Hành nghề quản lý thanh lý tài sản của doanh nghiệp hợp tác xã

5/5 - (1 bình chọn)

Hành nghề quản lý, thanh lý tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã trong quá trình giải quyết phá sản như thế nào? Điều kiện hành nghề cụ thể ra sao? Dưới đây, Luật Quốc Bảo chúng tôi chia sẻ một số thông tin pháp lý đáng chú ý dành đến Quý khách hàng. Mời Quý khách hàng cùng tham khảo. 

Nếu bạn cần hỗ trợ pháp lý hay bất kỳ thắc mắc có mong muốn được giải đáp nhanh chóng, vui lòng liên hệ với Luật Quốc Bảo qua số hotline/zalo: 076 338 7788. Chúng tôi sẽ giải đáp mọi thắc mắc cho quý khách miễn phí.

Mục lục

Căn cứ pháp lý:

– Luật Phá sản 2014

– Nghị định 22/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật Phá sản về Quản tài viên và hành nghề quản lý, thanh lý tài sản

Điều kiện hành nghề quản lý, thanh lý tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã trong quá trình giải quyết phá sản.

Điều 12. Điều kiện hành nghề Quản tài viên

1. Những người sau đây được cấp chứng chỉ hành nghề Quản tài viên

a) Luật sư;

b) Kiểm toán viên;

c) Người có trình độ cử nhân luật, kinh tế, kế toán, tài chính, ngân hàng và có kinh nghiệm 05 năm trở lên về lĩnh vực được đào tạo.

2. Điều kiện được hành nghề Quản tài viên:

a) Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;

b) Có phẩm chất đạo đức tốt, có ý thức trách nhiệm, liêm khiết, trung thực, khách quan;

c) Có chứng chỉ hành nghề Quản tài viên.

3. Chính phủ quy định chi tiết việc cấp chứng chỉ hành nghề Quản tài viên và việc quản lý nhà nước đối với Quản tài viên.

Hành nghề quản lý thanh lý tài sản của doanh nghiệp hợp tác xã

Điều 13. Doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản

1. Các loại doanh nghiệp sau đây được hành nghề quản lý, thanh lý tài sản trong quá trình giải quyết phá sản:

a) Công ty hợp danh;

b) Doanh nghiệp tư nhân.

2. Điều kiện để doanh nghiệp hành nghề quản lý, thanh lý tài sản:

a) Công ty hợp danh có tối thiểu hai thành viên hợp danh là Quản tài viên, Tổng giám đốc hoặc Giám đốc của công ty hợp danh là Quản tài viên;

b) Doanh nghiệp tư nhân có chủ doanh nghiệp là Quản tài viên, đồng thời là Giám đốc.

3. Chính phủ quy định chi tiết việc hành nghề quản lý, thanh lý tài sản và việc quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản.

(Luật phá sản 2014)

Nghị định 22/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật Phá sản về Quản tài viên và hành nghề quản lý, thanh lý tài sản

Hành nghề quản lý, thanh lý tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã
Hành nghề quản lý, thanh lý tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã

Đối tượng được hành nghề quản lý, thanh lý tài sản theo lệnh phá sản

Hành nghề quản lý thanh lý tài sản của doanh nghiệp hợp tác xã

Luật Phá sản 2014 quy định cá nhân, doanh nghiệp được hành nghề quản lý, thanh lý tài sản trong quá trình giải quyết phá sản, bao gồm: Doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản và tài sản.

– Quản tài viên:

là người hành nghề quản lý, thanh lý tài sản trong quá trình giải quyết phá sản. Đối tượng này phải đáp ứng điều kiện về đối tượng và điều kiện hành nghề theo quy định tại Điều 11 Luật phá sản năm 2014, không được hành nghề quản lý, thanh lý tài sản theo quy định tại Điều 14 Luật phá sản năm. 2014.

Nói cách khác, Quản tài viên phải có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ chuyên sâu về quản lý, thanh lý tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản.

Quyền và nghĩa vụ của quản tài viên được quy định cụ thể tại Điều 16 Luật Phá sản 2014. Phá sản năm 2014.

– Doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản: Là doanh nghiệp hành nghề quản lý, thanh lý tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán trong quá trình giải quyết phá sản. Đối tượng này phải đáp ứng các điều kiện về chủ thể và điều kiện hành nghề theo quy định tại Điều 13 Luật Phá sản năm 2014. Nói cách khác, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản là đơn vị chuyên hoạt động trong lĩnh vực quản lý, thanh lý tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã. quy trình giải quyết phá sản. Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản được quy định cụ thể tại Điều 16 Luật Phá sản 2014.

Có thể thấy: Tổ quản lý, thanh lý tài sản và doanh nghiệp đã thay thế chức năng, nhiệm vụ của Tổ quản lý, thanh lý tài sản theo Luật Phá sản năm 2004.

– Thuận lợi:

Thứ nhất, khắc phục những tồn tại, yếu kém của tổ quản lý, thanh lý tài sản trước đây, đồng thời bảo đảm việc giải quyết phá sản được chuyên nghiệp, nhanh chóng.

Theo Luật Phá sản năm 2004, Tổ quản lý, thanh lý tài sản có nhiều thành viên và đều là những người hoạt động kiêm nhiệm.

Do công việc này không phải chuyên môn, nghiệp vụ của họ và có nhiều người tham gia nên khi giải quyết một công việc cụ thể thường lúng túng, bị động, phối hợp và làm không hiệu quả, thời gian để tiến tới thủ tục phá sản đã được kéo dài.

Thứ hai, mang lại nhiều lợi ích kinh tế, xã hội, phù hợp với chủ trương xã hội hóa hoạt động nghề nghiệp theo quan điểm của Đảng và Nhà nước về cải cách hành chính.

Thứ ba, phù hợp với thông lệ quốc tế, vì nhiều quốc gia hiện đang cung cấp thể chế Người được ủy thác, ví dụ: Nhật Bản, Đức, Nga, Pháp, Mỹ, Latvia và theo Khuyến nghị số 45 của Ủy ban Pháp luật. thương mại quốc tế của Liên hợp quốc (UNCITRAL) và thông lệ sử dụng đội Luật sư làm Quản trị viên.

– Bất lợi:

Quy định trên sẽ làm tăng chi phí cho việc giải quyết đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản của doanh nghiệp, hợp tác xã lâm vào tình trạng phá sản do phải trả chi phí cho Chủ nhiệm, quản lý doanh nghiệp. , thanh toán …

Đăng ký hành nghề quản lý, thanh lý tài sản đối với doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản

Hành nghề quản lý thanh lý tài sản của doanh nghiệp hợp tác xã

Doanh nghiệp quản lý và thanh lý tài sản được thành lập và hoạt động theo hình thức quy định tại Khoản 1 Điều 13 của Luật Phá sản năm 2014. Việc thành lập, tổ chức, quản lý và hoạt động của doanh nghiệp quản lý và thanh lý tài sản tuân theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp và pháp luật về phá sản

Trình tự thực hiện:

– Doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản có đủ điều kiện quy định tại Khoản 2 điều 13 của Luật Phá sản sau khi ñược cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đăng ký hành nghề quản lý, thanh lý tài sản với Sở Tư pháp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi doanh nghiệp có trụ sở.

 – Sở Tư pháp quyết ñịnh ghi tên doanh nghiệp vào danh sách Quản tài viên, doanh nghiệp hành nghề quản lý, thanh lý tài sản và thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp nó.

Cách thức thực hiện:

– Doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản gửi hồ sơ đề nghị ñăng ký hành nghề quản lý, thanh lý tài sản qua đường bưu ñiện hoặc trực tiếp đến Sở Tư pháp và nộp lệ phí đăng ký hành nghề theo quy định của pháp luật.

Trường hợp doanh nghiệp nộp hồ sơ đề nghị đăng ký hành nghề quản lý, thanh lý tài sản trực tiếp tại Sở Tư pháp thì xuất trình bản chính chứng chỉ hành nghề Quản tài viên và Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp để đối chiếu.

Trường hợp doanh nghiệp gửi hồ sơ đề nghị đăng ký hành nghề quản lý, thanh lý tài sản qua ñường bưu điện đến Sở Tư pháp khi có yêu cầu thì phải xuất trình bản chính chứng chỉ hành nghề Quản tài viên và Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Thành phần hồ sơ:

 – Giấy đề nghị ñăng ký hành nghề quản lý, thanh lý tài sản.

 – Bản chụp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

 – Bản chụp chứng chỉ hành nghề Quản tài viên của thành viên hợp danh,

Tổng giám đốc hoặc Giám ñốc của công ty hợp danh quy ñịnh tại điểm a Khoản 2 điều 13 của Luật Phá sản; bản chụp chứng chỉ hành nghề Quản tài viên của những người khác hành nghề quản lý, thanh lý tài sản trong công ty hợp danh (nếu có); bản chụp chứng chỉ hành nghề Quản tài viên của chủ doanh nghiệp tư nhân quy ñịnh tại điểm b Khoản 2 điều 13 của Luật Phá sản; bản chụp chứng chỉ hành nghề Quản tài viên của những người khác hành nghề quản lý, thanh lý tài sản trong doanh nghiệp tư nhân (nếu có).

– Trong trường hợp cần thiết, doanh nghiệp đề nghị đăng ký hành nghề quản lý, thanh lý tài sản nộp Phiếu lý lịch tư pháp của Tổng giám ñốc hoặc Giám đốc của công ty hợp danh quy định tại điểm a Khoản 2 điều 13 của Luật Phá sản;

– Bản chụp chứng chỉ hành nghề Quản tài viên của những người khác hành nghề quản lý, thanh lý tài sản trong công ty hợp danh (nếu có);

– Bản chụp chứng chỉ hành nghề Quản tài viên của chủ doanh nghiệp 2 tư nhân quy định tại điểm b Khoản 2 điều 13 của Luật Phá sản; bản chụp chứng chỉ hành nghề Quản tài viên của những người khác hành nghề quản lý, thanh lý tài sản trong doanh nghiệp tư nhân theo yêu cầu của Sở Tư pháp.

Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp quyết định ghi tên doanh nghiệp vào danh sách Quản tài viên, doanh nghiệp hành nghề quản lý, thanh lý tài sản và thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp ñó.

Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức.

Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Tư pháp.

Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tư pháp.

Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định ghi tên doanh nghiệp vào danh sách Quản tài viên, doanh nghiệp hành nghề quản lý, thanh lý tài sản

– Lệ phí (nếu có): Chưa quy định.

Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không có.

Mẫu đơn, mẫu tờ khai: Giấy đề nghị đăng ký hành nghề quản lý, thanh lý tài sản theo mẫu TP-QTV-05 ban hành kèm theo Nghị định số 22/2015/NĐ-CP.

Doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản

Luật Phá sản 2014 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2015 quy định quyền và nghĩa vụ của người quản lý tài sản, doanh nghiệp quản lý thanh lý tài sản trong việc thực hiện quản lý, thanh lý tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán.

Doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản thay mặt Tổ quản lý, thanh lý tài sản quản lý, thanh lý tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán trong quá trình giải quyết phá sản.

Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý tài sản thanh lý sẽ thực hiện công việc trong suốt quá trình từ khi thẩm phán ra quyết định mở thủ tục phá sản cho đến khi thanh lý tài sản thi hành án của doanh nghiệp. công xã đã bị tuyên bố phá sản.

Theo quy định tại Điều 13 Luật Phá sản năm 2014:

“1. Các loại doanh nghiệp sau đây được hành nghề quản lý, thanh lý tài sản trong quá trình giải quyết phá sản:

a) Công ty hợp danh;

b) Doanh nghiệp tư nhân.

Điều kiện để doanh nghiệp hành nghề quản lý, thanh lý tài sản:

a) Công ty hợp danh có tối thiểu hai thành viên hợp danh là Quản tài viên, Tổng giám đốc hoặc Giám đốc của công ty hợp danh là Quản tài viên;

b) Doanh nghiệp tư nhân có chủ doanh nghiệp là Quản tài viên, đồng thời là Giám đốc.

2. Chính phủ quy định chi tiết việc hành nghề quản lý, thanh lý tài sản và việc quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản”.

Quyền, nghĩa vụ của doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản

Hành nghề quản lý thanh lý tài sản của doanh nghiệp hợp tác xã

Theo quy định tại Điều 16 Luật Phá sản năm 2014

“1. Quản lý tài sản, giám sát hoạt động kinh doanh, thanh lý tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán, gồm:

a) Xác minh, thu thập, quản lý tài liệu, chứng cứ liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp, hợp tác xã;

b) Lập bảng kê tài sản, danh sách chủ nợ, danh sách người mắc nợ;

c) Bảo quản tài sản; ngăn chặn việc bán, chuyển giao tài sản mà không được phép của Thẩm phán; ngăn chặn việc tẩu tán tài sản; tối đa hóa giá trị tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã khi bán, thanh lý tài sản;

d) Giám sát hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, hợp tác xã theo quy định của pháp luật;

đ) Được thuê cá nhân, tổ chức thực hiện công việc theo quy định của pháp luật;

e) Đề xuất với Thẩm phán về việc bán tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã để bảo đảm chi phí phá sản;

g) Bán tài sản theo quyết định của Thẩm phán để bảo đảm chi phí phá sản;

h) Tổ chức việc định giá, thanh lý tài sản theo quy định của Luật này; báo cáo cơ quan thi hành án dân sự, thông báo đến người tham gia thủ tục phá sản có liên quan về việc giao cho cá nhân, tổ chức thực hiện thanh lý tài sản;

i) Gửi các khoản tiền thu được vào tài khoản do Tòa án nhân dân, cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền mở tại ngân hàng.

2. Đại diện cho doanh nghiệp, hợp tác xã trong trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã không có người đại diện theo pháp luật.

3. Báo cáo về tình trạng tài sản, công nợ và hoạt động của doanh nghiệp, hợp tác xã, tham gia xây dựng kế hoạch phục hồi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán.

4. Đề nghị Thẩm phán tiến hành các công việc sau:

a) Thu thập tài liệu, chứng cứ;

b) Tuyên bố giao dịch vô hiệu và quyết định thu hồi tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã bị bán hoặc chuyển giao bất hợp pháp;

c) Áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời; áp dụng biện pháp xử phạt hành chính; chuyển hồ sơ sang cơ quan có thẩm quyền xử lý về hình sự theo quy định của pháp luật.

5. Được hưởng thù lao và thực hiện trách nhiệm bảo hiểm nghề nghiệp theo quy định của pháp luật.

6. Báo cáo việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình theo yêu cầu của Thẩm phán, cơ quan thi hành án dân sự; chịu trách nhiệm trước Thẩm phán, cơ quan thi hành án dân sự và pháp luật về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình”.

Hành nghề quản lý, thanh lý tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã
Hành nghề quản lý, thanh lý tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã

Câu hỏi thường gặp về Hành nghề quản lý thanh lý tài sản của doanh nghiệp hợp tác xã?

Chủ thể hành nghề quản lý, thanh lý tài sản

“Điều 11. Cá nhân, doanh nghiệp hành nghề quản lý, thanh lý tài sản

Cá nhân, doanh nghiệp được hành nghề quản lý, thanh lý tài sản trong quá trình giải quyết phá sản gồm:

  1. Quản tài viên;

  2. Doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản.”

Như vậy, muốn hành nghề quản lý, thanh lý tài sản trong quá trình giải quyết phá sản, trước hết chủ thể đó phải là một trong hai chủ thể Quản tài viên hoặc Doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản.

Quản tài viên là cá nhân hành nghề quản lý, thanh lý tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán trong quá trình giải quyết phá sản (Khoản 7 Điều 4 Luật Phá sản năm 2014).

Doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản là doanh nghiệp hành nghề quản lý, thanh lý tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán trong quá trình giải quyết phá sản (Khoản 8 Điều 4 Luật Phá sản năm 2014).

Điều kiện hành nghề quản tài viên

Hành nghề quản lý thanh lý tài sản của doanh nghiệp hợp tác xã

Nội dung này được quy định tại Khoản 2 Điều 12 Luật Phá sản năm 2014:

“Điều 12. Điều kiện hành nghề Quản tài viên

1. Những người sau đây được cấp chứng chỉ hành nghề Quản tài viên:

a) Luật sư;

b) Kiểm toán viên;

c) Người có trình độ cử nhân luật, kinh tế, kế toán, tài chính, ngân hàng và có kinh nghiệm 05 năm trở lên về lĩnh vực được đào tạo.

2. Điều kiện được hành nghề Quản tài viên:

a) Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;

b) Có phẩm chất đạo đức tốt, có ý thức trách nhiệm, liêm khiết, trung thực, khách quan;

c) Có chứng chỉ hành nghề Quản tài viên.

3. Chính phủ quy định chi tiết việc cấp chứng chỉ hành nghề Quản tài viên và việc quản lý nhà nước đối với Quản tài viên.”

Như vậy, điều kiện để được hành nghề Quản tài viên cụ thể như sau:

– Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ.

– Có phẩm chất đạo đức tốt, có ý thức trách nhiệm, liêm khiết, trung thực, khách quan.

– Có chứng chỉ hành nghề Quản tài viên.

Không phải ai cũng được hành nghề Quản tài viên bởi đây là một công việc đòi hỏi nhiều kỹ năng phức tạp, ảnh hưởng đến quyền và lợi ích của nhiều bên liên quan, do đó, họ phải có năng lực, trình độ nhất định.

Để được cấp chứng chỉ hành nghề Quản tài viên người đó phải là Luật sư, Kiểm toán viên hoặc Người có trình độ cử nhân luật, kinh tế, kế toán, tài chính, ngân hàng và có kinh nghiệm 05 năm trở lên về lĩnh vực được đào tạo.

Quy định vừa xuất phát từ yếu tố kinh nghiệm, chuyên môn, vừa xuất phát từ thực tế tại Việt Nam.

Trên thực tế, gần như không có cơ hội để nghề này trở thành một nghề chuyên nghiệp như công chứng viên, đấu giá viên… trong thời gian gần. Lý do chủ yếu là số vụ việc phá sản phát sinh trên thực tế vô cùng ít ỏi và đa số Luật sư có thâm niêm hành nghề vài chục năm cũng chưa từng tham gia vụ phá sản doanh nghiệp nào.

Tuy nhiên, các điều kiện trên đây mới là điều kiện cần, muốn hành nghề quản lý, thanh lý tài sản, người có chứng chỉ cần tiến hành thủ tục đăng ký hành nghề tại Sở Tư Pháp. Thủ tục này được quy định tại Điều 9 Nghị định 22/2015/NĐ-CP ngày 16 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ.

Người đã được cấp chứng chỉ hành nghề Quản tài viên nhưng vẫn có thể bị thu hồi chứng chỉ hành nghề Quản tài viên khi thuộc các trường hợp được quy định tại Điều 15 Luật Phá sản năm 2014:

– Là cán bộ, công chức, viên chức; sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân.

– Bị kết án và bản án đã có hiệu lực pháp luật.

– Bị thu hồi chứng chỉ hành nghề luật sư, kiểm toán viên.

– Bị Thẩm phán ra quyết định thay đổi trong các trường hợp Vi phạm nghĩa vụ của Quản tài viên, Hoặc có căn cứ chứng minh Quản tài viên không khách quan trong khi thực hiện nhiệm vụ. Quản tài viên bị thu hồi chứng chỉ hành nghề khi trường hợp trên đây xảy ra trong hai vụ việc phá sản trở lên.

Ngoài ra, pháp luật còn quy định những cá nhân không được hành nghề quản lý, thanh lý tài sản tại Điều 14 Luật Phá sản năm 2014:

“Điều 14. Cá nhân không được hành nghề quản lý, thanh lý tài sản

  1. Cán bộ, công chức, viên chức; sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân.
  2. Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; người đã bị kết án nhưng chưa được xóa án tích; người đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc.
  3. Người mất năng lực hành vi dân sự hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự.”

Trên đây là thông tin về Hành nghề quản lý, thanh lý tài sản. Nếu bạn cần hỗ trợ pháp lý hay bất kỳ thắc mắc có mong muốn được giải đáp nhanh chóng, vui lòng liên hệ với Luật Quốc Bảo qua số hotline/zalo: 076 338 7788. Chúng tôi sẽ giải đáp mọi thắc mắc cho quý khách miễn phí.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.