Tranh chấp đất đai năm 2022

5/5 - (3 bình chọn)

Tranh chấp đất đai, Đất không có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (hoặc nhiều người vẫn gọi là sổ đỏ) nếu phát sinh tranh chấp thì sẽ được giải quyết như thế nào?

Đất có sổ có giấy chứng nhận quyền sử dụng nếu phát sinh tranh chấp thì được giải quyết như thế nào?

Trong bài viết này Luật Quốc Bảo xin gửi đến Quý khách những vấn đề liên quan đến tranh chấp đất đai như sau.

  • Tranh chấp đất đai.
  • Giải quyết tranh chấp đất đai
  • Thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai
  • Quy trình giải quyết tranh chấp đất đai
  • Hòa giải tranh chấp đất đai
  • Mẫu đơn khởi kiện tranh chấp đất đai
  • Những câu hỏi liên quan đến tranh chấp đất đai.

tu van tranh chap dat dai

Mục lục

Tranh chấp đất đai là gì?

Giải quyết tranh chấp đất đai là hoạt động của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền nhằm giải quyết những bất đồng, mâu thuẫn giữa các bên nhằm tìm ra giải pháp phù hợp trên cơ sở pháp luật nhằm xác định rõ quyền và nghĩa vụ của mình. của các đối tượng trong quan hệ đất đai.

1. Khái niệm tranh chấp đất đai.

  • Với sự phát triển kinh tế ngày càng tăng, quan hệ đất đai cũng ngày càng phức tạp, quan hệ đất đai không còn thuần túy quan hệ dân sự về một tài sản thuộc sở hữu của đại diện nhà nước mà mối quan hệ đó mang nhiều màu sắc. thái độ mới, gắn liền với các yếu tố thương mại.
  • Theo sách giáo trình của Trường Đại học Luật Hà Nội, tranh chấp đất đai là sự bất đồng, xung đột hoặc xung đột lợi ích, quyền và nghĩa vụ giữa các chủ thể khi tham gia quan hệ pháp luật đất… các chủ thể TCĐĐ là những người quản lý và sử dụng đất, và không có quyền sở hữu đối với đất đai.
  • Một quan điểm khác là: Quyền sử dụng đất là sự bất đồng, xung đột giữa các chủ thể (người sử dụng đất) trong việc xác định ai có quyền sử dụng một thửa đất nhất định.
  • Cũng có thể bao gồm tranh chấp về ranh giới địa lý giữa các đơn vị hành chính. Từ góc độ quyền sử dụng đất theo quy định của luật đất đai cũ, luật đất đai là bất kỳ tranh chấp nào phát sinh trong quan hệ đất đai, bao gồm cả tranh chấp về quyền sử dụng. sử dụng đất, tranh chấp tài sản gắn liền với đất, tranh chấp liên quan đến địa giới hành chính… Quan điểm này được nhiều cơ quan có thẩm quyền chấp nhận trong giải quyết.

Hiến pháp năm 2013 công nhận rằng đất đai thuộc về toàn dân, và được nhà nước thay mặt cho chủ sở hữu quản lý và quản lý thống nhất. Theo khoản 24 Điều 3 Luật Đất đai 2013, “Tranh chấp đất đai là tranh chấp về quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất giữa hai hoặc nhiều bên trong quan hệ đất đai”.

  • Tranh chấp đất đai là một loại tranh chấp phổ biến. Do đó, để giải quyết tranh chấp đất đai, cần xác định các loại tranh chấp đất đai phổ biến. CLC là tranh chấp về quyền sử dụng đất nhưng không phải là tranh chấp về tài sản gắn liền. với đất đai.
  • Khoản 24 Điều 3 Luật Đất đai 2013 có một số quy định khác liên quan đến nội dung của khái niệm TCĐĐ như khoản 14 Điều 22 quy định một trong những nội dung quản lý nhà nước về đất đai là “Giải quyết tranh chấp đất đai” Điều 203 quy định thẩm quyền giải quyết tranh chấp (có thể thuộc Về Tòa án nhân dân hoặc Ủy ban nhân dân…).

2. Đặc điểm tranh chấp đất đai

Theo đó, tranh chấp đất đai có những đặc điểm sau:

+ Đối tượng tranh chấp đất đai là quyền quản lý, quyền sử dụng và lợi ích phát sinh từ việc sử dụng loại tài sản đặc biệt không thuộc quyền sở hữu của các bên tranh chấp;
+ Đối tượng tranh chấp đất đai chỉ là đối tượng quản lý, sử dụng đất (giao đất, cho thuê đất, được Nhà nước công nhận).
đất, nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất) hoặc người khác có quyền và nghĩa vụ liên quan đến thửa đất, không có quyền sở hữu đối với đất;

Trường hợp không phát sinh tranh chấp giữa các đối tượng này liên quan đến thửa đất thì đó là tranh chấp khác.

Ví dụ, nếu phát sinh tranh chấp giữa người sử dụng đất và cơ quan có thẩm quyền về giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất và thu hồi đất thì đó là tranh chấp khiếu nại hành chính.
+ Nội dung của CSCĐ rất đa dạng và phức tạp. Đất đai đã trở thành một mặt hàng đặc biệt có giá trị kinh tế và giá trị của biến động theo kinh tế thị trường, từ đó việc quản lý, sử dụng đất đai không chỉ đơn thuần là khai thác giá trị sử dụng mà còn là giá trị sinh lời của đất đai. Khi nội dung quản lý, sử dụng đất đai phong phú, phức tạp, những mâu thuẫn, bất đồng xung quanh cũng trở nên gay gắt và nghiêm trọng hơn.

+ Tranh chấp đất đai luôn gắn liền với quá trình sử dụng đất của các chủ thể nên không chỉ ảnh hưởng đến lợi ích trực tiếp của các bên tranh chấp mà còn ảnh hưởng đến lợi ích của Nhà nước. Bởi vì trước hết, khi xảy ra tranh chấp, một bên không thể thực hiện các quyền của mình, do đó ảnh hưởng đến việc thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước.

+ Đất có mục đích sử dụng khác nhau mà các nhà lập pháp gọi là mục đích sử dụng đất và loại đất.
Tranh chấp đất đai bao gồm các bên khác nhau trong tranh chấp. Điều này dẫn đến thực tế là các tranh chấp đất đai cần được giải quyết nhanh chóng và tích cực để đảm bảo lợi ích của các bên, để tránh những người tham gia kéo dài, có tổ chức và đông người tham gia.

3. Các loại tranh chấp đất đai phổ biến.

Tranh chấp quyền sử dụng đất

+ Tranh chấp giữa người sử dụng đất về ranh giới giữa các diện tích đất được phép sử dụng và quản lý. Loại tranh chấp này thường được thay đổi bởi một bên tự nguyện hoặc vì hai bên không thể xác định lẫn nhau;
+ Tranh chấp về quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất trong quan hệ thừa kế; quan hệ ly hôn giữa vợ và chồng;
+ Đòi lại đất và tài sản gắn liền với đất của người thân trong các giai đoạn trước, qua đó đã giao đất điều chỉnh cho người khác;
+ Tranh chấp giữa đồng bào dân tộc địa phương và nhân dân đi xây dựng khu kinh tế mới; giữa người dân địa phương và các trang trại, trang trại lâm nghiệp và các tổ chức sử dụng đất khác.

Tranh chấp về quyền và nghĩa vụ phát sinh trong quá trình sử dụng đất.

Việc một bên vi phạm, cản trở việc thực hiện các quyền của bên kia hoặc không thực hiện đúng nghĩa vụ của mình cũng làm phát sinh tranh chấp. Thông thường có các loại tranh chấp sau:
+ Tranh chấp trong quá trình thực hiện hợp đồng chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, thế chấp, bảo lãnh, góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất;
+ Tranh chấp bồi thường giải phóng mặt bằng khi Nhà nước thu hồi đất vì an ninh, quốc phòng, lợi ích quốc gia, công cộng.

Tranh chấp về mục đích sử dụng đất

Đây là một loại tranh chấp ít phổ biến hơn, những tranh chấp này liên quan đến việc xác định mục đích sử dụng đất là gì? Thông thường các tranh chấp này có căn cứ để giải quyết vì trong quá trình giao đất cho chủ sở hữu có thể sử dụng được, Nhà nước đã xác định mục đích sử dụng đất thông qua quy hoạch sử dụng đất.

Tranh chấp chủ yếu là do người sử dụng đất sử dụng đất sai mục đích so với khi được Nhà nước giao đất, cho thuê đất. Đặc biệt là tranh chấp trong nhóm đất nông nghiệp, giữa đất trồng lúa và đất nuôi tôm, giữa đất trồng cà phê với trồng cao su; giữa đất hương và đất ở… trong quá trình giao đất, lập kế hoạch sử dụng đất.

tranh chap dat dai

4. Nguyên nhân tranh chấp đất đai.

4.1. Lý do khách quan

  • Trên thực tế, trong các giao dịch thực tế hiện nay, đất đai có giá trị rất cao và là tài sản lớn đối với nhiều gia đình. Hiện nay, khi nền kinh tế nước ta đang phát triển mạnh mẽ, Nhà nước thực hiện cải cách ruộng đất và giao quyền sử dụng đất cho cá nhân, cơ quan, tổ chức. Trong trường hợp đó, giữa người sử dụng đất và người khác có tranh chấp đất đai về giao dịch chuyển nhượng, thế chấp, tặng cho…
  • Chính sách, Pháp luật về đất đai và các chính sách liên quan đến đất đai của chúng ta trong những năm gần đây chưa thống nhất và đồng bộ. Trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa cùng với tác động tiêu cực của cơ chế thị trường, nhiều mâu thuẫn đã nảy sinh trong xã hội, trong khi chính sách, pháp luật về đất đai của chúng ta trong thời gian qua chưa đáp ứng được yêu cầu của xã hội, chưa đủ để có thể quản lý đất đai hiệu quả.

Ngoài ra, cũng có những nguyên nhân do hoàn cảnh lịch sử. Khi nước ta chuyển đổi từ một nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung, quan liêu và bao cấp sang nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, các mối quan hệ pháp luật đất đai phong phú, đa dạng và phức tạp trở nên đa dạng hơn, hình thức phức tạp hơn.

4.2. Lý do chủ quan

+ Về cơ chế quản lý: Sự thiếu kỹ lưỡng, kỹ lưỡng trong việc kiểm soát, điều chỉnh pháp luật về đất đai của Nhà nước ta trong giai đoạn vừa qua. sự lỏng lẻo trong quản lý đất đai của Nhà nước. Cơ chế cũ ở nước ta sẽ hình thành nhiều vụ việc phức tạp trong giải quyết tranh chấp, trong đó có tranh chấp đất đai.

+ Nhiều tranh chấp kéo dài và không được xử lý triệt để. Đất đai có quá nhiều cơ quan quản lý, kiểm soát, dẫn đến tình trạng “cha chung không ai khóc” khi xảy ra sự cố, đùn đẩy trách nhiệm của nhau.
+ Về chính sách pháp luật và đất đai: Pháp luật về đất đai ở Việt Nam vẫn còn những nội dung chưa phù hợp với thực tế của đất nước; đặc biệt là quy định về bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất; quy định về thời hạn sử dụng đất; quy định về chỉ tiêu giao đất nông nghiệp…

Việc thực hiện chính sách bảo vệ đất nông nghiệp (đặc biệt là đất lúa ổn định) với chủ trương phát triển các khu công nghiệp, khu kinh tế, khu công nghệ cao, khu đô thị mới… cũng cho thấy sự không nhất quán, không tương thích.

+ Về cán bộ, công chức thực thi công vụ liên quan đến đất đai: xuất phát từ đặc thù quản lý nhà nước về đất đai cho thấy công tác cán bộ còn nhiều hạn chế, khuyết điểm, cán bộ năng lực thấp, nhiều tham nhũng. , không thực sự gương mẫu.

+ Trong thời gian dài vừa qua, các hoạt động nâng cao nhận thức của người dân về quản lý, sử dụng đất đai chưa đáp ứng được yêu cầu, nhiều người dân vẫn chưa nắm rõ vị trí, vai trò của Tòa án trong việc giải quyết vấn đề. Khi quyết định đất đai, giao dịch đất đai vẫn còn nhiều trường hợp mua bán viết tay, thiếu tính pháp lý.

Thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai

– Thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai của Tòa án nhân dân: Điều 203, Luật Đất đai 2013 quy định:
Tranh chấp về quyền sử dụng đất mà đương sự có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc có một trong các giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật Đất đai và tranh chấp về tài sản gắn liền với đất do Tòa án nhân dân giải quyết. Đối với tranh chấp về quyền sử dụng đất mà đương sự không có LURC hoặc các tài liệu khác theo quy định, đương sự có thể nộp đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp tại Ủy ban nhân dân của cơ quan có thẩm quyền hoặc khởi kiện tại Tòa án. Bản án của người dân theo quy định của Bộ luật Dân sự.
– Thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai của Ủy ban nhân dân: Trường hợp đương sự không có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc không có một trong các giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật Đất đai thì đương sự lựa chọn hình thức giải quyết. Tranh chấp là nộp đơn yêu cầu giải quyết tại Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền theo quy định tại khoản 3 Điều 203 của Luật Đất đai.

Thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai

Khi một trong các bên có giấy chứng nhận hoặc một trong các giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật Đất đai thì được Tòa án nhân dân nơi xảy ra tranh chấp đất đai giải quyết theo thủ tục tố tụng dân sự dưới đây.

Bước 1. Chuẩn bị hồ sơ kiến nghị

Chuẩn bị 1 bộ hồ sơ khởi kiện, bao gồm:
– Khiếu nại theo mẫu.
– Giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất như: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc một trong các giấy tờ quy định tại Điều 100.
– Biên bản hòa giải có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã và có chữ ký của các bên tranh chấp.
– Giấy tờ của người khởi kiện: sổ hộ khẩu; chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân.
– Các chứng cứ khác: Theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự, người khởi kiện về bất kỳ vấn đề nào cũng phải có tài liệu, chứng cứ để chứng minh chính đơn khởi kiện.

Bước 2. Nộp đơn kiện

– Nơi nộp hồ sơ: Tòa án nhân dân cấp huyện có đất đang tranh chấp.
– Phương thức thanh toán: Nộp theo một trong 3 phương thức sau:
+ Nộp trực tiếp tại Tòa án;
+ Gửi đến Tòa án bằng dịch vụ bưu chính;
+ Nộp trực tuyến bằng hình thức điện tử qua cổng thông tin điện tử của Tòa án (nếu có).

Bước 3. Tòa án chấp nhận và giải quyết

– Nếu hồ sơ không đủ, Tòa án sẽ yêu cầu bổ sung tài liệu.
– Nếu hồ sơ đủ:
+ Tòa án thông báo nộp tiền tạm ứng án phí.
+ Người khởi kiện nộp tiền tạm ứng án phí tại cơ quan thuế theo thông báo tạm ứng án phí và trả lại biên lai cho Tòa án.
+ Sau đó tòa án sẽ chấp nhận.

Thời gian chuẩn bị xét xử

– Chuẩn bị xét xử: Thời hạn là 04 tháng, vụ án phức tạp có thể được gia hạn không quá 02 tháng (Tổng cộng 06 tháng – Điều 203 Bộ luật Tố tụng dân sự).
– Trong thời gian này, Tòa án sẽ tổ chức hòa giải tại Tòa án, nếu các bên không hòa giải được thì Tòa án sẽ đưa tranh chấp ra xét xử sơ thẩm (nếu không thuộc trường hợp tạm đình chỉ, đình chỉ).
– Sau khi bản án sơ thẩm được tuyên, các bên tranh chấp có quyền kháng cáo nếu không đồng ý với bản án và phải có căn cứ.

Thủ tục hòa giải tranh chấp đất đai.

Mục đích của việc hòa giải tranh chấp đất đai là giúp các bên tranh chấp giải quyết bất đồng, bảo vệ quyền lợi của các chủ thể khi họ có quyền sử dụng đất hợp pháp. Qua đó, bảo vệ và giữ vững ổn định trật tự xã hội, thể hiện vai trò quản lý của Nhà nước về đất đai.

Về thẩm quyền hòa giải:

  • Đối với việc hòa giải tranh chấp đất đai, Điều 202 Luật Đất đai năm 2013 quy định: Nhà nước khuyến khích các bên tranh chấp đất đai tự hòa giải hoặc giải quyết tranh chấp đất đai thông qua hòa giải ở cơ sở.
  • Tranh chấp đất đai mà các bên tranh chấp không thể hòa giải thì gửi đơn đến Ủy ban nhân dân cấp xã của địa phương nơi có đất tranh chấp để hòa giải.
  • Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm tổ chức hòa giải tranh chấp đất đai tại địa phương mình; trong quá trình thực hiện phải phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã, các tổ chức thành viên của Mặt trận và các tổ chức xã hội khác.

Thủ tục hòa giải tranh chấp đất đai tại Ủy ban nhân dân cấp xã được thực hiện trong thời hạn 45 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị giải quyết tranh chấp đất đai.

  • Việc hòa giải phải được lập thành biên bản có chữ ký của các bên và có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về việc hòa giải thành hoặc không thành công. Biên bản hòa giải được gửi cho các bên tranh chấp và lưu giữ tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất tranh chấp.
  • Trường hợp hòa giải thành nhưng có sự thay đổi hiện trạng ranh giới, người sử dụng đất thì Ủy ban nhân dân cấp xã gửi biên bản hòa giải cho Phòng Tài nguyên và Môi trường trong trường hợp tranh chấp đất đai giữa các hộ gia đình. gia đình, cá nhân và cộng đồng với nhau; gửi về Sở Tài nguyên và Môi trường đối với các trường hợp khác.

Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài nguyên và Môi trường trình Ủy ban nhân dân cùng cấp quyết định công nhận việc thay đổi ranh giới thửa đất và cấp mới giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản. khác gắn liền với đất.

hoa giai tranh chap dat dai

Thủ tục hòa giải tranh chấp đất đai:

Điều 88 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều và khoản của Luật Đất đai số 45/2013/QH13 quy định như sau:

1. Khi nhận được văn bản đề nghị giải quyết tranh chấp đất đai, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm thực hiện các công việc sau đây:

a) Xác minh, xác minh, tìm hiểu nguyên nhân tranh chấp, thu thập các giấy tờ, tài liệu liên quan do các bên cung cấp về nguồn gốc đất, quá trình sử dụng đất và hiện trạng sử dụng đất;
b) Thành lập Hội đồng hòa giải tranh chấp đất đai để tiến hành hòa giải. Các thành viên Hội đồng bao gồm:
  • Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân là Chủ tịch Hội đồng; đại diện Ủy ban Mặt trận Tổ quốc xã, phường, thị trấn; tổ trưởng tổ dân phố; trưởng thôn, ấp đối với khu vực nông thôn; đại diện một số hộ dân sinh sống lâu năm tại các xã, phường, thị trấn biết rõ về nguồn gốc, quá trình sử dụng thửa đất đó; cán bộ địa chính, cán bộ tư pháp xã, phường, thị trấn.
  • Trên cơ sở từng trường hợp cụ thể, có thể mời đại diện các hội nông dân, hội phụ nữ, hội cựu chiến binh và Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh;
c) Tổ chức phiên hòa giải với sự tham gia của các bên tranh chấp, thành viên Hội đồng hòa giải tranh chấp đất đai và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan.
  • Hòa giải chỉ có thể được tiến hành khi các bên tranh chấp có mặt. Trong trường hợp một trong các bên tranh chấp vắng mặt lần thứ hai, việc hòa giải được coi là không thành công.

2. Kết quả hòa giải tranh chấp đất đai phải được ghi bằng văn bản, bao gồm các nội dung sau:

  • Thời gian, địa điểm tiến hành hòa giải; người tham gia hòa giải; tóm tắt nội dung tranh chấp, thể hiện rõ nguồn gốc, thời gian sử dụng đất tranh chấp, nguyên nhân tranh chấp (theo kết quả xác minh, điều tra); ý kiến của Hội đồng hòa giải tranh chấp đất đai; các nội dung đã được các bên tranh chấp thỏa thuận hoặc không thỏa thuận.
  • Biên bản hòa giải phải có chữ ký của chủ tịch hội đồng, các bên tranh chấp có mặt tại phiên họp hòa giải, thành viên tham gia hòa giải và phải có con dấu của Ủy ban nhân dân cấp xã; đồng thời phải gửi ngay cho các bên tranh chấp và lưu giữ tại Ủy ban nhân dân cấp xã.
Khoản 57, Điều 1, Nghị định 01/2017/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 88 Nghị định 43/2014/NĐ-CP như sau:
  • Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải Nếu các bên tranh chấp có ý kiến bằng văn bản khác với ý kiến đã thỏa thuận trong biên bản hòa giải thành thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức lại cuộc họp Hội đồng hòa giải để xem xét, giải quyết tranh chấp. bổ sung ý kiến và phải lập biên bản hòa giải thành hoặc không thành”.
  • Khoản 4, Điều 88, Nghị định 43/2014/NĐ-CP quy định: Trường hợp hòa giải thành nhưng có sự thay đổi hiện trạng ranh giới sử dụng đất và người sử dụng đất thì Ủy ban nhân dân cấp xã gửi biên bản. hòa giải thành với cơ quan có thẩm quyền giải quyết theo quy định tại khoản 5 Điều 202 Luật Đất đai.
  • Trường hợp hòa giải không thành công hoặc sau khi hòa giải thành, ít nhất một trong các bên thay đổi ý định về kết quả hòa giải, Ủy ban nhân dân cấp xã lập biên bản hòa giải không thành và hướng dẫn các bên tranh chấp. gửi đơn đến cơ quan có thẩm quyền tiếp theo để giải quyết tranh chấp.

Mẫu đơn khởi kiện tanh chấp đất đai.

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
……, ngày….. tháng …… năm…….

ĐƠN KHỞI KIỆN

Kính gửi: Toà án nhân dân (2)……………………………………

Người khởi kiện: (3)………………………………………………………..

Địa chỉ: (4) ……………………………………………………………………….
Số điện thoại: …………………(nếu có); số fax: ……… (nếu có)
Địa chỉ thư điện tử: …………………………………………… (nếu có)

Người bị kiện: (5)……………………………………………………………..

Địa chỉ (6) ………………………………………………………………………..
Số điện thoại: …………………(nếu có); số fax: …………. (nếu có)
Địa chỉ thư điện tử: …………………………………………………. (nếu có)

Người có quyền, lợi ích được bảo vệ (nếu có)(7)………………..

Địa chỉ: (8)………………………………………………………………………….
Số điện thoại: …………………(nếu có); số fax: …………………(nếu có)
Địa chỉ thư điện tử : …………………………………………(nếu có)

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan (nếu có) (9)……………

Địa chỉ: (10) ………………………………………………………………………
Số điện thoại: …………………(nếu có); số fax: ………………….(nếu có)
Địa chỉ thư điện tử: ..………………………..………………. (nếu có)
Yêu cầu Tòa án giải quyết những vấn đề sau đây:(11)………….
……………………………………………………………………………………………..

Người làm chứng (nếu có) (12)………………………………………………..

Địa chỉ: (13) …………………………………………………………………………..
Số điện thoại: …………………(nếu có); số fax: ………………….(nếu có)
Địa chỉ thư điện tử: ……………………………….………… (nếu có).

Danh mục tài liệu, chứng kèm theo đơn khởi kiện gồm có: (14)…………

1………………………………………………………………………………………………..
2………………………………………………………………………………………………..
(Các thông tin khác mà người khởi kiện xét thấy cần thiết cho việc giải quyết vụ án) (15)
………………………………………………………………………………………………….
Người khởi kiện (16)

 

Hướng dẫn viết đơn khởi kiện (Mẫu 23-DS)

(1) Nhập địa điểm nộp đơn (ví dụ: Hà Nội, ngày….. tháng ………..).
(2) Nhập tên Tòa án có thẩm quyền giải quyết vụ án; nếu là Tòa án nhân dân cấp huyện thì cần quy định cụ thể Tòa án nhân dân cấp huyện nào thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (ví dụ: Tòa án nhân dân quận B thuộc tỉnh c), nếu là Tòa án nhân dân cấp tỉnh thì quy định cụ thể Tòa án nhân dân tỉnh (thành phố) nào (ví dụ: Tòa án nhân dân tỉnh Thái Bình) và địa chỉ của Tòa án đó.

(3) Nếu người khởi kiện là cá nhân thì viết họ tên đầy đủ;

Đối với trường hợp người khởi kiện là trẻ vị thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người có năng lực hành vi dân sự hạn chế hoặc người gặp khó khăn trong nhận thức và kiểm soát hành vi thì viết họ tên, địa chỉ của người đại diện theo pháp luật của cá nhân đó; nếu người khởi kiện là cơ quan, tổ chức thì ghi tên cơ quan, tổ chức và họ tên đầy đủ của người đại diện hợp pháp của cơ quan, tổ chức đó.
(4) Nhập nơi cư trú tại thời điểm nộp đơn yêu cầu. Nếu người khởi kiện là cá nhân thì địa chỉ đầy đủ nơi cư trú (ví dụ: Nguyễn Văn A, trú tại thôn B, xã C, huyện M, tỉnh H); nếu người khởi kiện là cơ quan, tổ chức thì ghi địa chỉ trụ sở chính của cơ quan, tổ chức đó (ví dụ: Công ty TNHH Hin Sen có trụ sở chính: Số 20 đường LTK, quận HK, thành phố H).

(5), (7), (9) và (12) Ghi lại giống như các hướng dẫn tại điểm (3).

(6), (8), (10) và (13) Ghi lại giống như các hướng dẫn tại điểm (4).
(11) Quy định cụ thể từng vấn đề để yêu cầu Tòa án giải quyết.
(14) Ghi rõ tên các tài liệu kèm theo đơn khởi kiện, tài liệu nào phải được đánh số và phải được đánh số (ví dụ, các tài liệu kèm theo đơn khởi kiện bao gồm: bản sao hợp đồng mua bán nhà ở, bản sao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, v.v.).
(15) Ghi lại thông tin mà nguyên đơn cho là cần thiết để giải quyết vụ án (ví dụ: Nguyên đơn thông báo cho Tòa án khi có tranh chấp phát sinh rằng một trong những đương sự đã ra nước ngoài điều trị y tế….).

(16) Nếu người khởi kiện là cá nhân thì phải có chữ ký hoặc dấu vân tay của người khởi kiện đó;

  • Trường hợp người khởi kiện là người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người có năng lực hành vi dân sự hạn chế hoặc người gặp khó khăn trong nhận thức và kiểm soát hành vi thì người đại diện theo pháp luật đó chỉ phải ký tên điểm;
  • Trường hợp người khởi kiện hoặc người đại diện theo pháp luật không biết chữ, không thể nhìn thấy, không thể tự mình khởi kiện, không ký vào chữ ký hoặc dấu vân tay của mình thì người có đủ năng lực hành vi tố tụng dân sự phải làm chứng. , ký vào đơn xin xác nhận.
  • Trường hợp là cơ quan tổ chức khởi kiện thì người đại diện hợp pháp của cơ quan, tổ chức khởi kiện phải ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu của cơ quan, tổ chức đó. Trường hợp tổ chức khởi kiện là doanh nghiệp thì việc sử dụng con dấu của doanh nghiệp được thực hiện theo quy định của Luật Doanh nghiệp.
  • Trường hợp tổ chức khởi kiện là doanh nghiệp thì việc sử dụng con dấu của doanh nghiệp được thực hiện theo quy định của Luật Doanh nghiệp. Trường hợp người khởi kiện không biết chữ thì phải có dấu hiệu chứng kiến để xác nhận theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 189 Bộ luật Tố tụng dân sự.

Những câu hỏi liên quan đến tranh chấp đất đai.

Câu hỏi 1: Khi Nhà nước thu hồi đất và tổ chức, cá nhân phải di dời tài sản thì Nhà nước sẽ bồi thường những chi phí gì?

Theo khoản 1 Điều 91 Luật Đất đai 2013, việc bồi thường chi phí di chuyển khi Nhà nước thu hồi đất được quy định như sau:
  • Khi Nhà nước thu hồi đất và phải di chuyển tài sản, Nhà nước sẽ bồi thường chi phí tháo dỡ, di chuyển, lắp đặt; Trong trường hợp hệ thống máy móc hoặc dây chuyền sản xuất phải được di chuyển, bồi thường cũng sẽ được trả cho thiệt hại do tháo dỡ, vận chuyển và lắp đặt.

Câu hỏi 2: Chi trả bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được quy định như thế nào?

Theo quy định tại Điều 93 Luật Đất đai 2013, việc chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được quy định như sau:
1. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền có hiệu lực thi hành, cơ quan, tổ chức có trách nhiệm bồi thường phải bồi thường, hỗ trợ cho người bị ảnh hưởng. mua lại đất.
2. Trường hợp cơ quan, tổ chức có trách nhiệm bồi thường chậm nộp thì khi chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ cho người có đất bị thu hồi, ngoài việc bồi thường, hỗ trợ theo phương án bồi thường, hỗ trợ, Trường hợp tái định cư được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, người có đất bị thu hồi còn được nộp thêm một khoản tiền bằng số tiền lãi chậm nộp theo quy định của Cục Thuế. Luật tính trên số tiền chậm nộp và thời gian chậm nộp

3. Trường hợp người bị thu hồi đất không được bồi thường, hỗ trợ theo phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt thì tiền bồi thường, hỗ trợ được nộp vào tài khoản tạm giữ. của Kho bạc Nhà nước.

4. Người sử dụng đất được bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất nhưng chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai với Nhà nước theo quy định của pháp luật thì phải khấu trừ số tiền chưa hoàn thành nghĩa vụ tài chính với Nhà nước. số tiền phải bồi thường để hoàn trả ngân sách nhà nước.

Câu 3: Đăng ký đất đai là gì? và được thực hiện như thế nào?

Điều 95 Luật Đất đai 2013 quy định:
1. Đăng ký đất đai bắt buộc đối với người sử dụng đất, người được giao đất để quản lý; Việc đăng ký quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất được thực hiện theo yêu cầu của chủ sở hữu. Việc đăng ký đất đai được thực hiện như sau:
2. Việc đăng ký đất đai, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, kể cả đăng ký ban đầu, đăng ký thay đổi được thực hiện tại tổ chức đăng ký đất đai thuộc cơ quan quản lý đất đai, dưới hình thức đăng ký trên giấy hoặc đăng ký điện tử và có cùng giá trị pháp lý.
3. Đăng ký lần đầu được thực hiện trong các trường hợp sau:
a) Thửa đất được giao, cho thuê đất để sử dụng;
b) Thửa đất đang sử dụng không đăng ký;
c) Thửa đất được giao quản lý nhưng chưa được đăng ký;
d) Nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất chưa được đăng ký.
4. Việc đăng ký biến động được thực hiện trong trường hợp Giấy chứng nhận đã được cấp hoặc đăng ký với các thay đổi sau đây:
a) Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thực hiện quyền trao đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất; thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất;
b) Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản trên đất được sang tên đổi tên;
c) Có sự thay đổi về hình dạng, kích thước, diện tích, số lượng, địa chỉ thửa đất;
d) Có sự thay đổi về tài sản gắn liền với đất so với nội dung đã đăng ký;
đ) Chuyển mục đích sử dụng đất;
e) Có thay đổi thời hạn sử dụng đất;
g) Thay đổi từ hình thức cho thuê đất của Nhà nước với tiền thuê đất hàng năm sang hình thức cho thuê đất có trả tiền một lần cho cả thời gian thuê; từ hình thức nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất sang hình thức cho thuê đất; từ thuê đất đến giao đất có thu tiền sử dụng đất theo quy định của Luật này.
h) Chuyển đổi quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất của vợ chồng thành quyền sử dụng đất chung, quyền sở hữu tài sản chung của vợ, chồng;
i) Tách quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất khác của tổ chức, của hộ gia đình hoặc của vợ chồng hoặc nhóm người sử dụng đất chung, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất;
k) Thay đổi quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo kết quả hòa giải thành tranh chấp đất đai được Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền công nhận; thỏa thuận trong hợp đồng thế chấp để xử lý nợ;
Quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về giải quyết tranh chấp đất đai, khiếu nại, tố cáo về đất đai, quyết định, bản án của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án được thi hành; văn bản công nhận kết quả đấu giá quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật;
l) Xác lập, thay đổi, chấm dứt quyền sử dụng hạn chế của thửa đất liền kề;
m) Có sự thay đổi trong hạn chế về quyền của người sử dụng đất.

Câu hỏi 4: Nguyên tắc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất?

Theo quy định tại Điều 98 Luật Đất đai 2013, nguyên tắc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất được quy định như sau:
1. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất được cấp cho từng thửa đất. Trường hợp người sử dụng đất đang sử dụng nhiều thửa đất nông nghiệp trong cùng một xã, phường, thị trấn thì khi có yêu cầu thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. với đất chung cho những thửa đất đó.
2. Đối với thửa đất có nhiều người chia sẻ quyền sử dụng đất, nhiều người ở chung nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì phải có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. phải ghi đầy đủ tên người có cùng quyền sử dụng đất là chủ sở hữu chung của nhà ở và tài sản gắn liền với đất khác và cấp 01 Giấy chứng nhận cho mỗi người; Trong trường hợp người sử dụng và chủ sở hữu yêu cầu, giấy chứng nhận tương tự sẽ được cấp và trao cho người đại diện.

Câu 5: Những trường hợp nào sử dụng đất được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất?

Theo quy định tại Điều 99 Luật Đất đai năm 2013, các trường hợp sau đây được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất như sau:
1. Nhà nước cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trong các trường hợp sau đây:
a) Người sử dụng đất hiện tại đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định tại các Điều 100, 101 và 102 của Luật Đất đai năm 2013. .;
b) Người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất sau ngày Luật Đất đai có hiệu lực thi hành;
c) Người được chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho, góp vốn bằng quyền sử dụng đất; người nhận quyền sử dụng đất khi giao dịch hợp đồng thế chấp bằng quyền sử dụng đất để thu hồi nợ;

Câu 6: Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư đang sử dụng đất có giấy tờ về quyền sử dụng đất Được thực hiện như thế nào?

Theo quy định tại Điều 100 Luật Đất đai 2013, việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư đang sử dụng đất Có giấy tờ về quyền sử dụng đất được thực hiện như sau:
1. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ổn định, có một trong các giấy tờ sau đây được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và không phải nộp tiền sử dụng đất:
a) Giấy tờ về quyền sử dụng đất trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 do cơ quan có thẩm quyền cấp trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa, Chính phủ cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
b) Giấy chứng nhận tạm thời quyền sử dụng đất do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc có tên trong sổ đăng ký đất đai, sổ địa chính trước ngày 15 tháng 10 năm 1993;

Câu hỏi 7: Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất không có giấy tờ về quyền sử dụng đất có được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất không? Pháp luật xử lý cụ thể trường hợp này như thế nào?

Theo quy định tại Điều 101 Luật Đất đai 2013, đối với hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không có giấy tờ về quyền sử dụng đất thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở. và các tài sản khác gắn liền với đất, cụ thể như sau:
1. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành nhưng không có giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật Đất đai năm 2013,
  • Có hộ khẩu thường trú tại địa phương và trực tiếp sản xuất nông, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối ở vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn,  nay được Ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt 
  • Nơi có đất, được xác nhận là người sử dụng đất ổn định, không tranh chấp thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và không phải nộp tiền sử dụng đất. .

Câu hỏi 8: Pháp luật quy định như thế nào về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho tổ chức, cơ sở tôn giáo đang sử dụng đất?

Trên đây Luật Quốc Bảo vừa chia sẻ bài viết “Tranh chấp đất đai” Hy vọng đã mang đến một lượng thông tin nhỏ giúp các bạn hiểu hơn, và có thể tìm đọc những tài liệu liên quan. 
Quý khách có bất cứ câu hỏi nào hãy liên hệ với Luật Quốc Bảo hotline/zalo: 076 3387788. 

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.