyền thành lập doanh nghiệp, người nước ngoài sẽ không có quyền thành lập hộ kinh doanh.
  • Hộ kinh doanh phải kinh doanh trong các ngành, nghề không bị cấm kinh doanh.
    Ngành, nghề kinh doanh có thể thay đổi tùy thuộc vào sự phát triển kinh tế – xã hội của đất nước và cam kết của Việt Nam với thế giới về mở cửa thị trường kinh doanh và đầu tư.
  • Hộ kinh doanh phải chuẩn bị vốn, tài sản vì hộ kinh doanh được thành lập ngành nghề kinh doanh nên phải có tài sản ban đầu để tạo nền tảng vật chất cho hộ kinh doanh hoạt động.
  • Điều kiện về tên riêng của hộ kinh doanh.

Tên hộ kinh doanh bao gồm hai yếu tố sau:

  • Loại hình “Hộ kinh doanh”;
  • Tên cá nhân của hộ kinh doanh.
  • Tên riêng được viết bằng các chữ cái của bảng chữ cái tiếng Việt, các chữ cái F, J, z, w, có thể kèm theo các con số và ký hiệu. Không sử dụng các từ ngữ hoặc biểu tượng vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức và tốt đẹp của quốc gia để đặt tên cho hộ kinh doanh.
  • Hộ kinh doanh không được phép sử dụng thuật ngữ “công ty”, “doanh nghiệp” để đặt tên cho hộ kinh doanh. Tên đúng của hộ kinh doanh không được trùng với tên đúng của hộ kinh doanh đăng ký trên địa bàn huyện.

Thủ tục thành lập và đăng ký hộ kinh doanh

Thủ tục thành lập và đăng ký hộ kinh doanh bao gồm các bước cơ bản sau:

  • Gửi hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh cho cơ quan đăng ký hộ kinh doanh.
  • Cá nhân, nhóm cá nhân, đại diện hộ kinh doanh gửi 01 bộ hồ sơ khi thành lập hộ kinh doanh đến phòng đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi có địa điểm kinh doanh.

thanh lap ho kinh doanh 1 1 1

Hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh.

  • Hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh;
  • Bản sao hợp lệ CMND/CCCD/ hộ chiếu của người đứng chủ hộ kinh doanh;
  • Bản sao hợp đồng cho thuê nhà, hợp đồng vay mua nhà, sổ đỏ trong trường hợp chủ hộ đứng tên địa chỉ hộ kinh doanh (yêu cầu công chứng).
  • Trường hợp thành viên hộ gia đình góp vốn đăng ký hộ kinh doanh thì phải có các giấy tờ bổ sung sau đây:
  • Bản sao hợp lệ CMND/CCCD, hộ chiếu/hộ chiếu của chủ hộ kinh doanh
  • Bản sao hợp lệ tài liệu họp của các thành viên hộ gia đình về việc thành lập hộ kinh doanh;
  • Bản sao hợp lệ giấy ủy quyền của các thành viên trong gia đình cho một thành viên là người đứng đầu hộ gia đình
  • Văn bản ủy quyền cho người nộp đơn (nếu có)
  • Bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề (nếu có)

Đăng ký hộ kinh doanh cá thể ở đâu?

  • Người dân có thể đăng ký hộ kinh doanh cá thể tại văn phòng đăng ký kinh doanh của quận, huyện nơi có địa điểm kinh doanh.
  • Ngoài hình thức nộp hồ sơ trực tiếp, công dân có thể làm thủ tục đăng ký hộ kinh doanh cá thể tại trang dịch vụ công của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh/thành phố. Sau khi đăng ký, hồ sơ sẽ được chuyển đến Phòng Tài chính – Kế hoạch và Kinh tế thuộc UBND cấp huyện có liên quan để xem xét, phê duyệt hồ sơ.

Trường hợp hồ sơ hợp lệ:

  • Phòng đăng ký kinh doanh của quận sẽ gửi thông báo về tài khoản đăng ký kinh doanh của người đứng đầu hộ gia đình để hẹn ngày lấy giấy phép.
  • Trong trường hợp ứng dụng không đạt yêu cầu, nó phải được bổ sung. Nếu bị từ chối, người đứng đầu hộ gia đình cũng sẽ nhận được thông báo trực tiếp qua tài khoản đăng ký kinh doanh.

Thời gian giải quyết hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh cá thể:

  • Sau khi nhận được hồ sơ đăng ký, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện bàn giao giấy tiếp nhận và cấp giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh cho hộ kinh doanh trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ nếu đáp ứng các điều kiện sau:

Ngành, nghề kinh doanh đã đăng ký không bị cấm đầu tư kinh doanh;

  • Tên hộ kinh doanh được quy định theo quy định tại Điều 88 Nghị định số 01/2021 NĐ-CP về đăng ký kinh doanh
  • Nộp đầy đủ lệ phí trước bạ hộ kinh doanh theo quy định.
  • Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan đăng ký kinh doanh của quận, huyện phải thông báo bằng văn bản cho người nộp đơn hoặc người thành lập hộ kinh doanh.

Thông báo phải nêu rõ lý do và các quyền sửa đổi, bổ sung hồ sơ (nếu có)

  • Trường hợp sau 03 ngày làm việc kể từ ngày nộp hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh, Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh hoặc không có thông báo sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh thì hộ kinh doanh thành lập, hộ kinh doanh có quyền khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.
  • Định kỳ tuần làm việc đầu tiên của hàng tháng, phòng đăng ký kinh doanh cấp huyện gửi danh sách hộ kinh doanh đăng ký tháng trước cho cơ quan thuế cùng cấp, cơ quan đăng ký kinh doanh và cơ quan quản lý chuyên ngành cùng với phòng đăng ký kinh doanh của huyện.

Thời điểm hộ kinh doanh tiến hành hoạt động kinh doanh

  • Hộ kinh doanh có quyền kinh doanh kể từ thời điểm được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh, trừ ngành nghề kinh doanh có điều kiện.
  • Hộ kinh doanh được kinh doanh ngành nghề kinh doanh có điều kiện kể từ khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật và phải bảo đảm đáp ứng đầy đủ các điều kiện trong suốt quá trình hoạt động.

Một số lưu ý khi thành lập hộ kinh doanh cá thể

1. Chú ý đối tượng được đăng ký

  • Theo Điều 79 Nghị định 01/2021 của Chính phủ quy định rõ đối tượng được phép thành lập hộ kinh doanh cá thể là cá nhân, thành viên hộ gia đình là công dân Việt Nam từ đủ 18 tuổi trở lên có năng lực pháp luật. pháp luật và quyền công dân.
  • Đại diện của một thành viên hộ gia đình có tên trong giấy phép kinh doanh là chủ hộ kinh doanh.
  • Một người chỉ có thể nêu tên một hộ kinh doanh, trên toàn quốc. Nếu người này là chủ hộ kinh doanh, mặc dù người này đã lâu không kinh doanh nhưng chưa giải thể thì không thể đăng ký tên mình trong hộ kinh doanh mới. Trừ trường hợp làm thủ tục giải thể hộ kinh doanh cũ.

2. Chú ý việc đặt tên hộ kinh doanh cá thể

  • Cũng giống như thành lập công ty, các hộ gia đình cũng phải có tên riêng.
  • Tên hộ kinh doanh bao gồm 2 yếu tố: “hộ kinh doanh + tên riêng hộ kinh doanh”.
  • Tên hộ kinh doanh không được sử dụng cụm từ “công ty”, “doanh nghiệp” vì dễ nhầm lẫn với loại hình kinh doanh.
  • Tên cá nhân của hộ kinh doanh không giống với tên của các hộ kinh doanh đã đăng ký khác trong huyện.
  • Không sử dụng tiếng Anh để đặt tên cho hộ kinh doanh. Nếu được sử dụng, hãy chắc chắn rằng có một khoảng thời gian giữa các nhân vật. Ví dụ: Hộ kinh doanh tại Luật Quốc Bảo.

Trong thực tế,

  • Đối với các cửa hàng tự phát (không đăng ký giấy phép kinh doanh) khi làm thủ tục đăng ký hộ kinh doanh, tên cửa hàng cũ có thể hoặc không phải thay đổi.
  • Thay đổi trong trường hợp tên cửa hàng đã được đăng ký trước đó bởi một hộ kinh doanh khác và ngược lại, nếu tên cửa hàng chưa được đăng ký bởi hộ kinh doanh khác, bạn vẫn có quyền đăng ký tên đó. Để đảm bảo tên của bạn có được phê duyệt hay không, hãy gửi đơn của bạn đến Ủy ban nhân dân quận để làm rõ.

3. Chú ý địa điểm đăng ký kinh doanh cá thể

  • Địa điểm kinh doanh của hộ kinh doanh là nơi hộ kinh doanh hoạt động kinh doanh. Hộ kinh doanh có thể kinh doanh tại nhiều địa điểm, nhưng phải lựa chọn địa điểm trụ sở đã đăng ký và thông báo cho cơ quan quản lý thuế hoặc cơ quan quản lý thị trường nơi thực hiện hoạt động về các địa điểm này. phần còn lại của doanh nghiệp.
  • Trong trường hợp địa chỉ này là nhà thuê hoặc mượn thì cần xác minh rõ ràng tại địa chỉ này, trước đây có ai thành lập doanh nghiệp ở đây không? Nếu có, họ đã giải thể hộ gia đình này chưa?

Để xác minh điều này:

  • Cần yêu cầu chủ nhà đến ỦY BAN NHÂN DÂN quận để hỏi. Trong trường hợp không thể giải thể, chủ sở hữu có thể đến UBND huyện yêu cầu giải thể hộ kinh doanh này với lý do chủ sở hữu đã rời đi và không còn hoạt động tại đây.
  • Địa chỉ đăng ký của một hộ kinh doanh nhất định không phải là căn hộ chung cư (trừ khi mục đích đăng ký hộ kinh doanh của họ là thuê nhà ở)
  • Nếu địa chỉ nằm trong khu vực đang được nhà nước quy hoạch thì không được phép thành lập hộ kinh doanh.

4. Chú ý về vốn điều lệ khi đăng ký hộ kinh doanh cá thể

  • Hiện nay, pháp luật không quy định mức vốn tối thiểu hoặc tối đa cho hộ kinh doanh. Do đó, số vốn được đăng ký phụ thuộc vào khả năng của mỗi người và quy mô và ngành nghề mà người đăng ký nhắm đến.
  • Tuy nhiên, cần lưu ý: trách nhiệm của hộ kinh doanh cá thể đối với rủi ro là trách nhiệm (trên tất cả các tài sản có được). Do đó, khi quyết định đăng ký một chủ sở hữu duy nhất, cần phải xem xét rủi ro rủi ro trong tương lai.
  • Nếu doanh nghiệp không hoạt động tốt, bạn chịu trách nhiệm cho tất cả các tài sản của mình, không chỉ là vốn bạn đăng ký. Ngoài ra, hộ kinh doanh cũng phải đăng ký vốn thấp, không nên đăng ký vốn cao vì cơ quan thuế sẽ căn cứ vào 3 điều kiện sau để áp dụng thuế cố định hàng tháng đối với hộ kinh doanh:

Thuế khoán cao hay thấp;

  • Địa điểm kinh doanh này nằm trong khu vực đông đúc, với vị trí thuận lợi, mặt tiền đường hay trong con hẻm;
  • Hàng hóa của hộ kinh doanh có khả năng bán hàng hay không.
  • Bạn có thể tham khảo nhiều hơn về các loại thuế và cách chúng được tính toán cho hộ kinh doanh cá nhân, thường phụ thuộc vào doanh thu hàng năm chứ không nằm ở 1 mức nào đó cố định.

5. Chú ý số lượng lao động tối đa của hộ kinh doanh cá thể

Số người lao động tối đa của hộ kinh doanh cá nhân được sử dụng là 9 lao động. Từ 10 nhân viên trở lên, họ phải chuyển sang hoạt động dưới dạng các doanh nghiệp để tránh phạm vi xử lý của các nhà chức trách.

6. Chú ý ngành nghề đăng ký kinh doanh cá thể.

  • Hiện nay, pháp luật không quy định mức vốn tối thiểu hoặc tối đa cho hộ kinh doanh. Do đó, số vốn được đăng ký phụ thuộc vào khả năng của mỗi người và quy mô và ngành nghề mà người đăng ký nhắm đến.
  • Tuy nhiên, cần lưu ý: trách nhiệm của hộ kinh doanh cá thể đối với rủi ro là trách nhiệm (trên tất cả các tài sản có được). Do đó, khi quyết định đăng ký một chủ sở hữu duy nhất, cần phải xem xét rủi ro rủi ro trong tương lai.
  • Nếu doanh nghiệp không hoạt động tốt, bạn chịu trách nhiệm cho tất cả các tài sản của mình, không chỉ là vốn bạn đăng ký. Ngoài ra, hộ kinh doanh cũng phải đăng ký vốn thấp, không nên đăng ký vốn cao vì cơ quan thuế sẽ căn cứ vào 3 điều kiện sau để áp dụng thuế cố định hàng tháng đối với hộ kinh doanh:

7. Chú ý các loại giấy tờ cần có để đăng ký hộ kinh doanh cá thể.

  • Hợp đồng thuê nhà hoặc mượn nhà ở giữa chủ nhà và chủ hộ kinh doanh phải được ký trực tiếp, không phải thông qua trung gian.
  • Bản sao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
  • 2 bản sao CMND/CCCD của chủ hộ và các thành viên hộ gia đình cùng góp vốn thành lập hộ kinh doanh ( nếu có )
    Giấy chứng nhận đối với các ngành nghề có điều kiện ( sao y có chứng thực )

Quý khách vẫn còn thắc mắc hay còn một số câu hỏi về thủ tục đăng ký hộ kinh doanh, quý khách có thể liên hệ với Luật Quốc Bảo số Hotline: 0763 387 788 để được tư vấn hỗ trợ cụ thể.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.