Thủ tục ly hôn cần những giấy tờ gì

Đánh giá bài viết

Ly hôn được hiểu là sự chấm dứt mối quan hệ vợ chồng trên vấn đề pháp lý lẫn cuộc sống. Trong thực tế, các vấn đề ly hôn thường phức tạp và khó giải quyết bởi một bên không đồng ý ly hôn; hoặc tranh chấp xảy ra giữa hai bên khi ly hôn. Công ty Luật Quốc Bảo thường nhận được nhiều câu hỏi của khách hàng khi giải quyết đơn ly hôn; trong đó, câu hỏi mà nhiều khách hàng không hiểu khi làm thủ tục ly hôn cần những giấy tờ gì để giải quyết thủ tục ly hôn? Tôi có thể nộp đơn ở đâu? Quá trình ly hôn được thực hiện như thế nào? Nếu bạn cũng có câu hỏi này, hãy đọc bài viết dưới đây hoặc liên hệ trực tiếp số 0763.387.788 để được tư vấn và trả lời các thắc mắc.

  • Thuận tình ly hôn cần những giấy tờ gì ?
  • Đơn phương ly hôn cần những giấy tờ gì ?
  • Các thủ tục khi nộp hồ sơ ly hôn tại Tòa án
  • Các mẫu đơn ly hôn
  • Nhưng câu hỏi gửi về Luật Quốc Bảo

Thuận tình ly hôn cần những giấy tờ gì ?

Quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014, ly hôn thuận tình là thỏa thuận ly hôn chung của hai vợ chồng.

Trong trường hợp xét thấy các bên thực sự thuận tình ly hôn và thỏa thuận về các vấn đề như phân chia tài sản, nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trên cơ sở bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của vợ con thì Toà án công nhận hai bên thuận tình ly hôn; trường hợp không thỏa thuận được hoặc thỏa thuận nhưng lợi ích hợp pháp của vợ và con không được bảo đảm thì Toà án phải hòa giải.

Đơn ly hôn bao gồm:

  • Đơn ly hôn (theo mẫu đơn)
  • Bản chính giấy chứng nhận kết hôn, giấy phải còn nguyên vẹn, không được lau chùi, rách.
  • 01 Bản sao chứng thực sổ hộ khẩu của vợ chồng.
  • 01 Bản sao chứng minh nhân dân/hộ chiếu của vợ chồng.
  • Giấy khai sinh của đứa trẻ (bản sao giấy chứng nhận)
  • Các tài liệu, chứng cứ khác chứng minh tài sản chung của vợ chồng như: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và các tài sản khác gắn liền với đất, đăng ký xe… (Bản sao)
  • Các văn bản khác theo quy định của pháp luật.

Thủ tục ly hôn cần những giấy tờ gì

Đơn phương ly hôn cần những giấy tờ gì ?

Căn cứ quy định tại Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014, xác định:

Trường hợp một trong hai vợ hoặc chồng nộp đơn ly hôn mà không hòa giải được tòa án thì có căn cứ chứng minh người chồng hoặc vợ thực hiện hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền và nghĩa vụ của vợ chồng thì Toà án cho phép ly hôn. Người vợ hoặc đặt cuộc hôn nhân vào một tình huống nghiêm trọng, sống chung không thể kéo dài, mục đích của cuộc hôn nhân không thể đạt được.

Các hồ sơ ly hôn đơn phương bao gồm những gì?

  • Đơn ly hôn (theo mẫu đơn)
  • Bản chính Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn
  • Bản sao chứng minh thư/hộ chiếu
  • Bản sao sổ hộ khẩu
  • Bản sao giấy khai sinh của con quý vị.
  • Các giấy tờ, giấy tờ chứng minh tài sản chung của vợ chồng như bản sao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy chứng nhận đăng ký xe, sổ tiết kiệm…

Các thủ tục khi nộp hồ sơ ly hôn tại Tòa án

Thủ tục nộp đơn ly hôn

  • Bước 1: Cô nộp đơn ly hôn tại tòa án quận (nếu có yếu tố nước ngoài, nên nộp tại tòa án tỉnh).
  • Bước 2: Sau khi nhận được tài liệu hợp lệ, Tòa án đã thụ lý và giải quyết và gửi thông báo nộp lệ phí khởi kiện tạm ứng cho người nộp đơn.
  • Bước 3: Đương sự nộp trước chi phí tòa án cho Chi cục Thi hành án dân sự cấp huyện (nếu do Tòa án cấp tỉnh giải quyết, thanh toán theo tỉnh) và nộp lại tiền cho Tòa án.
  • Bước 4: Tòa án triệu tập một cuộc họp công khai để giải quyết vấn đề ly hôn.
  • Bước 5: Tòa án ra quyết định công nhận ly hôn.

Các vấn đề khác

  • Phương thức nộp đơn: Đơn xin ly hôn có thể được nộp trực tiếp đến tòa án quận (ví dụ: liên quan đến hôn nhân nước ngoài phải được nộp cho tòa án tỉnh) hoặc qua đường bưu điện.
  • Thời hạn xử lý yêu cầu ly hôn: Thông thường, việc giải quyết ly hôn sơ thẩm mất từ 4 đến 6 tháng và có thể mất nhiều thời gian hơn nếu có tranh chấp tài sản hoặc các vấn đề phức tạp khác.

Tại một số tòa án, tòa án cũng yêu cầu phải thông qua thủ tục hòa giải của Ủy ban nhân dân xã/phường trước khi nộp hồ sơ ly hôn. Một số thông tin có thể giúp người đọc hiểu về ly hôn cần những giấy tờ gì ? Và yêu cầu thủ tục ra sao?

Các mẫu đơn ly hôn

Mẫu ly hôn thuận tình

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

…….., ngày ….. tháng …. năm ………

ĐƠN YÊU CẦU GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

(V/v: Công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận về con cái, tài sản)

Kính gửi: Tòa án nhân dân ……………………………………………………..

Họ tên người yêu cầu:

1. Tên chồng: ………………………………….. Sinh năm: …………………….

Địa chỉ:………………………………………………………………………………………………

Số điện thoại: …………………(nếu có); số fax: ……………….……….(nếu có)

Địa chỉ thư điện tử: …………………………………………………………………….. (nếu có)

2. Tên vợ: ………………………………….. Sinh năm: ………………………….

Địa chỉ……………………………………………………………………………………………….

Số điện thoại: …………………(nếu có); số fax: ……………….……….(nếu có)

Địa chỉ thư điện tử: …………………………………………………………………….. (nếu có)

Chúng tôi xin trình bày với Tòa án nhân dân……………….. việc như sau: 

1. Những vấn đề yêu cầu Tòa án giải quyết:

– Về quan hệ hôn nhân: ………………………………………………………….

– Về con chung:………………………………………………………………………………………….

– Về tài sản chung: ……………………………………………………………………………………

– Về công nợ:…………………………………………………………………………………………….

2. Lý do, mục đích yêu cầu Tòa án giải quyết những vấn đề nêu trên: ………….

3. Căn cứ của việc yêu cầu Tòa án giải quyết những vấn đề nêu trên:…………..

4. Tên và địa chỉ của những người có liên quan đến những vấn đề yêu cầu Tòa án giải quyế:………….…………………………………………………………..

5. Thông tin khác:……………………………………………………………

Danh mục tài liệu, chứng cứ kèm theo đơn gồm có:

1. Chứng minh nhân dân (bản chứng thực)

2. Sổ hộ khẩu (Bản chứng thực)

3. Giấy khai sinh (Bản chứng thực)

4. Đăng ký kết hôn

5. Một số giấy tờ khác có liên quan 

Tôi cam kết những lời khai trong đơn là hoàn toàn đúng sự thực.   

NGƯỜI YÊU CẦU

                  Vợ                                                        Chồng

Mẫu đơn ly hôn đơn phương

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

……….., ngày ….. tháng …. năm ………

ĐƠN KHỞI KIỆN

(v/v: Ly hôn)

Kính gửi:  TÒA ÁN NHÂN DÂN (1) ………………………………….………..

Người khởi kiện:………………………………………………………………………………..

Địa chỉ:………………………………………………………………………………………………

Số điện thoại: …………………(nếu có); số fax: ……………….……….(nếu có)

Địa chỉ thư điện tử: …………………………………………………………………….. (nếu có)

Người bị kiện:……………………………………………………………………………………

Địa chỉ……………………………………………………………………………………………….

Số điện thoại: …………………(nếu có); số fax: ……………….……….(nếu có)

Địa chỉ thư điện tử: …………………………………………………………………….. (nếu có)

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan (nếu có):…………………………………..

Địa chỉ……………………………………………………………………………………………….

Số điện thoại: …………………(nếu có); số fax: ……………….……….(nếu có)

Địa chỉ thư điện tử: …………………………………………………………………….. (nếu có)

Yêu cầu Toà án nhân dân (1)………… giải quyết những vấn đề sau đối với bị đơn: 

1.Về quan hệ hôn nhân: (2) ………………………………………………………………………..

2. Về con chung: (3) ……………………………………………………………………………………

3 – Về tài sản : (4) ………………………………………………………………………………………

4 –Về công nợ: (5) ………………………………………………………………………………………

Danh mục tài liệu, chứng kèm theo đơn khởi kiện gồm có:

1. Chứng minh nhân dân (bản chứng thực)

2. Sổ hộ khẩu (Bản chứng thực)

3. Giấy khai sinh (Bản chứng thực)

4. Đăng ký kết hôn

5. Một số giấy tờ khác có liên quan

(Các thông tin khác mà người khởi kiện xét thấy cần thiết cho việc giải quyết vụ án) (6) …………………………………………………………………………………………………   

Trên đây là toàn bộ những yêu cầu của tôi, đề nghị tòa án xem xét, giải quyết. Ngoài ra tôi không khiếu nại gì thêm, nếu sai tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật.

Kính mong quý Tòa xem xét giải quyết trong thời hạn luật định.

Tôi xin trân trọng cảm ơn !

NGƯỜI KHỞI KIỆN

Nhưng câu hỏi gửi về Luật Quốc Bảo

Ly hôn thì nộp đơn ở đâu? Nộp đơn ly hôn cần những giấy tờ gì ?

Luật sư thân mến, xin hỏi vợ chồng ở đâu để giải quyết ly hôn, cụ thể: Nếu vợ chồng đăng ký kết hôn tại Hà Nội, hộ khẩu của người phụ nữ là HD, toàn bộ thời gian kết hôn. Người vợ sống ở Hải Dương, chồng có hộ khẩu ở Hà Nội, chỉ sống tạm thời ở hai nơi, sống ở Hải Dương.

Vì vậy, nếu người vợ bây giờ viết đơn ly hôn, cô ấy có thể viết và nộp đơn xin ly hôn bằng Hải Dương? (Nếu người chồng ký vào giấy ly hôn nhưng không có chữ ký trên giấy ly hôn). Hồ sơ ly hôn nộp tại xã, huyện? Như vậy thủ ly hôn cần những giấy tờ gì ?

Trả lời:

Xin chào, cảm ơn bạn đã tin tưởng của bạn trong việc gửi cho Luật Quốc Bảo các câu hỏi tư vấn trong trường hợp bạn tham khảo ý kiến chúng tôi như sau:

Địa điểm nộp đơn ly hôn hoặc nộp hồ sơ là ở xã hoặc huyện:

  • Thẩm quyền giải quyết ly hôn đối với vụ án của bạn là: Tòa án nhân dân quận, vì vậy bạn và vợ của bạn có thể nộp đơn ly hôn và hòa giải lên Tòa án nhân dân quận để chấp nhận hòa giải.
  • Như bạn có thể gọi là “ly hôn chưa được giải quyết hoặc đồng ý”, chúng tôi cung cấp hướng dẫn về thủ tục ly hôn và nơi để bạn tham khảo.

Trường hợp 1

Vợ chồng đăng ký kết hôn tại Hà Nội, vợ đăng ký tạm trú Hải Dương, chồng đăng ký tạm trú tại Hà Nội và Hải Dương cư trú. Trong trường hợp này, người phụ nữ ly hôn đơn phương mà không có chữ ký của người đàn ông, giấy tờ và thủ tục ly hôn phải tuân thủ các quy định sau đây về ly hôn đơn phương:

Các hồ sơ ly hôn đơn phương bao gồm:

“Xem chi tiết về phần hôn sơ ly hôn đơn phương ở phía trên”

Địa điểm khởi tố vụ án: Tòa án nhân dân huyện nơi bị cáo thường trú, nơi làm việc

Theo đó, trường hợp đơn phương ly hôn mà không có chữ ký của chồng thì theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, người vợ phải đến nơi thường trú, nơi cư trú, nơi làm việc của chồng để nộp đơn. Trong trường hợp này, người vợ phải nộp đơn tại Hà Nội.

Trường hợp 2: Vợ chồng thuận tình ly hôn, hồ sơ và thủ tục như sau

Đơn xin ly hôn, bao gồm:

“Xem danh sách hồ sơ ly hôn thuận tình phía trên”

Nơi khởi tố vụ án: Toà án nhân dân cấp huyện nơi vợ hoặc chồng cư trú hoặc làm việc.

Vì vậy, nếu vợ chồng thuận tình ly hôn, người vợ có thể nộp đơn tại Hải Dương hoặc Hà Nội.

Thủ tục ly hôn cần những giấy tờ gì

Thủ tục chuyển khẩu sau khi ly hôn cần những giấy tờ gì ?

Hiện tại, tôi đang sống ở Hải Phòng, trước đây tôi có hộ khẩu Hà Nội (tên gia đình của chú tôi) sau khi kết hôn, tôi vào nhà chồng tôi (HB), bây giờ tôi muốn ly hôn (tôi có hai đứa con) và tôi muốn hỏi, bây giờ tôi muốn chia hậu khẩu của tôi và con gái nhỏ sinh ngày 12 tháng 7 năm 20xx của tôi từ hộ khẩu của chồng tôi cho mẹ ruột của tôi, bây giờ mẹ tôi đã tái hôn với cha dượng của cô (HB) và nhập mật khẩu của cha dượng.Vì vậy, nó có thể được giải quyết? Hoặc tôi muốn tách hộ khẩu, những thủ tục nào là cần thiết?

Trả lời:

Về việc thay đổi vị trí thường trú

Căn cứ Điều 23 Luật Cư trú năm 2006 (sửa đổi, bổ sung năm 2013) quy định về việc di dời, thay đổi địa điểm cư trú thường trú theo quy định của pháp luật:

  • Trường hợp người đã đăng ký hộ khẩu thường trú thay đổi địa chỉ hộ khẩu thì trong thời hạn 24 tháng, kể từ ngày chuyển vào hộ khẩu mới thì phải làm thủ tục thay đổi địa điểm hộ khẩu.
  • Cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 21 của Luật này có trách nhiệm tạo điều kiện thuận lợi cho công dân thay đổi nơi thường trú.

Do đó, nếu người phụ nữ không còn sống ở nhà chồng sau khi ly hôn, họ có thể làm thủ tục thay đổi hộ khẩu. Về điều kiện đăng ký thường trú tại địa chỉ mới tại Hải Phòng, theo Điều 19 Luật Cư trú 2006: Công dân có nơi cư trú hợp pháp ở bất kỳ tỉnh nào có thể đăng ký thường trú tại tỉnh đó. Hoặc sống chung với cá nhân phải được sự chấp thuận bằng văn bản của bên cho thuê, cho vay hoặc được phép ở lại.

Với sự đồng ý của người đứng đầu hộ gia đình, nó có thể được nhập vào hộ khẩu của mẹ đẻ và cha dượng.

Về việc tách mật khẩu sau ly hôn

Ngoài ra, bạn có thể tách sổ hộ khẩu thành hộ khẩu riêng biệt theo quy định tại Điều 27 Luật Cư trú:

Trường hợp có cùng nơi cư trú hợp pháp, sổ hộ khẩu được tách ra, bao gồm:

  • Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, muốn tách sổ hộ khẩu;
  • Người nhập sổ hộ khẩu theo quy định tại khoản 3 Điều 25 và khoản 2 Điều 26 của Luật này và được sự đồng ý bằng văn bản của người đứng đầu hộ gia đình tách sổ hộ khẩu.
  • Khi tách sổ hộ khẩu, người đến làm thủ tục phải xuất trình sổ hộ khẩu; thông báo thay đổi hộ khẩu hoặc hộ khẩu; trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này phải có sự đồng ý bằng văn bản của chủ hộ.

Tư vấn chia tài sản theo công sức đóng góp khi ly hôn ?

Luật Quốc Bảo thân mến, xin hỏi tài sản riêng của chồng là một căn nhà, nhưng trong thời gian kết hôn, nếu sửa chữa hoặc có tác động từ người vợ, ngôi nhà sẽ được chia cho vợ khi ly hôn không? Thủ tục ly hôn cần những giấy tờ gì ?

Trả lời:

Xin chào! Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi cho danh mục tư vấn của công ty chúng tôi, câu hỏi của bạn chúng tôi muốn trả lời như sau:

Theo quy định tại Khoản 4 Điều 59 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014, nguyên tắc phân chia tài sản của vợ chồng khi ly hôn được quy định:

Điều 59. Nguyên tắc xử lý tài sản của vợ chồng khi ly hôn

  • Tài sản của vợ, chồng thuộc sở hữu của vợ, chồng, trừ trường hợp hợp nhất tài sản của mình thành tài sản chung theo quy định của Luật này.
  • Trường hợp tài sản riêng lẻ và tài sản chung được sáp nhập, hợp nhất thì trường hợp vợ chồng có yêu cầu phân chia tài sản thì phải thanh toán theo số tiền góp vốn của tài sản đó, trừ trường hợp hai vợ chồng có thoả thuận khác”.

Trong trường hợp của bạn, ngôi nhà là tài sản độc lập của chồng bạn, vì vậy về nguyên tắc nó thuộc về chồng của bạn và bạn không có quyền yêu cầu phân chia. Tuy nhiên, theo luật, bạn vẫn có quyền yêu cầu thanh toán giá trị tài sản của mình để đóng góp tài sản đó hoặc thanh toán một phần chi phí của bạn trong quá trình sửa chữa và tăng giá trị của tài sản đó.

Lưu ý: Trong trường hợp này, bạn và chồng của bạn sẽ đưa ra một thỏa thuận và nếu bạn không thể đạt được thỏa thuận, bạn sẽ nộp đơn lên tòa án yêu cầu phần chia tài sản đóng góp.

Ly hôn bắt buộc phải hòa giải trên Tòa án?

Kính gửi công ty Luât Quốc Bảo, tôi có một câu hỏi hy vọng luật sư sẽ trả lời: Tôi và chồng tôi đã kết hôn từ năm 2000 và bây giờ có hai đứa con (một trai và một gái). Do mâu thuẫn vợ chồng, chúng tôi đồng ý ly hôn thuận tình. Chúng ta có thể bỏ qua giai đoạn hòa giải cho nhanh đươc không?

Trả lời:

Xin chào! Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi cho danh mục tư vấn của công ty chúng tôi, câu hỏi của bạn chúng tôi muốn trả lời như sau: Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 quy định:

Điều 10. Hòa giải trong tố tụng dân sự

  • Toà án có trách nhiệm hòa giải theo quy định của Luật này, tạo điều kiện thuận lợi cho các bên thỏa thuận về hòa giải trong các vụ án dân sự.
  • Hai người đã thỏa thuận, hai bên thuận tình ly hôn, vì vậy vụ án được xác định là vụ án dân sự. Điều 361 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 quy định:

Điều 361. Phạm vi áp dụng

Vấn đề dân sự là sự thật cơ quan, tổ chức, cá nhân không có tranh chấp nhưng yêu cầu Toà án công nhận hoặc không công nhận sự kiện pháp lý làm cơ sở phát sinh quyền và nghĩa vụ dân sự hoặc hôn nhân và người lao động trong gia đình, doanh nghiệp, công ty lao động hoặc các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác; yêu cầu Tòa án công nhận quyền dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, mua bán và lao động của họ.

Các quy định của Phần này áp dụng cho việc giải quyết các khoản 1, 2, 3, 4, 6, 7, 8, 9 và 10, 27, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 10 và 11, 29, 1, 2, 3 và 6, 31, 1, 2 và 5, 33 của Bộ luật này. Trường hợp phần này không quy định thì áp dụng các quy định khác của Luật này để xử lý các vấn đề dân sự.

Điều 205 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 quy định

Điều 205. Nguyên tắc hòa giải

  • Trong quá trình chuẩn bị xét xử sơ thẩm vụ án này, Toà án tiến hành hòa giải để các bên đạt được thỏa thuận hòa giải, trừ trường hợp không hòa giải hoặc không hòa giải được. Các vụ việc, vụ việc quy định tại Điều 206 và Điều 207 của Luật này được giải quyết theo thủ tục đơn giản.
  • Hòa giải phải tuân thủ các nguyên tắc sau:
    • Tôn trọng thỏa thuận tự nguyện của các bên, không sử dụng vũ lực hoặc đe dọa sử dụng vũ lực, buộc các bên phải đạt được thỏa thuận không phù hợp với ý muốn của các bên;
    • Nội dung thỏa thuận giữa các bên không trái với sự cấm đoán của pháp luật, không trái với đạo đức xã hội.

Theo quy định của pháp luật nêu trên, hòa giải vụ án ly hôn là thủ tục bắt buộc để tòa án xét xử. Vì vậy, bạn không thể bỏ qua giai đoạn này.

Có thể thấy, vấn đề ly hôn là một trong những vấn đề khá phức tạp, nhất là khi nộp đơn ly hôn nhưng không biết chuẩn bị những giấy tờ gì. Vì vậy, nếu bạn gặp khó khăn trong vấn đề này, độc giả có thể liên hệ 0763.387.788 để gặp gỡ các luật sư và chuyên gia pháp lý của Luật Quốc Bảo để được tư vấn cụ thể.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.