Có sổ đỏ vẫn bị mất đất?

Có sổ đỏ vẫn bị mất đất? Chào Luật Quốc Bảo, tôi có một khu đất đã được cấp sổ đỏ. Tuy nhiên, tôi đã có một cuộc tranh cãi với một người hàng xóm. Anh ta nghĩ rằng mảnh đất tôi đo được đang lấn chiếm đất của chính mình, vì vậy anh ta đã nộp đơn lên Ủy ban để giải quyết tranh chấp. Vì vậy, nếu tôi có một cuốn sách đỏ, tôi sẽ mất đất của tôi?

Mục lục

Xin Luật Quốc Bảo tư vấn giúp tôi.

Xin chào, đất đai là một nguồn tài nguyên quan trọng và chính phủ quan tâm và điều chỉnh các vấn đề liên quan đến đất đai, trong đó có vấn đề về quyền sử dụng đất. Một trong những giấy tờ quan trọng chứng minh quyền sử dụng đất là sổ đỏ. Vì vậy, nếu bạn có một cuốn sách đỏ, bạn vẫn mất đất của bạn? Hãy cùng Luật Quốc Bảo tìm hiểu nhé.

Quý khách tham khảo thêm: Luật Quốc Bảo

Tranh chấp đất đai Giải quyết tranh chấp đất đai Thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai

Căn cứ pháp lý

Luật đất đai 2013 

Sổ đỏ là gì?

  • Sổ đỏ là từ mà người dân thường dùng để gọi là giấy chứng nhận quyền sử dụng đất dựa trên màu sắc của giấy chứng nhận; Luật đất đai cho đến nay vẫn chưa quy định về Sách đỏ.
  • Tùy từng giai đoạn, có các chứng chỉ tại Việt Nam như:
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;
+ Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở;
+ Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở,
+ Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng.
Hiện nay, Luật Đất đai 2013 và các văn bản hướng dẫn thi hành kế thừa tên Giấy chứng nhận mới, cụ thể:
  • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là văn bản quy phạm pháp luật để Nhà nước xác nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. Pháp luật của người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và các quyền tài sản khác gắn liền với đất (theo khoản 16 Điều 3 Luật Đất đai 2013).
  • Vì vậy, Sách đỏ là ngôn ngữ hàng ngày của người dân để gọi là Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, không được pháp luật quy định. Để thuận tiện cho người đọc, trong nhiều bài viết, từ “Sách đỏ” thường được sử dụng thay cho tên Giấy chứng nhận theo quy định của pháp luật.

Tranh chấp đất đai đã có sổ đỏ là gì?

Đất đã được nhà nước xác nhận sử dụng cho một đối tượng nhất định. Chủ sở hữu này có tranh chấp với một chủ đề khác. Đối tượng tranh chấp ở đây là quyền sử dụng đất đã được cấp sổ đỏ. Nói tóm lại, tranh chấp đất đai với sổ đỏ là một trường hợp tranh chấp đất đai. Khi có tranh chấp, khu đất đã được cấp sổ đỏ.

Các trường hợp tranh chấp đất đai đã có sổ đỏ bị phổ biến hiện nay.

Tranh chấp đất đai đã có sổ đỏ có thể kể đến một số trường hợp phổ biến như sau:

Tranh chấp ranh giới đất liền kề.

Đây là trường hợp tranh chấp phát sinh giữa những người sử dụng đất liền kề. Tranh chấp này xảy ra khi các bên không thể xác định với nhau ranh giới phân chia quyền sử dụng đất. Có thể một bên cho rằng bên kia đã lấn chiếm, thay đổi hoặc vượt quá ranh giới sử dụng đất của mình.

Tranh chấp lối đi chung.

Đây là trường hợp tranh chấp khi các bên không thể thống nhất về việc mở một lối đi chung. Có thể các bên đã không đạt được thỏa thuận để bù đắp cho việc mở lối đi chung. Hoặc có thể một bên tự ý mở đường chung trên đất thuộc quyền sử dụng đất của bên kia. Đối với loại tranh chấp này, giá trị tiền tệ của quyền sử dụng đất không lớn. Nhưng lợi ích thực tế mà các bên có thể được hưởng là rất lớn. Có thể ảnh hưởng đến cuộc sống lâu dài của các bên.

Tranh chấp khi đất được cấp sổ đỏ bị trùng diện tích

Nhiều trường hợp do lỗi. Hoặc không chú ý trong quá trình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Đất đã được giao cho người này được cấp cho người khác. Trong trường hợp hai bên có thể thỏa thuận thì thương lượng cho loại tranh chấp này là rất thấp. Đặc biệt trong trường hợp một bên được cấp sổ đỏ bằng cách mua đất từ bên thứ ba. Trong những trường hợp như vậy, để đảm bảo lợi ích của họ, các bên thường chiến đấu đến cùng.

 Tranh chấp đòi lại đất cho ở nhờ.

Điều này thường xảy ra với những người đã biết các mối quan hệ trước đây. Đó có thể là anh em trong cùng một gia đình, người thân, hoặc thậm chí là bạn bè. Chỗ ở thường được thực hiện thông qua truyền miệng, thời gian lưu trú đã được gia hạn. Sổ đỏ đã cấp có thể được cấp cho người cấp, hoặc có thể được cấp cho người được phép ở lại. Hai bên có tranh chấp về việc ai có quyền sử dụng đất đã được cấp giấy chứng nhận.

Tranh chấp thừa kế quyền sử dụng đất.

Quyền sử dụng đất – đối tượng tranh chấp trong trường hợp này là thừa kế. Di sản này chưa được thừa kế theo di chúc hoặc theo quy định của pháp luật mà đã được cấp sổ đỏ cho người khác. Người giữ giấy chứng nhận có thể là một người trong dòng người thừa kế, hoặc nó cũng có thể là một người không liên quan đến dòng dõi kế vị.

Tranh chấp đất đã có sổ đỏ là tài sản chung của vợ chồng.

Có rất nhiều tranh chấp giữa vợ và chồng khi họ ly hôn. Mục đích của ly hôn là người phối ngẫu muốn kết thúc cuộc hôn nhân không thể cứu vãn. Tiếp theo đó là rõ ràng trong tất cả các vấn đề liên quan như con cái, tài sản, nợ phải trả. Do đó, cần phải giải quyết rõ ràng để các bên thấy hài lòng với công sức bỏ ra. Trường hợp phổ biến nhất là tranh chấp đất đai có một cuốn sách nhân danh cặp vợ chồng. Hoặc tranh chấp đã có một cuốn sách nhân danh một trong những người phối ngẫu và không muốn bị chia rẽ. Trong trường hợp tranh chấp đất đai, có một cuốn sách đứng tên hộ gia đình. Hoặc nhân danh cha mẹ chồng / bố mẹ chồng. Vợ / chồng nghĩ rằng anh ấy / cô ấy cũng có nỗ lực để đóng góp, vì vậy nó phải được chia sẻ.

Có sổ đỏ vẫn bị mất đất?

Có sổ đỏ vẫn có huy cơ bị mất đất nếu rơi vào các trường hợp sau đây:

Tranh chấp trong trường hợp sổ đỏ sai vị trí thửa đất

Trước hết, khoản 1 Điều 106 Luật Đất đai 2013 quy định:
Điều 106. Sửa chữa, thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp
1. Cơ quan cấp Giấy chứng nhận có trách nhiệm khắc phục sai sót trong Giấy chứng nhận đã cấp trong các trường hợp sau đây:
a) Có sai sót về thông tin về tên, pháp nhân giấy tờ hoặc chứng minh nhân thân, địa chỉ của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản trên đất so với giấy tờ, chứng minh nhân thân của pháp nhân tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận xác nhận của người đó.

b) Có sai sót thông tin về thửa đất, tài sản gắn liền với đất so với hồ sơ kê khai đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất đã được cơ quan đăng ký đất đai kiểm tra xác nhận.

Theo đó, nếu có sai sót hoặc nhầm lẫn về thông tin về vị trí thửa đất (số lô đất, số lô, số tờ bản đồ) so với hồ sơ khai báo (đơn xin cấp sổ đỏ lần đầu, đơn xin tách thửa đất) đất…) đã được kiểm tra và xác nhận bởi cơ quan đăng ký đất đai (chi nhánh của văn phòng đăng ký đất đai nơi có đất), sau đó bạn có thể thực hiện các thủ tục sửa chữa Giấy chứng nhận.
Ngoài ra, nếu sai sót là sai sót về vị trí các điểm giới hạn mép thửa đất dẫn đến kích thước mép thửa đất khác với sổ đỏ gốc thì được giải quyết theo quy định tại khoản 5. Điều 98 Luật Đất đai 2013.
Trường hợp đo đạc lại thì ranh giới thửa đất có sự thay đổi so với ranh giới thửa đất tại thời điểm có giấy tờ về quyền sử dụng đất và diện tích đất đo được thực tế lớn hơn diện tích ghi trên giấy tờ chuyển quyền sử dụng đất. đất đai, phần chênh lệch lớn hơn (nếu có) được xem xét cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định tại Điều 99 của Luật này.
Nếu thửa đất của bạn có sự chênh lệch về vị trí của các điểm giới hạn bên cạnh thửa đất, dẫn đến ranh giới thửa đất khác với thửa đất gốc đã được cấp giấy chứng nhận thì diện tích thửa đất cũng dao động. khi đó bạn sẽ được Nhà nước công nhận về diện tích theo ranh giới đã được cấp theo sổ đỏ cũ (cấp cho thửa đất gốc), diện tích tăng thêm sẽ được Nhà nước xem xét, công nhận.

Tranh chấp đất đai nằm trên sổ đỏ hộ liền kề.

Nguyên nhân của thửa đất chồng lấn có thể là do lỗi của cơ quan chức năng khi chưa kiểm tra, đo đạc kỹ lưỡng trong quá trình cấp sổ đỏ cho hộ liền kề.

Xác định đất lấn chiếm

Để giải quyết tranh chấp này, trước tiên bạn cần kiểm tra tình trạng của hồ sơ đất đai, từ đó xác định hành vi lấn chiếm của hộ gia đình liền kề.
Trong trường hợp này, bạn cần thu thập tài liệu đất đai để từ đó xác định quyền sử dụng đất trên mảnh đất do tổ tiên truyền lại. Đất sử dụng ổn định và lâu dài do ông bà cổ truyền lại đã được thể hiện rõ ràng trong sổ danh mục hoặc hồ sơ địa chính, vì vậy bạn có thể thu thập bằng chứng để chứng minh quyền sử dụng bằng cách yêu cầu trích xuất hồ sơ địa chính. theo thời gian và các văn bản pháp luật như thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, v.v. để xác định việc sử dụng đất thực tế của các bên đang được ghi nhận như thế nào.

Như vậy dù bạn đã có sổ đỏ nhưng vẫn có thể mất đất.

Cách giải quyết tranh chấp đất đai khi đã có sổ đỏ.

Theo tâm lý chung của người dân, họ luôn nghĩ rằng vùng đất có sổ đỏ, vì vậy họ không thể làm gì cả. Trên thực tế, việc quyết định tranh chấp đất đai khi có sổ đỏ thường không đơn giản. Quá trình giải quyết tranh chấp phải trải qua nhiều bước và mất nhiều thời gian để giải quyết. Ngoài ra, tâm lý của các bên tranh chấp đất đai thường trong tình trạng mệt mỏi. Phải mất rất nhiều thời gian, tiền bạc và công sức để giải quyết hoàn toàn một tranh chấp. Nếu bạn đã hiểu rõ về các phương pháp và quy định của pháp luật, quá trình giải quyết tranh chấp sẽ thoải mái hơn nhiều.

Đàm phán giải quyết tranh chấp đất đã có sổ đỏ

Khi xảy ra tranh chấp, các bên thường có tâm lý muốn nhanh chóng làm rõ vấn đề còn mâu thuẫn. Các bên xung đột luôn trong tình trạng không hài lòng với nhau. Tuy nhiên, càng nhiều lần như thế này, những người liên quan càng cần phải tỉnh táo và bình tĩnh. Tranh chấp có thể được giải quyết quyết liệt, chẳng hạn như nộp đơn kiện lên tòa án hoặc yêu cầu Ủy ban nhân dân có thẩm quyền xem xét. Nhưng những thực hành này thường trải qua một quá trình dài, với nhiều bước giải quyết. Ban đầu, khi tranh chấp chưa trở nên quá căng thẳng, các bên cần khéo léo. Cần ưu tiên phương án giải quyết tranh chấp đất đai không mất nhiều thời gian nhưng có hiệu quả tốt nhất.

Các bên tranh chấp đất đã có sổ đỏ tự tiến hành đàm phán

Khi thương lượng để giải quyết tranh chấp đất đai đã có sổ đỏ, các bên sẽ có sự tham gia bình đẳng. Mỗi bên có quyền bày tỏ ý kiến và quan điểm của mình. Bầu không khí trong cuộc đàm phán thường sẽ thoải mái và nhẹ nhàng hơn nhiều so với các thủ tục tố tụng tại tòa án. Tại phiên đàm phán, các bên có thể tự do đưa ra giải pháp giải quyết tranh chấp và thực hiện các thủ tục hành chính cần thiết để hoàn thành kết quả thương lượng. Việc thương lượng chỉ có thể liên quan đến các bên tranh chấp, hoặc một người thứ ba bổ sung có thể có mặt để chứng kiến.

Hòa giải tranh chấp đất đã có sổ đỏ tại UBND xã

Khi các bên không thể thương lượng với nhau thì có thể yêu cầu UBND xã thương lượng. Kết quả hòa giải tại UBND xã là một trong những điều kiện cần thiết khi khởi kiện tại Tòa án. Theo quy định tại Nghị quyết số 04/2017/NQ-HĐTP như sau:
Trường hợp tranh chấp về người có quyền sử dụng đất nhưng chưa được hòa giải tại Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có đất tranh chấp theo quy định tại Điều 202 của Luật Đất đai 2013 thì được xác định là chưa đáp ứng các điều kiện khởi kiện quy định tại điểm b,  khoản 1 Điều 192 Bộ luật tố tụng dân sự 2015.

Đầu tiên, các bên cần gửi yêu cầu đến UBND xã để tiến hành hòa giải. Khi nhận được hồ sơ, Chủ tịch UBND xã sẽ bố trí tổ chức hòa giải tranh chấp đất đai với Sổ đỏ trong thời hạn 45 ngày. Sau khi ấn định thời gian hòa giải, UBND xã sẽ tổ chức thông báo cho các bên liên quan. Lễ trao giải được tổ chức với tất cả những người tham gia theo quy định của pháp luật. Kết quả hòa giải là biên bản hoà giải, không phân biệt hòa giải có thành hay không thì phải lập biên bản. Đây cũng là một trong những điều kiện cần thiết để Tòa án chấp nhận nếu các bên khởi kiện tại Tòa án.

Khởi kiện tranh chấp đất có sổ đỏ ra Tòa án.

Trường hợp, sau khi thương lượng, hòa giải tranh chấp đất đai với nhau mà vẫn không đạt được kết quả như mong muốn thì các bên có quyền lựa chọn giải quyết tranh chấp đất đai tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền. Việc khởi kiện tại Tòa án nhân dân phải trải qua các bước cụ thể sau đây:

Bước 1: Hòa giải tranh chấp đất đai tại UBND xã

Kết quả hòa giải tại Ủy ban nhân dân cấp xã là điều kiện cần thiết để Tòa án thụ lý và giải quyết hồ sơ khởi kiện. Đặc biệt trong trường hợp tranh chấp đất đai, có sổ đỏ để xác định ai có quyền sử dụng đất. Kết quả này có thể là hòa giải không thành hoặc có thể là hòa giải thành nhưng các bên không tuân theo nội dung hòa giải thành.

Bước 2: Chuẩn bị hồ sơ, tài liệu chứng cứ để khởi kiện.

Hồ sơ khởi kiện yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai bằng Sổ đỏ, bao gồm:
Kiến nghị.
Giấy tờ của người khởi kiện, giấy tờ của bên bị kiện.
Giấy tờ chứng minh tranh chấp: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc các giấy tờ trong các giấy tờ quy định tại Điều 100 Luật Đất đai 2013. Hợp đồng, giấy tờ thể hiện nội dung chuyển nhượng quyền sử dụng đất…. Biên lai, hóa đơn, hồ sơ giao hàng… giữa các bên tranh chấp. Tài liệu về đo đạc, xác minh thửa đất lấn chiếm. Trích lục hồ sơ địa chính đối với thửa đất tranh chấp…
Biên bản hòa giải tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất.

Bước 3: Nộp hồ sơ khởi kiện tại Tòa án.

Sau khi chuẩn bị đầy đủ hồ sơ khởi kiện, người nộp đơn có thể nộp hồ sơ trực tiếp tại Tòa án hoặc qua đường bưu điện. Trong thời hạn 08 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Tòa án ra quyết định theo quy định tại khoản 3 Điều 191 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

Bước 4: Nộp tạm ứng án phí, nhận thông báo thụ lý

Sau khi hồ sơ đã được nộp chính xác và đầy đủ, bạn sẽ nhận được thông báo thanh toán tiền tạm ứng án phí. Án phí giải quyết tranh chấp đất đai bằng Sổ đỏ được nộp tại cơ quan thi hành án dân sự. Sau khi thanh toán xong, biên lai xác nhận thanh toán phải được trả lại cho Tòa án. Sau đó, tòa án sẽ đưa ra thông báo chấp nhận vụ án, lúc đó quá trình giải quyết tranh chấp sẽ bắt đầu.

Bước 5: Tham gia thủ tục tố tụng tại Tòa án

Các hoạt động bao gồm:
Tiến hành xác minh và thu thập các tài liệu cần thiết cho quá trình giải quyết tranh chấp đất đai. Bộ sưu tập này trước tiên sẽ được thực hiện bởi những người đã yêu cầu nó trước. Thông thường sẽ cung cấp bằng chứng để hỗ trợ cho tuyên bố của họ. Hoặc bằng chứng để bảo vệ lợi ích và quan điểm của họ.
Lấy lời khai của những người liên quan. Việc thu thập và tư vấn của những người có liên quan như hộ gia đình sống xung quanh. Ý kiến của người đứng đầu tổ dân cư, cán bộ địa chính quản lý đất đai tại địa phương.
Định giá đất có sổ đỏ. Trong nhiều trường hợp, các bên tranh chấp không thỏa thuận được giá trị quyền sử dụng đất. Việc định giá này là rất cần thiết để Tòa án quyết định giải quyết tranh chấp sau này. Hành động này ảnh hưởng trực tiếp đến lợi ích của các bên và việc thanh toán án phí sau này.
Tổ chức họp kiểm tra, tiếp cận, công bố chứng cứ và hòa giải. Sau khi tất cả các tài liệu được thu thập, Tòa án sẽ tiết lộ các chứng cứ. Tại đây, các chứng cứ, tài liệu do các bên cung cấp sẽ được Tòa án công khai. Việc công khai này nhằm mục đích để các bên có cái nhìn khách quan hơn về vụ việc. Bởi vì có tài liệu bên này có nhưng bên kia thì không. Điều này cũng làm cho quá trình giải quyết tranh chấp thuận lợi hơn.

Bước 6: Mở phiên Tòa xét xử vụ án tranh chấp đất đai đã có sổ đỏ.

Nếu các bên không thể thương lượng, hòa giải, Tòa án sẽ mở phiên tòa. Sau khi thực hiện các bước rà soát, xác minh, đánh giá chứng cứ do các bên cung cấp. Tòa án sẽ đưa ra quyết định cuối cùng. Các bản án này dựa trên các quy định của pháp luật và các tình tiết của vụ án. Ở đây, các bên vẫn có quyền tranh luận. Cung cấp các lập luận để hỗ trợ quan điểm của bạn.

Câu hỏi thường gặp

Án phí, phí giải quyết tranh chấp đất đai đã có Sổ đỏ?

Đối với tranh chấp đất đai không có giá trị như tranh chấp về việc trả lại tiền cho mượn, cho vào; Nếu có tranh chấp để xác định ai có quyền sử dụng đất;… án phí là 300.000 đồng.
Đối với tranh chấp về giá trị đất như tranh chấp về quyền sử dụng đất, Tòa án phải xác định giá trị tài sản hoặc xác định quyền sở hữu quyền sử dụng đất theo từng phần. Án phí được xác định như sau:
Từ 6.000.000 đồng trở xuống, án phí phải nộp cho Tòa án là 300.000 đồng.
Từ trên 6.000.000 đồng đến 400.000.000 đồng, án phí bằng 5% giá trị tài sản tranh chấp.
Từ trên 400.000.000 đồng đến 800.000.000 đồng, án phí là 20.000.000 đồng + 4% giá trị tài sản tranh chấp vượt quá 400.000.000 đồng.
Từ trên 800.000.000 đồng đến 2.000.000.000 đồng, án phí là 36.000.000 đồng + 3% phần giá trị tài sản tranh chấp vượt quá 800.000.000 đồng.
Nếu tài sản có giá trị từ 2.000.000.000 đồng đến 4.000.000.000 đồng thì án phí phải nộp là 72.000.000.000.000 đồng thì án phí là 112.000.000 đồng + 0,1% giá trị tài sản đang tranh chấp vượt quá 4.000 đồng. .000.000 VNĐ.
Theo đó, người khởi kiện khởi kiện; yêu cầu độc lập; Yêu cầu phản tố phải nộp tiền tạm ứng chi phí Tòa án căn cứ vào giá trị tài sản đang tranh chấp mà người đó yêu cầu. Mức tạm ứng án phí đối với tranh chấp đất đai có giá trị bằng 50% mức án phí được tính theo giá trị tài sản đang tranh chấp.

Sổ đỏ (giấy chứng nhận quyền sử dụng đất) có phải là tài sản?

Điều 105 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về tài sản như sau:
“Đầu tiên. Tài sản là đồ vật, tiền, giấy tờ có giá và quyền tài sản;
2. Tài sản bao gồm bất động sản và tài sản di chuyển. Bất động sản và di chuyển có thể là tài sản hiện có và tài sản trong tương lai.
Khoản 8 Điều 6 Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 2010 quy định: “8. Giấy tờ có giá là bằng chứng xác nhận nghĩa vụ trả nợ giữa tổ chức phát hành giấy tờ có giá và người giữ giấy tờ có giá trong một thời hạn nhất định, điều kiện trả lãi và các điều kiện khác.
Điều 115 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về quyền tài sản như sau: “Quyền tài sản là quyền có giá trị bằng tiền, bao gồm quyền tài sản đối với đối tượng của quyền sở hữu trí tuệ, quyền sử dụng đất và các quyền sở hữu khác”.
Khoản 16 Điều 3 Luật Đất đai 2013 quy định: “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là văn bản quy phạm pháp luật để Nhà nước xác nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu. Quyền sở hữu hợp pháp đối với nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất của người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
Như vậy, theo quy định trên, Giấy chứng nhận không phải là tài sản.

Thủ tục cấp đổi sổ đỏ khi diện tích thực tế khác so với sổ đỏ?

Khi mọi người phát hiện ra rằng khu vực thực tế khác với sổ đỏ, họ có quyền yêu cầu thay thế sổ đỏ.
Theo điểm c khoản 1 Điều 76 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP, khi đo đạc, xác định lại diện tích sẽ được cấp và thay đổi theo thủ tục sau:

Chuẩn bị hồ sơ

– Đơn đề nghị cấp đổi sổ đỏ.
– Bản gốc sổ đỏ đã cấp.

Nộp hồ sơ

– Nộp hồ sơ tại Chi cục Đăng ký đất đai cấp huyện (huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh) hoặc Khu vực một cửa liên thông có nơi tổ chức Cửa hàng một cửa.
Trường hợp chưa có Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi cục một cửa liên thông thì nộp hồ sơ tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện.
– Hộ gia đình, cá nhân nộp hồ sơ cho Ủy ban nhân dân cấp xã (xã, phường, thị trấn) nơi có đất nếu có nhu cầu.

Tiếp nhận hồ sơ

Cơ quan tiếp nhận hồ sơ ghi đầy đủ thông tin vào sổ tiếp nhận hồ sơ và trao Phiếu tiếp nhận cho người nộp hồ sơ.

Trả kết quả

Chậm nhất là 07 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ; không quá 17 ngày đối với xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn.
Thời hạn trả kết quả không bao gồm ngày nghỉ, ngày lễ theo quy định của pháp luật; không bao gồm thời gian tiếp nhận hồ sơ ở cấp xã.

Quý khách cần tư vấn hỗ trợ hãy liên hệ với Luật Quốc Bảo hotline/zalo: 0763387788 

5/5 - (1 bình chọn)

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.