Ưu và nhược điểm của các doanh nghiệp vừa và nhỏ

5/5 - (1 bình chọn)

Doanh nghiệp kinh doanh vừa và nhỏ là gì? Các đặc điểm của doanh nghiệp vừa và nhỏ là gì? Doanh nghiệp có bao nhiêu thành viên. Vốn điều lệ và doanh thu của doanh nghiệp là bao nhiêu? Đây là một câu hỏi mà nhiều người quan tâm. Do đó, trong nội dung của bài viết này, Luật Quốc Bảo sẽ giới thiệu cho độc giả các quy định pháp lý về vấn đề này.

thu tuc thanh lap cong ty moi nhat 2022 1
Cùng Luật Quốc Bảo tìm hiểu về ưu và nhược điểm của loại hình doanh nghiệp vừa và nhỏ

1. Doanh nghiệp vừa và nhỏ là gì?

Căn cứ vào khoản 10, Điều 4 của Luật doanh nghiệp 2020 quy định như sau:

Doanh nghiệp là một tổ chức có tên, tài sản, văn phòng giao dịch, được thành lập hoặc đăng ký theo luật quy định cho mục đích kinh doanh.

Do đó, các doanh nghiệp vừa và nhỏ (DNVVN) có tất cả các đặc điểm của một doanh nghiệp, chẳng hạn như có tài sản riêng, có văn phòng giao dịch hợp pháp, và được thành lập theo quy định của pháp luật.

Ngoài ra, theo Điều 4 của Luật hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ năm 2017, tiêu chí cụ thể để xác định doanh nghiệp vừa và nhỏ như sau:

  • Doanh nghiệp vừa và nhỏ bao gồm doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ và doanh nghiệp vừa, số lượng nhân viên trung bình tham gia bảo hiểm xã hội không quá 200 người mỗi năm. Và có tổng vốn không quá 100 tỷ đồng. Hoặc tổng doanh thu của năm không quá 300 tỷ đồng.
  • Doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ và doanh nghiệp vừa được xác định bởi các lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản, công nghiệp và xây dựng,thương mại và dịch vụ.

1.1 Đặc điểm của doanh nghiệp vừa và nhỏ.

Số lượng thành viên trong doanh nghiệp

a. Doanh nghiệp siêu nhỏ

Doanh nghiệp siêu nhỏ hoạt động trong các lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản, ngành công nghiệp và xây dựng sử dụng nhân viên. Với sự tham gia bảo hiểm xã hội trung bình hàng năm không quá 10 người, và tổng doanh thu của năm không quá 3 tỷ đồng VND hoặc tổng vốn của năm không quá 3 tỷ đồng VND.

Doanh nghiệp siêu nhỏ trong lĩnh vực thương mại và dịch vụ, sử dụng lao động có sự tham gia bảo hiểm xã hội trung bình hàng năm không quá 10 người, và tổng doanh thu của năm không quá 10 tỷ đồng hoặc tổng vốn của năm không quá 3 tỷ đồng.

b. Doanh nghiệp nhỏ

Các doanh nghiệp nhỏ trong các lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản, ngành công nghiệp và xây dựng, sử dụng nhân viên với sự tham gia bảo hiểm xã hội trung bình hàng năm không quá 100 người và tổng doanh thu của năm không quá 50 tỷ đồng hoặc tổng vốn của năm không quá 20 tỷ đồng.

Các doanh nghiệp nhỏ trong lĩnh vực thương mại và dịch vụ, sử dụng nhân viên có đóng góp bảo hiểm xã hội trung bình hàng năm không quá 50 người, tổng doanh thu của năm không quá 100 tỷ đồng hoặc tổng vốn của năm không quá 50 tỷ đồng.

c. Doanh nghiệp vừa.

Doanh nghiệp vừa trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản, các ngành công nghiệp và xây dựng, sử dụng nhân viên với mức đóng góp bảo hiểm xã hội trung bình hàng năm không quá 200 người, tổng doanh thu của năm không quá 200 tỷ đồng hoặc tổng vốn của năm không quá 100 tỷ đồng.

Các doanh nghiệp vừa trong lĩnh vực thương mại và dịch vụ, sử dụng nhân viên có đóng góp bảo hiểm xã hội trung bình hàng năm không quá 100 người, tổng doanh thu của năm không quá 300 tỷ đồng hoặc tổng vốn của năm không quá 100 tỷ đồng.

1.2 Lĩnh vực hoạt động

Lĩnh vực hoạt động của một doanh nghiệp vừa và nhỏ được xác định dựa trên các ngành nghề kinh doanh chính mà doanh nghiệp đã đăng ký với cơ quan đăng ký kinh doanh.

Doanh nghiệp được phép tiến hành kinh doanh trong các ngành công nghiệp không bị cấm, đối với các ngành nghề kinh doanh có điều kiện, doanh nghiệp phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định.

1.3 Vốn thành lập doanh nghiệp vừa và nhỏ.

Tổng vốn của năm được xác định trong bảng cân đối kế toán thể hiện trong báo cáo tài chính của năm trước mà doanh nghiệp nộp cho cơ quan thuế. Tổng vốn của năm được xác định vào cuối năm.

Trong trường hợp doanh nghiệp đã hoạt động dưới 1 năm, tổng vốn được xác định trong bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp vào cuối quý ngay trước thời điểm doanh nghiệp đăng ký nội dung hỗ trợ.

2. Ưu điểm và nhược điểm của loại hình doanh nghiệp vừa và nhỏ.

2.1 Ưu điểm

Trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở nước ta ngày nay, sự tồn tại của nhiều hình thức tổ chức sản xuất và kinh doanh, nhiều loại hình doanh nghiệp có quy mô và cấp độ khác nhau là không thể tránh khỏi.

Mỗi loại hình kinh doanh có những đặc điểm riêng, nhưng so với các doanh nghiệp lớn, doanh nghiệp vừa và nhỏ có những lợi thế sau:

Ưu điểm 1:

Tận dụng tất cả các nguồn lực địa phương. Các doanh nghiệp được hình thành và hoạt động phù hợp với nhu cầu thực tế ở mỗi địa phương, vì vậy họ có thể tận dụng các nguồn lực sẵn có như tài nguyên thiên nhiên, lao động … với chi phí thấp.

Ưu điểm 2:

Sức sống tự phát và mãnh liệt. Nếu khu vực kinh tế nhà nước ra đời một cách giả tạo, với những nỗ lực của nhà nước, thì nền kinh tế tư nhân, hầu hết là các doanh nghiệp vừa và nhỏ, xuất phát một cách tự nhiên, xuất phát từ nhu cầu đa dạng. của người dân trong nền kinh tế.

Ưu điểm 3:

Sức sống tự nhiên của các doanh nghiệp vừa và nhỏ được phản ánh trong khả năng thích ứng cao trong mọi điều kiện.

Các DNVVN có thể thâm nhập vào các thị trường mới mà không thu hút sự chú ý của các doanh nghiệp lớn và sẵn sàng phục vụ ở những nơi xa xôi nhất hoặc các khoảng trống vừa và nhỏ của thị trường. 

Ưu điểm 4:

Linh hoạt, dễ thích ứng với những thay đổi trong môi trường. Những kích thước nhỏ và trung bình không phải là không mang lại cho doanh nghiệp những lợi thế nhất định. Với một hệ thống quản lý nhỏ gọn và mối quan hệ trực tiếp với người tiêu dùng và thị trường, nó đã tạo điều kiện cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ dễ dàng thích ứng với những thay đổi của thị trường, thể hiện qua khả năng đổi mới sản phẩm khá nhanh về giới hạn vốn và công nghệ, hoặc có thể điều chỉnh kế hoạch sản xuất và kinh doanh nhanh chóng khi thị trường thay đổi.

Ưu điểm 5:

Ngoài ra, với sự năng động vốn có của mình, các doanh nghiệp vừa và nhỏ có thể dễ dàng tiếp cận thị trường tín dụng không chính thức, nơi các hoạt động tín dụng diễn ra ngoài khuôn khổ pháp lý hoặc không chịu sự giám sát của chính phủ ở tất cả các cấp và trên thực tế, thị trường phi chính thức đã trở thành một trong những nguồn huy động vốn chính của các doanh nghiệp.

2.1 Nhược điểm của doanh nghiệp vừa và nhỏ

Nhược điểm 1:

Vốn hạn chế và khả năng huy động vốn. Nguồn vốn hoạt động của các doanh nghiệp vừa và nhỏ có thể được mong đợi từ nhiều cách khác nhau như từ các nguồn riêng, từ người thân và bạn bè, vay từ các tổ chức tín dụng hoặc từ thị trường chứng khoán… Tuy nhiên, thông thường, các doanh nghiệp vừa và nhỏ không đủ mạnh, đủ uy tín và đủ tin cậy để có thể kinh doanh

Nhược điểm 2:

Vay vốn từ các ngân hàng thương mại và huy động trên thị trường chứng khoán. Do đó, các doanh nghiệp chỉ có thể huy động vốn từ người thân hoặc từ các thị trường không chính thức để đáp ứng nhu cầu của họ.

Nhược điểm 3:

Khả năng xung đột giữa lợi ích cá nhân và lợi ích xã hội. Phần lớn các doanh nghiệp vừa và nhỏ được hình thành bằng vốn tự có của mình, vì vậy các mục tiêu hoạt động của các doanh nghiệp luôn vì lợi ích của chính họ. Đây là một tình huống xảy ra khi các hoạt động của doanh nghiệp chỉ đạt được bằng cách làm tổn hại đến lợi ích của các doanh nghiệp khác và của xã hội. Những xung đột như vậy là phổ biến vì lợi ích ngắn hạn của doanh nghiệp không phải lúc nào cũng trùng với lợi ích lâu dài của xã hội.

Những biểu hiện của xung đột lợi ích.

Các biểu hiện của xung đột lợi ích này khá phong phú và đa dạng như: nhận thức kém về thực thi pháp luật, chẳng hạn như thiếu quan tâm đến các vấn đề môi trường, không thích công khai và minh bạch hoạt động của các doanh nghiệp; hoặc khó tìm được sự hợp tác trong các hoạt động,…

Sự phong phú và đa dạng đó phụ thuộc vào  điểm yếu của doanh nghiệp, trước hết là điểm yếu của chủ doanh nghiệp và luật hạn chế, bao gồm hệ thống pháp luật hiện hành và kiểm soát thực thi pháp luật của các doanh nghiệp trong nền kinh tế. Do đó, nhà nước cần xây dựng một khung pháp lý hoàn chỉnh để hạn chế những tiêu cực và kích thích phát triển kinh doanh.

Tu van doanh nghiep
Các cơ sở pháp lý để thành lập doanh nghiệp vừa và nhỏ

3. Câu hỏi thường gặp

3.1 Một doanh nghiệp vừa và nhỏ thuộc sở hữu của phụ nữ là gì?

Các doanh nghiệp vừa và nhỏ thuộc sở hữu của phụ nữ là các doanh nghiệp vừa và nhỏ, trong đó một hoặc nhiều phụ nữ sở hữu 51 % trở lên vốn điều lệ và có ít nhất một người quản lý điều hành doanh nghiệp.

3.2 Một doanh nghiệp vừa và nhỏ sáng tạo khởi nghiệp là gì?

Một doanh nghiệp vừa và nhỏ sáng tạo khởi nghiệp là một doanh nghiệp vừa và nhỏ được thành lập để thực hiện ý tưởng trên cơ sở khai thác tài sản trí tuệ, công nghệ, và một mô hình kinh doanh mới và đang phát triển nhanh chóng.

3.3 Những hành vi nào bị cấm trong hỗ trợ của các doanh nghiệp vừa và nhỏ?

Các hành vi bị cấm trong việc hỗ trợ các doanh nghiệp vừa và nhỏ bao gồm:

  • Hỗ trợ các doanh nghiệp vừa và nhỏ không tuân thủ các nguyên tắc, chủ thể, năng lực, nội dung, trật tự và thủ tục theo quy định của pháp luật.
  • Lạm dụng vị trí; quyền hạn để chống lại luật pháp về hỗ trợ các doanh nghiệp vừa và nhỏ.
  • Phân biệt đối xử; gây ra sự chậm trễ; rắc rối; cản trở; quấy rối các doanh nghiệp vừa và nhỏ, các tổ chức và cá nhân hỗ trợ các doanh nghiệp vừa và nhỏ.
  • Báo cáo có chủ ý; cung cấp thông tin sai lệch; không trung thực liên quan đến hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ.
  • Sử dụng tài nguyên hỗ trợ không dành cho mục đích đã cam kết.
Trên đây là câu trả lời cho câu hỏi mà hầu hết mọi người đang thắc mắc về vấn đề một doanh nghiệp vừa và nhỏ là gì? Làm thế nào để xác định doanh nghiệp vừa và nhỏ. Nếu trong quá trình nghiên cứu và giải quyết vấn đề, vẫn còn những thắc mắc mà bạn có câu hỏi hoặc mối quan tâm, bạn có thể liên hệ với chúng tôi qua số hotline/zalo: 076 338 7788 để được  Luật Quốc Bảo tư vấn một cách chi tiết.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.