Bảo hộ nhãn hiệu nước ngoài tại Việt Nam

5/5 - (1 bình chọn)

Bảo hộ nhãn hiệu nước ngoài tại Việt Nam như thế nào? Hãy cùng chúng tôi Luật Quốc Bảo tìm hiểu thông qua bài viết sau đây.

Nếu bạn cần hỗ trợ pháp lý hay bất kỳ thắc mắc có mong muốn được giải đáp nhanh chóng, vui lòng liên hệ với Luật Quốc Bảo qua số hotline/zalo: 076 338 7788. Chúng tôi sẽ giải đáp mọi thắc mắc cho quý khách miễn phí. 

Nhãn hiệu là gì?

Theo định nghĩa của Tổ chức Sở hữu Trí tuệ Thế giới (WIPO):

Nhãn hiệu là một dấu hiệu phân biệt (hữu hình và vô hình) để nhận biết một sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ do một cá nhân hoặc một tổ chức sản xuất hoặc cung cấp.

Điều kiện bảo hộ nhãn hiệu

Trước hết, để nhãn hiệu sản phẩm bạn muốn kinh doanh được bảo hộ thì phải đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 72 Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005, sửa đổi, bổ sung năm 2009 như sau:

“1. Dấu hiệu nhìn thấy được dưới dạng chữ cái, từ ngữ, hình vẽ, hình ảnh, kể cả hình ba chiều hoặc sự kết hợp của các yếu tố đó, được thể hiện bằng một hoặc nhiều màu;

2. Có khả năng phân biệt hàng hoá, dịch vụ của chủ sở hữu nhãn hiệu với hàng hoá, dịch vụ của chủ thể khác. “

Ngoài ra, nhãn hiệu sản phẩm đó không được vi phạm các điều kiện quy định tại Điều 73 của Luật này, cụ thể:

“1. Dấu hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với hình ảnh quốc kỳ, quốc huy của quốc gia khác;

  1. Dấu hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với ký hiệu, cờ hiệu, phù hiệu, chữ viết tắt và họ, tên của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị – xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp của Việt Nam và tổ chức quốc tế, mà không được phép của cơ quan, tổ chức đó;

  2. Dấu hiệu trùng hoặc giống đến mức gây nhầm lẫn với tên thật, biệt hiệu, bút danh, hình ảnh của lãnh tụ, anh hùng dân tộc, danh nhân của Việt Nam và ở nước ngoài;

  3. Không được sử dụng các dấu hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với dấu chứng nhận, dấu kiểm định, dấu bảo hành của tổ chức quốc tế mà tổ chức đó yêu cầu, trừ trường hợp tổ chức đó tự đăng. ký các nhãn hiệu đó như nhãn hiệu chứng nhận;

  4. Dấu hiệu gây hiểu nhầm, gây nhầm lẫn, lừa dối người tiêu dùng về nguồn gốc, tính năng, công dụng, chất lượng, giá trị hoặc các đặc tính khác của hàng hóa, dịch vụ. “

Và nhãn hiệu đã đăng ký cũng phải có tính phân biệt và không được nhầm lẫn với nhãn hiệu của chủ thể đã đăng ký trước đó.

Cụ thể, các dấu hiệu đó thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 74 Luật sở hữu trí tuệ 2005 sửa đổi, bổ sung năm 2009.

Khi nhãn hiệu sản phẩm của bạn đáp ứng các điều kiện trên thì bạn hoàn toàn có thể tiến hành đăng ký nhãn hiệu để được cấp văn bằng bảo hộ nhãn hiệu, chủ sở hữu độc quyền dán nhãn hiệu đó lên sản phẩm của mình, có quyền cho người khác sử dụng thông qua thỏa thuận li-xăng nhãn hiệu, có quyền chuyển nhượng quyền sở hữu nhãn hiệu, có quyền ngăn chặn bất kỳ bên thứ ba nào xâm phạm.

Bảo hộ nhãn hiệu nước ngoài tại Việt Nam
Bảo hộ nhãn hiệu nước ngoài tại Việt Nam

Lợi ích của việc đăng ký bảo hộ nhãn hiệu là gì?

Nhãn hiệu không chỉ được hiểu là dấu hiệu để phân biệt hàng hóa, dịch vụ của các cá nhân, tổ chức khác nhau mà trong một thời kỳ nhất định, nhãn hiệu có thể được coi là nhãn hiệu của doanh nghiệp.

Vậy đăng ký nhãn hiệu và bảo hộ nhãn hiệu có những lợi ích gì?

– Thứ nhất, xác lập quyền sở hữu của người nộp đơn nước ngoài đối với nhãn hiệu tại Việt Nam.

– Thứ hai, được pháp luật Việt Nam bảo vệ trước mọi hành vi xâm phạm và cạnh tranh không lành mạnh của các tổ chức, cá nhân khác.

Người nộp đơn có thể tuyên bố các lợi ích thương mại từ nhãn hiệu của mình như: sử dụng nhãn hiệu gắn với sản phẩm hoặc dịch vụ của mình; chuyển giao quyền sử dụng, quyền sở hữu nhãn hiệu

Thủ tục đăng ký nhãn hiệu nước ngoài tại Việt Nam khá phức tạp và chưa kể đến những phát sinh sau khi đăng ký.

Vì vậy, các cá nhân hay tổ chức nước ngoài nên thuê các đơn vị uy tín, chuyên nghiệp để thực hiện việc này.

Một số lưu ý khi đăng ký nhãn hiệu nước ngoài tại Việt Nam

Theo Điều 89 Luật Sở hữu trí tuệ 2005, tổ chức cá nhân nước ngoài khi đăng ký nhãn hiệu ở Việt Nam cần lưu ý về thẩm quyền đăng ký như sau:

– Tổ chức, cá nhân Việt Nam, cá nhân nước ngoài thường trú tại Việt Nam, tổ chức, cá nhân nước ngoài có cơ sở sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam nộp đơn đăng ký xác lập quyền sở hữu công nghiệp trực tiếp hoặc thông qua đại diện hợp pháp tại Việt Nam.

– Cá nhân nước ngoài không thường trú tại Việt Nam, tổ chức, cá nhân nước ngoài không có cơ sở sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam nộp đơn đăng ký xác lập quyền sở hữu công nghiệp thông qua đại diện hợp pháp tại Việt Nam.

Bên cạnh đó, việc đăng ký nhãn hiệu nước ngoài cần thiết phải tiến hành công đoạn tra cứu nhãn hiệu.

Tra cứu nhãn hiệu

Hiện nay, có 02 cách tra cứu để giúp tổ chức, cá nhân có thể kiểm tra chính xác nhãn hiệu của mình có bị trùng hoặc tương tự với các nhãn hiệu khác hay không, cụ thể:

– Cách 1: Tra cứu trên cơ sở dữ liệu trực tuyến của Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam về nhãn hiệu

– Cách 2: Tra cứu nhãn hiệu nâng cao

Tra cứu nhãn hiệu nâng cao được hiểu là việc tra cứu nhãn hiệu được thực hiện với sự “trợ giúp” của chuyên viên tại Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam.

Thủ tục đăng ký nhãn hiệu nước ngoài tại Việt Nam

Về hồ sơ đăng ký bảo hộ nhãn hiệu

Theo quy định tại Mục 5 Thông tư 01/2007/TT-BKHCN để đăng ký bảo hộ nhãn hiệu nước ngoài cần chuẩn bị 01 bộ hồ sơ tương ứng với nhãn hiệu đăng ký bảo hộ như sau:

– 02 Tờ khai đăng ký theo Mẫu số 04-NH Phụ lục A Thông tư 16/2016/TT-BKHCN

– 05 mẫu nhãn hiệu giống nhau (trừ mẫu nhãn hiệu dán trên tờ khai) và phải đáp ứng các yêu cầu sau đây:

– Giấy uỷ quyền, nếu đơn nộp thông qua đại diện.

– Tài liệu chứng minh quyền đăng ký, nếu Công ty thụ hưởng quyền đó từ người khác.

– Tài liệu chứng minh quyền ưu tiên, nếu có yêu cầu hưởng quyền ưu tiên.

– Bản sao chứng từ nộp phí, lệ phí (trường hợp nộp phí, lệ phí qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tiếp vào tài khoản của Cục Sở hữu trí tuệ).

Xem thêm: Cách tra cứu nhãn hiệu tại Cục sở hữu trí tuệ Việt Nam

Về trình tự thực hiện đăng ký nhãn hiệu nước ngoài tại Việt Nam

Bước 1: Tiếp nhận đơn

Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến Cục Sở hữu trí tuệ hoặc tại các địa chỉ dưới đây:

Cụ thể hiện nay có thể nộp tại Cục sở hữu trí tuệ ở Hà Nội hoặc hai văn phòng đại diện ở TP. Hồ Chí Minh và TP. Đà Nẵng.

Bước 2: Thẩm định hình thức đơn

Thời hạn thẩm định hình thức đơn: là 01(một) tháng kể từ ngày nộp đơn. Trong trường hợp Công ty chủ động yêu cầu sửa đổi, bổ sung đơn, hoặc phản hồi thông báo của Cục Sở hữu trí tuệ thì thời hạn thẩm định hình thức được kéo dài thêm 10 (mười) ngày.

Bước 3: Công bố hợp lệ

Mọi đơn đã được chấp nhận hợp lệ đều được Cục Sở hữu trí tuệ công bố trên Công báo sở hữu công nghiệp. Công ty phải nộp lệ phí công bố đơn.

Thời hạn công bố: là 02 (hai) tháng kể từ ngày chấp nhận đơn hợp lệ.

Bước 4: Thẩm định nội dung đơn

Thời hạn thẩm định nội dung: là 06 (sáu) tháng kể từ ngày công bố đơn. Trong trường hợp Công ty chủ động yêu cầu sửa đổi, bổ sung đơn, hoặc phản hồi thông báo của Cục Sở hữu trí tuệ, thì thời hạn thẩm định nội dung được kéo dài thêm không quá 03 tháng;

Bước 5: Cấp/từ chối cấp văn bằng bảo hộ

Đơn bị từ chối cấp văn bằng bảo hộ nếu thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 117 của Luật Sở hữu trí tuệ 2005 sửa đổi, bổ sung 2009, cụ thể:

– Có cơ sở để khẳng định rằng đối tượng nêu trong đơn không đáp ứng đầy đủ các điều kiện bảo hộ;

– Đơn đáp ứng các điều kiện để được cấp văn bằng bảo hộ nhưng không phải là đơn có ngày ưu tiên hoặc ngày nộp đơn sớm nhất;

– Đơn thuộc cùng có ngày ưu tiên hoặc ngày nộp đơn sớm nhất mà không được sự thống nhất của tất cả những Công ty về việc cấp cho một đơn duy nhất trong số các đơn đó theo sự thoả thuận của tất cả những Công ty.

Thời hạn cấp văn bằng bảo hộ: Trong thời hạn 10 (mười) ngày kể từ ngày Công ty nộp đầy đủ và đúng hạn các khoản phí và lệ phí, Cục Sở hữu trí tuệ tiến hành thủ tục cấp văn bằng bảo hộ theo quy định.

Bước 6: Đăng bạ và công bố quyết định cấp văn bằng bảo hộ

Thời hạn công bố: là 02 (hai) tháng kể từ ngày ra quyết định, sau khi Công ty đã nộp lệ phí công bố theo quy định.

Như vậy, tổ chức, cá nhân không thường trú tại Việt Nam đăng ký nhãn hiệu nước ngoài tại Việt Nam phải thông qua đại diện hợp pháp tại Việt Nam. Đó là những tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp được Cục Sở hữu trí tuệ cấp phép hoạt động.

Phí nộp đơn đăng ký nhãn hiệu và lệ phí cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu tại Việt Nam

Danh mục Lệ phí nhà nước: USD
Phí đăng ký 01 nhãn hiệu /01 nhóm tối đa 06 sản phẩm/dịch vụ 45
Phí cho sản phẩm thứ 7 tăng thêm trong 01 nhóm (nếu có) 7
Phí hưởng quyền ưu tiên (nếu có) 30
Phí cấp Giấy chứng nhận đăng ký 01 nhãn hiệu/01 nhóm 20
 Tổng phí đăng ký và cấp Giấy chứng nhận cho 01 nhãn hiệu/01 nhóm (không xin hưởng quyền ưu tiên)
Bảo hộ nhãn hiệu nước ngoài tại Việt Nam
Bảo hộ nhãn hiệu nước ngoài tại Việt Nam

Câu hỏi thường gặp:

Phải làm gì trước khi đăng ký bảo hộ nhãn hiệu?

Một số điểm khách hàng cần lưu ý để đăng ký nhãn hiệu thành công:

– Đầu tiên cần phải có logo, thương hiệu;

– Nhãn hiệu bị từ chối đăng ký nếu nhãn hiệu đó không đủ khả năng thực hiện chức năng phân biệt của nhãn hiệu;

– Một nhãn hiệu sẽ bị từ chối đăng ký nếu nó đã thuộc về người khác:

+ Trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu của người khác đã được đăng ký hoặc nộp đơn đăng ký trước đó hoặc được coi là nổi tiếng hoặc được công nhận rộng rãi;

+ Giống hoặc tương tự với các đối tượng đã thuộc quyền của người khác, bao gồm tên thương mại, chỉ dẫn địa lý, kiểu dáng công nghiệp, quyền tác giả.

+ Nhân bản tên riêng, biểu tượng, hình ảnh của quốc gia, địa phương, danh nhân, tổ chức của Việt Nam và nước ngoài (trừ trường hợp được cơ quan, cá nhân có thẩm quyền cho phép).

– Mỗi nhãn hiệu dùng cho một sản phẩm, dịch vụ nhất định chỉ thuộc về một chủ thể – người nộp đơn đăng ký đầu tiên. Vì vậy, để tránh việc đầu tư công sức và chi phí không cần thiết, trước khi nộp đơn đăng ký, doanh nghiệp cần chắc chắn rằng nhãn hiệu mà mình muốn đăng ký không thuộc quyền sở hữu của người khác hoặc chưa có ai nộp đ

Tra cứu khả năng đăng ký nhãn hiệu?

Khi đã có nhãn hiệu, khách hàng nên tiến hành tra cứu trước khi chính thức nộp đơn để đánh giá khả năng đăng ký của nhãn hiệu.

Kết quả tìm kiếm sẽ cho biết nhãn hiệu của công ty bạn có giống hay tương tự với nhãn hiệu của người khác đã đăng ký tại Việt Nam cho sản phẩm cùng loại hoặc tương tự hay không. Hơn nữa, kết quả tra cứu còn giúp khách hàng xác nhận việc sử dụng nhãn hiệu cho đến thời điểm tra cứu có xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp của bên khác hay không.

Quy định về tờ khai yêu cầu cấp giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu

– Phần mô tả nhãn hiệu trong tờ khai phải làm rõ tính phân biệt của nhãn hiệu, trong đó phải chỉ rõ từng yếu tố cấu thành của nhãn hiệu và ý nghĩa tổng thể của nhãn hiệu.

Nếu dấu có từ không có trong tiếng Việt thì phải ghi rõ cách phát âm (phiên âm ra tiếng Việt) và nếu từ có nghĩa thì phải dịch nghĩa ra tiếng Việt (theo quy định tại điểm 7.3 và điểm 7.4 Thông tư 01/2007/TT-BKHCN Hướng dẫn thi hành Nghị định số 103/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2006 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ).

– Tất cả các tài liệu của hồ sơ phải được trình bày theo chiều dọc (riêng các bản vẽ, sơ đồ, bảng biểu có thể trình bày theo chiều ngang) trên một mặt của khổ giấy A4 (210mm x 297mm), trong đó cho phép có lề. ở bốn cạnh, mỗi lề rộng 20mm, trừ các tài liệu hỗ trợ mà nguồn gốc không nhằm mục đích đưa vào đơn đăng ký;

– Trường hợp các từ, ngữ yêu cầu bảo hộ được trình bày dưới dạng hình ảnh để phân biệt các yếu tố của nhãn hiệu thì hình thức đồ họa của các từ ngữ đó phải được mô tả.

– Nếu nhãn hiệu có các chữ số không phải là chữ số Ả Rập hoặc chữ số La Mã thì phải dịch sang chữ số Ả Rập.

– Trường hợp nhãn hiệu gồm nhiều bộ phận riêng biệt nhưng được sử dụng đồng thời trên một sản phẩm thì trên sản phẩm, bao bì sản phẩm phải ghi rõ vị trí của từng bộ phận đó.

– Danh mục hàng hóa và dịch vụ mang nhãn hiệu trong Tuyên bố phải phù hợp với phân nhóm theo Bảng phân loại quốc tế về hàng hóa và dịch vụ (Nice IX).

– Mẫu nhãn hiệu đính kèm trong Tờ khai cũng như các mẫu nhãn hiệu khác được trình bày rõ ràng với kích thước không quá khung (80 x 80) mm và khoảng cách giữa hai điểm gần nhất không nhỏ hơn 15 mm.

– Nếu yêu cầu bảo hộ về màu sắc thì mẫu nhãn hiệu phải được trình bày theo đúng màu sắc được bảo hộ.

– Nếu không yêu cầu bảo vệ màu sắc, tất cả các Mẫu nhãn hiệu phải được trình bày bằng màu đen và trắng.

– Văn bản phải được đánh máy hoặc in bằng mực không phai, rõ ràng, sạch sẽ, không tẩy xóa, không sửa chữa; trường hợp phát hiện những lỗi chính tả không đáng kể trong tài liệu nộp cho Cục Sở hữu trí tuệ thì người nộp đơn có quyền sửa chữa nhưng phải có chữ ký sửa chữa tại nơi sửa. (và đóng dấu, nếu có) của người nộp đơn;

– Các thuật ngữ sử dụng trong ứng dụng phải là thuật ngữ thông dụng (không sử dụng phương ngữ, từ hiếm, từ tự tạo). Các ký hiệu, đơn vị đo lường, phông chữ điện tử, quy tắc chính tả sử dụng trong ứng dụng phải tuân theo tiêu chuẩn Việt Nam.

Quy trình thẩm định nhãn hiệu?

Đánh giá chính thức:

Đơn xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu phải được kiểm tra hình thức để xác định xem có đáp ứng các yêu cầu của đơn hợp lệ hay không.

Nếu đơn đáp ứng các yêu cầu của đơn hợp lệ, Cục Sở hữu trí tuệ xác nhận ngày nộp đơn hợp lệ, số đơn hợp lệ, ngày ưu tiên của đơn và thông báo quyết định chấp nhận đơn cho người nộp đơn.

Yêu cầu của đơn hợp lệ bao gồm: Yêu cầu chung, yêu cầu cụ thể về hình thức và yêu cầu về tính thống nhất của đơn sở hữu công nghiệp.

Thời hạn thử nghiệm chính thức là 01 tháng kể từ ngày nộp đơn đến Cục Sở hữu trí tuệ.

– Công bố đơn:

Tất cả các đơn đăng ký nhãn hiệu hợp lệ đều được Cục Sở hữu trí tuệ công bố trên Công báo Sở hữu công nghiệp.

Thông báo này được xuất bản hàng tháng.

Bất kỳ ai có nhu cầu đều có thể yêu cầu Cục Sở hữu trí tuệ cung cấp bản in Công báo và phải trả tiền để mua Công báo.

– Thẩm định nội dung:

Việc thẩm định nội dung được tiến hành khi hồ sơ được chấp nhận là hồ sơ hợp lệ và người nộp đơn đã nộp lệ phí thẩm định nội dung theo quy định.

Thời hạn thẩm định nội dung đơn đăng ký nhãn hiệu là 6 tháng kể từ ngày công bố.

Mục đích của việc thẩm định nội dung đơn yêu cầu cấp văn bằng bảo hộ là xác định đối tượng nêu trong đơn có đáp ứng các tiêu chuẩn bảo hộ theo quy định của pháp luật hay không.

– Cấp Giấy chứng nhận đăng ký, đăng ký nhãn hiệu:

Căn cứ kết quả thẩm định nội dung, nếu đối tượng nêu trong đơn đáp ứng tiêu chuẩn bảo hộ, Cục Sở hữu trí tuệ thông báo cho người nộp đơn kết quả thẩm định và yêu cầu nộp lệ phí, lệ phí đăng ký, lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu, lệ phí công bố văn bằng bảo hộ

Nếu Người nộp đơn nộp các khoản phí nêu trên, Cục Sở hữu trí tuệ sẽ làm thủ tục cấp Văn bằng bảo hộ cho Người nộp đơn, đăng ký và công bố Văn bằng bảo hộ.

Nếu Người nộp đơn không thanh toán khoản phí cần thiết, đơn đăng ký sẽ được coi là bị thu hồi.

Trên đây là thông tin về Bảo hộ nhãn hiệu nước ngoài tại Việt Nam do các chuyên gia, tư vấn của công ty Luật Quốc Bảo biên soạn tư vấn. Nếu bạn cần hỗ trợ pháp lý hay bất kỳ thắc mắc có mong muốn được giải đáp nhanh chóng, vui lòng liên hệ với Luật Quốc Bảo qua số hotline/zalo: 076 338 7788. Chúng tôi sẽ giải đáp mọi thắc mắc cho quý khách miễn phí.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.