Giới thiệu giấy phép lao động – 0763387788

5/5 - (1 bình chọn)

Giới thiệu giấy phép lao động0763387788. Giấy phép lao động là một trong nhiều loại giấy phép ở Việt Nam. Không giống như nhiều người thường nhầm tưởng đó là cho công dân Việt Nam khi làm việc trong một số ngành nghề cụ thể, giấy phép lao động được cấp cho người lao động có quốc tịch nước ngoài. Vậy giấy phép lao động là gì và nó có ý nghĩa gì trong các mối quan hệ việc làm?

giay phep lao dong 1

Giấy phép lao động là gì?

  • Giấy phép lao động hoặc chính xác hơn là giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam. Đây là loại văn bản do cơ quan có thẩm quyền tại Việt Nam ban hành cho người lao động nước ngoài khi đáp ứng một số điều kiện theo quy định của pháp luật.
  • Người lao động nước ngoài được cấp giấy phép lao động được coi là làm việc hợp pháp và có quyền và lợi ích hợp pháp của họ được bảo vệ trong quan hệ lao động.
  • Giấy phép lao động tiếng Anh là Giấy phép lao động, hoặc Giấy phép lao động Việt Nam (Giấy phép lao động Việt Nam) để dễ dàng phân biệt với các quốc gia khác cũng cấp loại tài liệu này.

Giấy phép lao động ghi nhận những thông tin gì?

  • Giấy phép lao động theo mẫu do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội cấp bao gồm thông tin của người lao động nước ngoài. Đặc biệt:
  • Ảnh chân dung: nền trắng; mặt trước; không đội mũ, đeo kính màu;
  • Họ và tên: Viết bằng chữ in hoa, in đậm;
  • Giới tính;
  • Ngày sinh;
  • Quốc tịch, số hộ chiếu;
  • Doanh nghiệp, tổ chức nơi người lao động nước ngoài làm việc;
  • Địa điểm làm việc;
  • Vị trí việc làm: quản lý, giám đốc điều hành, chuyên viên hoặc nhân viên kỹ thuật;
  • Chức danh nghề nghiệp;
  • Thời hạn: làm việc từ ngày nào đến ngày nào;
  • Tình trạng giấy phép: cấp mới, cấp lại, số lần cấp lại.

Cơ sở pháp lý:

Mẫu số 8 Ban hành kèm theo Thông tư số 40/2016/TT-BLĐTBXH ngày 25/10/2016 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hướng dẫn chi tiết thi hành một số điều của Nghị định 11/2016/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam (sau đây gọi tắt là Thông tư số 40/2016/TT-BLĐTBXH).

Điều kiện cấp giấy phép lao động

Điều kiện cấp giấy phép lao động được ghi nhận tại Nghị định 11/2016/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam (sau đây: gọi tắt là Nghị định 11/2016/NĐ-CP). Theo đó, người lao động nước ngoài phải:
  • Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật;
  • Có sức khỏe phù hợp với công việc;
  • Là người quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia hoặc nhân viên kỹ thuật;
  • Không phải là tội phạm hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật Việt Nam và nước ngoài;
  • Được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt bằng văn bản về việc sử dụng lao động.

Tất cả các điều kiện này liên quan trực tiếp đến các thủ tục và tài liệu cấp phép tiếp theo. Ví dụ, người sử dụng lao động sẽ phải làm thủ tục để xác nhận nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài. Hoặc đơn xin giấy phép lao động cho người nước ngoài phải có giấy tờ chứng minh người nước ngoài là người quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia hoặc nhân viên kỹ thuật, thẻ hồ sơ tội phạm, v.v.

Xin giấy phép lao động ở đâu?

Hiện nay, theo quy định của pháp luật, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép lao động là:

– Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội;

– Sở Lao động – Thương binh và Xã hội.

Việc xác định thẩm quyền cấp giấy phép lao động được căn cứ theo loại doanh nghiệp, tổ chức nơi người lao động nước ngoài làm việc.

Cở sở pháp lý: Điều 3 Thông tư số 40/2016/TT-BLĐTBXH.

Điều chỉnh giấy phép lao động cho người nước ngoài
Điều chỉnh giấy phép lao động cho người nước ngoài

Ai là người xin giấy phép lao động và cách thực hiện?

  • Người sử dụng lao động là người thực hiện các thủ tục xin giấy phép lao động.
  • Nếu bạn là người sử dụng lao động, trước khi xin giấy phép lao động cho người nước ngoài, cần phải xác nhận sự cần thiết phải sử dụng lao động nước ngoài. Nội dung chính là tuyên bố với cơ quan nhà nước rằng yêu cầu này là có thật và chính đáng. Sau khi bạn có xác nhận bằng văn bản, bạn sẽ nộp đơn trực tiếp hoặc qua đường bưu điện cho Sở Lao động, Thương binh và Xã hội.
  • Ngoài ra, kể từ Thông tư 23/2017/TT-BLĐTBXH ngày 15/8/2017 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện giấy phép lao động đối với người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam. thông qua mạng điện tử chính thức có hiệu lực, bạn có thể gửi đơn đăng ký của mình bằng điện tử. Tuy nhiên, sau đó, bạn vẫn cần phải nộp các tài liệu gốc để so sánh và so sánh.

Quý khách có bất cứ câu hỏi nào hãy liên hệ với Luật Quốc Bảo hotline/zalo: 0763387788 để được tư vấn hỗ trợ. 

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.