Phí thành lập công ty 100% vốn nước ngoài

5/5 - (1 bình chọn)

Một công ty có 100% vốn nước ngoài là một loại hình đầu tư vào Việt Nam có xu hướng phát triển mạnh mẽ trong vài năm gần đây. Khi thành lập một công ty có 100% vốn nước ngoài, các nhà đầu tư cần lập kế hoạch và chuẩn bị cẩn thận về mọi mặt. Trong đó, chi phí thành lập công ty 100% vốn nước ngoài là mối quan tâm hàng đầu.

Có nhiều yếu tố để xác định chi phí thành lập công ty với 100% vốn nước ngoài, đòi hỏi các nhà đầu tư phải xem xét. Để cung cấp cho khách hàng thông tin về phí thành lập công ty nước ngoài 100%, Luật Quốc Bảo sẽ làm rõ các vấn đề liên quan đến phí thành lập công ty nước ngoài 100% thông qua bài viết sau.

Phí thành lập công ty 100% vốn nước ngoài
Đầu tư nước ngoài là hình thức đầu tư phổ biến hiện nay

Điều kiện thành lập công ty 100% vốn nước ngoài.

Các nhà đầu tư, ngoài việc chuẩn bị chi phí thành lập công ty với 100% vốn nước ngoài, phải đáp ứng các điều kiện quy định trong Luật Đầu tư 2020. Những điều kiện này thường áp dụng cho các nhà đầu tư nước ngoài khi thành lập công ty, các tổ chức kinh tế, bao gồm:

+ Các nhà đầu tư nước ngoài thành lập các tổ chức kinh tế phải đáp ứng các điều kiện để tiếp cận thị trường cho các nhà đầu tư nước ngoài.

Cụ thể, cần xem xét đến các ngành nghề hạn chế nhà đầu tư nước ngoài bao gồm: Ngành, nghề chưa được tiếp cận thị trường và ngành, nghề tiếp cận thị trường có điều kiện.

Trước khi thành lập một tổ chức kinh tế, một nhà đầu tư nước ngoài phải có một dự án đầu tư và thực hiện các thủ tục cấp và điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, trừ trường hợp thành lập doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo và quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo theo quy định của pháp luật về hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa

Quy trình thành lập công ty 100% vốn nước ngoài.

Thành lập công ty 100% vốn nước ngoài thông thường phải tiến hành các bước sau đây:

Bước 1: Thực hiện thủ tục xin cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

Nhà đầu tư nộp hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư tại Sở Kế hoạch và Đầu tư hoặc Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế, khu công nghệ cao tùy thuộc tính chất của dự án đầu tư.

Hồ sơ phải đảm bảo đầy đủ những giấy tờ, tài liệu theo khoản 1 Điều 33 Luật đầu tư 2020 gồm:

Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư.

Bản sao chứng thực các giấy tờ chứng minh tư cách nhân dân, tổ chức của nhà đầu tư như: Chứng minh nhân dân, căn cước công dân, hộ chiếu, Giấy chứng nhận thành lập hoặc tài liệu tương đương.

Bản đề xuất dự án đầu tư với các nội dung như: nhà đầu tư, mục tiêu dự án đầu tư, quy mô đầu tư, vốn đầu tư, phương án huy động vốn,…

Bản sao một trong các tài liệu thể hiện năng lực tài chính của nhà đầu tư như: báo cáo tài chính 2 năm gần nhất, cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ/ công ty tài chính, bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư, tài liệu thuyết minh khả năng tài chính;

Bản đề xuất nhu cầu sử dụng đất.

Trong trường hợp dự án không đề nghị giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất thì phải nộp bản sao văn bản thỏa thuận thuê địa điểm hoặc tài liệu khác chứng minh nhà đầu tư có quyền sử dụng địa điểm để thực hiện dự án;

Bản giải trình về việc sử dụng công nghệ với các dự án thuộc nhóm dự án có sử dụng công nghệ nằm trong danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao theo pháp luật về chuyển giao công nghệ.

Cơ quan đăng ký đầu tư cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho nhà đầu tư trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ khi dự án đáp ứng các điều kiện sau:

Không thuộc ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh theo quy định của Luật Đầu tư và điều ước quốc tế về đầu tư;

Có địa điểm thực hiện dự án đầu tư được xác định trên cơ sở bản sao hợp lệ giấy tờ về quyền sử dụng đất hoặc bản sao hợp lệ thỏa thuận thuê địa điểm hoặc văn bản, tài liệu khác xác định quyền sử dụng địa điểm để thực hiện dự án đầu tư;

Dự án đầu tư phù hợp với các quy hoạch đáp ứng điều kiện về suất đầu tư trên một diện tích đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định căn cứ vào điều kiện thực tế của địa phương và được thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua (nếu có), số lượng lao động sử dụng (nếu có);

Đáp ứng điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài.

Lưu ý: Trong một số trường hợp, do tính chất của dự án phải xin quyết định chủ trương đầu tư, nhà đầu tư phải nộp hồ sơ xin chấp thuận chủ trương đầu tư dự án cho một trong các cơ quan có thẩm quyền là Bộ kế hoạch và đầu tư và Cơ quan đăng ký đầu tư của UBND cấp tỉnh trước khi tiến hành xin cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

Tùy thuộc vào từng dự án mà thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư thuộc về một trong các cơ quan bao gồm: Quốc hội, Thủ tướng Chính Phủ, UBND cấp tỉnh.

Các cơ quan có thẩm quyền sẽ tiến hành các bước thẩm định hồ sơ và ra quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định của luật đầu tư 2020.

Bước 2: Thực hiện thủ tục xin cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Tùy vào loại hình doanh nghiệp lựa chọn đăng ký, nhà đầu tư phải chuẩn bị hồ sơ đăng ký doanh nghiệp khác nhau, nhưng nhìn chung hồ sơ bao gồm:

Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp theo mẫu của Bộ Kế hoạch và Đầu tư tại Thông tư số 02/2019/TT-BKHĐT; Danh sách thành viên; Điều lệ công ty; Bản sao các tài liệu chứng minh tư cách thành viên là cá nhân, tổ chức được hợp pháp hóa lãnh sự; Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đã được cấp.

vdtnn2
Quy trình thành lập công ty 100% vốn nước ngoài.

Bước 3: Thực hiện một số thủ tục sau thành lập công ty.

Sau khi thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp, công ty cần thực hiện các thủ tục để đảm bảo hoạt động sau thành lập, đó là: Công bố công khai thông tin đăng ký doanh nghiệp; Làm con dấu và công bố mẫu dấu; Mở tài khoản ngân hàng Đăng ký chữ ký số; Kê khai thuế ban đầu;…

Một số lĩnh vực kinh doanh nhà đầu tư nước ngoài có thể thành lập công ty 100% vốn nước ngoài.

TT Tên ngành Mã CPC
1. Sản xuất
2. Dịch vụ kế toán, dịch vụ thuế 862, 863
3. Dịch vụ kiến trúc 8671
4. Dịch vụ tư vấn kỹ thuật, tư vấn kỹ thuật đồng bộ 8672, 8673
5. Dịch vụ quy hoạch đô thị và kiến trúc cảnh quan đô thị 8674
6. Dịch vụ máy tính và các dịch vụ liên quan, kinh doanh, sản xuất phần mềm 841-845, 849
7. Dịch vụ nghiên cứu và phát triển đối với khoa học tự nhiên 851
8. Dịch vụ nghiên cứu thị trường 864
9. Dịch vụ tư vấn quản lý 865
10. Dịch vụ liên quan đến tư vấn quản lý 866
11. Dịch vụ liên quan đến sản xuất 884, 885
12. Dịch vụ liên quan đến tư vấn khoa học kỹ thuật 86751, 86752, 86753
13. Dịch vụ sửa chữa, bảo dưỡng máy móc, thiết bị (không bao gồm sửa chữa, bảo dưỡng tàu biển, máy bay, hoặc các phương tiện và thiết bị vận tải khác) 633
14. Các dịch vụ chuyển phát 7512
15. Dịch vụ xây dựng và các dịch vụ kỹ thuật liên quan 511-518
16. Dịch vụ xuất nhập khẩu, phân phối bán buôn, bán lẻ hàng hóa 621, 622, 631, 632
17. Dịch vụ nhượng quyền thương mại 8929
18. Dịch vụ giáo dục 923, 924, 929
19. Xử lý nước thải, rác thải 9401, 9402
20. Dịch vụ bệnh viện, nha khoa, khám bệnh 9311, 9312
21. Dịch vụ xếp chỗ ở khách sạn, Dịch vụ cung cấp thức ăn và đồ uống 64110, 642, 643
22. Dịch vụ kho bãi, đại lý vận tải hàng hóa 742, 748
23. Dịch vụ đặt, giữ chỗ bằng máy tính
24. Dịch vụ bảo dưỡng và sửa chữa máy bay 8868

Chi phí thành lập công ty 100% vốn nước ngoài.

Chi phí thành lập công ty công ty phuộc vào ngành nghề mà công ty, cá nhân nhà đầu tư tiến hành đăng ký kinh doanh. Dưới đây là chi phí thành lập một công ty với 100% vốn đầu tư nước ngoài mà Luật Quốc Bảo cung cấp để bạn tham khảo:

  • Ngành liên quan đến lĩnh vực dịch vụ: 1.000 USD
  • Các ngành liên quan đến hoạt động thương mại – Xuất nhập khẩu: 1.700 USD
  • Công nghiệp liên quan đến sản xuất: $ 2.500
  • Ngành nghề kinh doanh có điều kiện: 3.000 USD
  • Các dự án kinh doanh có vốn hơn 300 tỷ đồng: Chi phí thành lập công ty có vốn đầu tư nước ngoài sẽ được đàm phán.

= > Chi phí thành lập công ty có vốn đầu tư nước ngoài sẽ bao gồm chi phí đóng cửa cho các cơ quan nhà nước và chi phí dịch vụ cho công ty.

vdtnn3
Tìm hiểu về chi phí thành lập công ty đầu tư vốn nước ngoài

Những câu hỏi liên quan về chi phí thành lập công ty 100% vốn nước ngoài.

Điều kiện thành lập công ty 100 vốn nước ngoài tại Việt Nam thế nào?

1. Cơ sở pháp lý: Luật đầu tư 2020, Luật doanh nghiệp 2020.

2. Trả lời nội dung:

a. Điều kiện về quốc tịch của người sáng lập / nhà đầu tư

Luật pháp Việt Nam chỉ cho phép các cá nhân / tổ chức / công ty nước ngoài đăng ký sự hiện diện thương mại tại Việt Nam khi các thương nhân nước ngoài có quốc tịch là thành viên của WTO dưới hình thức:

Hợp đồng hợp tác kinh doanh với một tổ chức / công ty Việt Nam.

Thành lập một công ty với 100% vốn nước ngoài tại Việt Nam.

Thành lập công ty liên doanh tại Việt Nam.

Thành lập văn phòng đại diện / chi nhánh của công ty tại Việt Nam.

b. Điều kiện về địa điểm thực hiện dự án, địa điểm của trụ sở công ty

Người nước ngoài sẽ không thể đăng ký một công ty với các mục tiêu sau: gia công sản xuất nếu địa điểm thực hiện dự án nằm trong các tòa nhà văn phòng hoặc trong các ngôi nhà dân cư có diện tích nhỏ; và các công ty chế xuất khi thuê trụ sở của công ty, phải thuê một địa điểm thực hiện dự án bên ngoài khu công nghiệp.

Do đó, các nhà đầu tư nước ngoài cần chọn một địa điểm để triển khai dự án theo mục tiêu kinh doanh dự định của họ. Đây là một điểm quan trọng tạo nên sự khác biệt trong thủ tục thành lập công ty giữa người Việt Nam và người nước ngoài.

c. Điều kiện về năng lực tài chính của nhà đầu tư

Các nhà đầu tư nước ngoài phải khai báo thông tin về vốn đầu tư của dự án đầu tư và vốn điều lệ của công ty vốn nước ngoài tương ứng với khả năng tài chính của họ. Có ba vấn đề mà các nhà đầu tư nước ngoài đặc biệt quan tâm khi họ muốn thành lập một công ty tại Việt Nam, đó là:

Các quy định về việc các nhà đầu tư nước ngoài phải trình bày các tài liệu chứng minh năng lực tài chính của họ đối với lượng vốn dự kiến đóng góp cho dự án (Thông thường, vốn góp sẽ bằng với điều lệ vốn của công ty nếu công ty chỉ đăng ký để thực hiện một dự án đầu tư duy nhất). Bằng chứng có thể là xác nhận số dư tài khoản, bảo lãnh ngân hàng nước ngoài hoặc một số tài liệu khác.

Quy định về tổng số vốn đầu tư đã đăng ký của dự án được so sánh với số vốn góp của nhà đầu tư. Hoặc quy định về số vốn đầu tư, số lượng tối thiểu các nhà đầu tư vốn đóng góp phải đăng ký vào dự án.

Quy định về thời hạn đóng góp đầy đủ vốn đầu tư.

d. Điều kiện kinh nghiệm của nhà đầu tư

Đây là một điểm mới trong thủ tục đăng ký đầu tư. Theo mẫu đơn đăng ký đầu tư được ban hành cùng với Thông tư 16/2015 / TT-BKHDT, nội dung của tài liệu này chứa  việc giải thích về kinh nghiệm của nhà đầu tư với các mục tiêu đầu tư dự định. Kinh nghiệm kinh doanh của nhà đầu tư có thể giúp chính phủ Việt Nam “tin tưởng” vào dự án mà họ sẽ thực hiện tại Việt Nam.

Tuy nhiên, nếu các nhà đầu tư bước vào một lĩnh vực hoàn toàn mới, việc lấy giấy chứng nhận đăng ký đầu tư từ Bộ Kế hoạch và Đầu tư sẽ khó khăn.

vdtnn4
Theo dõi bài viết dưới đây của Luật Quốc Bảo để tham khảo và hiểu được nhiều thông tin hơn.

e. Điều kiện dự án phải đáp ứng khi thực hiện các mục tiêu dự án trong lĩnh vực đầu tư có điều kiện

Nội dung đầu tư số 68/2014 / QH13 và danh sách các lĩnh vực đầu tư nêu chi tiết các điều kiện của từng mục tiêu cụ thể trong từng trường hợp kinh doanh cho các nhà đầu tư nước ngoài. Nội dung của phần này khá dài, không thể chia sẻ tất cả trong bài đăng này.

Để có được thông tin cốt lõi cho từng lĩnh vực, trả lời các vấn đề tài chính và chứng minh năng lực của bạn, bạn có thể liên hệ với chúng tôi để chia sẻ và tư vấn rõ ràng.

Quý khách tham khảo: Luật Quốc Bảo – Hotline/zalo: 0763387788

Thủ tục đầu tư nước ngoài vào Việt Nam Thành lập hộ kinh doanh

Có bao nhiêu hình thức đầu tư vào Việt Nam của nhà đầu tư nước ngoài.

Các hình thức đầu tư trực tiếp.

Thành lập một công ty với 100% vốn của các nhà đầu tư trong nước hoặc thành lập một công ty có 100 vốn nước ngoài.

Thành lập một tổ chức kinh tế liên doanh giữa các nhà đầu tư trong và ngoài nước.

Đầu tư dưới hình thức hợp đồng BCC, hợp đồng BOT, hợp đồng BTO, hợp đồng BT.

Đầu tư phát triển kinh doanh.

Mua cổ phần hoặc góp vốn để tham gia quản lý các hoạt động đầu tư.

Đầu tư vào sáp nhập kinh doanh và chuyển nhượng

Đầu tư thành lập tổ chức kinh tế.

Doanh nghiệp được tổ chức và hoạt động theo Luật Doanh nghiệp;

Tổ chức tín dụng, doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm, quỹ đầu tư và các tổ chức tài chính khác theo quy định của pháp luật; thành lập công ty với 100 vốn nước ngoài

Các cơ sở dịch vụ y tế, giáo dục, khoa học, văn hóa, thể thao và các cơ sở dịch vụ khác có hoạt động đầu tư sinh lời;

Các tổ chức kinh tế khác theo quy định của pháp luật.

Ngoài các tổ chức kinh tế được quy định, các nhà đầu tư trong nước có thể đầu tư để thành lập các hợp tác xã và hiệp hội hợp tác xã được tổ chức và vận hành theo Luật Hợp tác xã; hộ gia đình kinh doanh theo quy định của pháp luật.

Đầu tư theo hợp đồng

Các nhà đầu tư có thể ký hợp đồng BCC để hợp tác sản xuất, chia sẻ lợi nhuận, phân phối sản phẩm và các hình thức hợp tác kinh doanh khác.

Đối tượng, nội dung hợp tác, nhiệm kỳ kinh doanh, quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của mỗi bên, mối quan hệ hợp tác giữa các bên và tổ chức quản lý sẽ được các bên thỏa thuận và nêu trong hợp đồng.

Hợp đồng BCC trong lĩnh vực tìm kiếm, thăm dò và khai thác dầu khí và một số tài nguyên khác dưới dạng hợp đồng chia sẻ sản phẩm phải tuân thủ các quy định của Luật Đầu tư và các luật liên quan khác. 

Các nhà đầu tư ký hợp đồng BOT, hợp đồng BTO và hợp đồng BT với các cơ quan nhà nước có thẩm quyền để thực hiện xây dựng, mở rộng, hiện đại hóa và vận hành các dự án cơ sở hạ tầng mới trong lĩnh vực giao thông vận tải, sản xuất và kinh doanh điện, cấp nước và thoát nước, xử lý chất thải và các lĩnh vực khác theo quy định của Thủ tướng về thành lập một công ty với 100 vốn nước ngoài

Chính phủ sẽ quy định các lĩnh vực đầu tư, điều kiện, trật tự, thủ tục và phương thức thực hiện các dự án đầu tư; quyền và nghĩa vụ của các bên thực hiện dự án đầu tư dưới hình thức hợp đồng BOT, hợp đồng BTO và hợp đồng BT.

Đầu tư phát triển kinh doanh.

Nhà đầu tư được đầu tư phát triển kinh doanh thông qua các hình thức sau đây:

 Mở rộng quy mô, nâng cao công suất, năng lực kinh doanh;

 Đổi mới công nghệ, nâng cao chất lượng sản phẩm, giảm ô nhiễm môi trường

Đầu tư theo hình thức Góp vốn, mua cổ phần và sáp nhập, mua lại công ty Việt Nam

Các nhà đầu tư được phép góp vốn và mua cổ phần của các công ty và chi nhánh tại Việt Nam.

Tỷ lệ góp vốn và mua cổ phần của các nhà đầu tư nước ngoài trong một số lĩnh vực, ngành công nghiệp và ngành nghề sẽ được quy định bởi Chính phủ.

Các nhà đầu tư được quyền hợp nhất, mua lại các công ty và chi nhánh.

Điều kiện để sáp nhập và mua lại các công ty và chi nhánh theo quy định của Luật Đầu tư, luật cạnh tranh và các luật khác có liên quan.

Đầu tư gián tiếp thành lập công ty 100 vốn nước ngoài

Các nhà đầu tư đầu tư gián tiếp vào Việt Nam dưới các hình thức sau:

Mua cổ phiếu, cổ phiếu, trái phiếu và các giấy tờ có giá trị khác;

Thông qua quỹ đầu tư chứng khoán;

Thông qua các tổ chức tài chính trung gian khác.

Đầu tư thông qua mua bán cổ phần, cổ phiếu, trái phiếu và các giấy tờ có giá trị khác của các tổ chức và cá nhân và thủ tục thực hiện các hoạt động đầu tư gián tiếp theo luật về chứng khoán và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

Ưu điểm khi thành lập công ty TNHH cho người nước ngoài so với công ty cổ phần?

Kinh nghiệm tư vấn thành lập công ty nước ngoài, Luật sư Quốc Bảo nhận thấy rằng loại công ty TNHH sẽ phù hợp hơn với các nhà đầu tư nước ngoài, bởi vì:

Các công ty cổ phần luôn được coi là có khả năng huy động vốn nhanh chóng theo Luật Doanh nghiệp 2020, nhưng đối với các nhà đầu tư nước ngoài, lợi thế này gần như vô giá trị vì:

Phương pháp huy động vốn chính của các công ty vốn nước ngoài, đặc biệt là các công ty có chủ sở hữu là pháp nhân nước ngoài, thường được sử dụng để đăng ký các khoản vay ngắn hạn, các khoản vay nước ngoài trung hạn và dài hạn từ công ty mẹ.

Đối với nguồn cho vay này, Ngân hàng Nhà nước sẽ xem xét và phê duyệt dựa trên số vốn huy động được quy định trong Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. Do đó, thực tế là các công ty vốn nước ngoài hoạt động theo mô hình của công ty cổ phần hoặc công ty TNHH về cơ bản là giống nhau, không có sự khác biệt.

vdtnn5
Công ty đầu tư nước ngoài 100% là một doanh nghiệp thuộc sở hữu của một nhà đầu tư nước ngoài

Khi một công ty cổ phần chuyển nhượng cổ phần, không bắt buộc phải thông báo cho Văn phòng đăng ký kinh doanh.

Tuy nhiên, quy định này chỉ áp dụng cho việc chuyển nhượng cổ phần của các nhà đầu tư trong nước. Khi chuyển nhượng cổ phần với các yếu tố nước ngoài, tất cả các thủ tục thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh phải được thực hiện tại Văn phòng đăng ký kinh doanh và đồng thời điều chỉnh tỷ lệ vốn góp trên Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

Do đó, cho dù hoạt động theo mô hình của một công ty cổ phần hoặc một công ty TNHH, việc chuyển nhượng vốn của người nước ngoài vẫn phải chịu đăng ký tương tự.

Do đó, các nhà đầu tư nước ngoài đầu tư vào Việt Nam phải chuyển tiền thông qua tài khoản vốn đầu tư do công ty thành lập, để thành lập một công ty TNHH hoặc một công ty cổ phần, tất cả họ phải đóng góp đủ vốn điều lệ trong vòng 90 ngày bằng chuyển khoản ngân hàng.

Trong trường hợp thời hạn góp vốn đầy đủ dài hơn 90 ngày, nội dung này phải được ghi vào Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. Do đó, loại hình doanh nghiệp không tạo ra lợi thế về thời hạn góp vốn và phương thức góp vốn.

Khi chuyển nhượng cổ phần sẽ bị tính thuế 0,1% (Xem: Cách tính thuế từ chuyển nhượng cổ phần), nhưng chuyển nhượng vốn góp trong công ty TNHH mà ngang giá thì không mất thuế.

Mô hình kinh doanh chung của các pháp nhân nước ngoài, đặc biệt là Hàn Quốc, là một công ty gia đình, vì vậy bản thân các pháp nhân nước ngoài hầu hết được đăng ký dưới hình thức công ty TNHH (Co.,Ltd). Pháp luật các nước có sự tương đồng nên lựa chọn thành lập công ty TNHH tại Việt Nam cũng giúp ích cho nhà đầu tư dễ quản lý và điều hành kinh doanh.

Mô hình công ty TNHH có sự bền chặt hơn trong việc ràng buộc các nhà đầu tư với nhau. Đây là điểm cộng nhà đầu tư nước ngoài ưu tiên nhất bởi họ sang Việt Nam đầu tư kinh doanh không muốn xảy ra tranh chấp, biến động nên cần kiểm soát được việc tự do chuyển nhượng vốn của người góp vốn cùng.

Quan điểm của Luật sư Quốc Bảo là thường được áp dụng cho các công ty nước ngoài nói chung, tất nhiên là một số mô hình kinh doanh cụ thể, một số phương pháp kinh doanh cụ thể mà các nhà đầu tư muốn sẽ phù hợp hơn nếu thành lập một công ty cổ phần.

Và về mặt thủ tục thành lập công ty nước ngoài, việc lựa chọn loại hình kinh doanh không ảnh hưởng đến thời gian và tài liệu được cung cấp khi triển khai. Các nhà đầu tư cần tư vấn thêm về cách chọn loại hình kinh doanh khi thành lập công ty nước ngoài, vui lòng liên hệ với Luật Quốc Bảo ngay hôm nay để được hỗ trợ.

Làm sao để thành lập công ty 100% vốn nước ngoài nhanh chóng, tiết kiệm?

Luật Quốc Bảo cung cấp một giải pháp hữu ích để giúp bạn thực hiện các thủ tục thành lập công ty với 100% vốn nước ngoài một cách hiệu quả, nhanh chóng và tiết kiệm. Đó là dịch vụ thành lập một công ty với 100% vốn nước ngoài do chúng tôi cung cấp.

Vậy tại sao chọn Luật Quốc Bảo thay vì các đơn vị trợ giúp pháp lý cung cấp các dịch vụ tương tự trên thị trường hiện nay?

Chúng tôi là một đơn vị hỗ trợ dịch vụ pháp lý cho các doanh nghiệp có hơn 10 năm kinh nghiệm trên thị trường. Danh tiếng của Luật Quốc Bảo được thiết lập và xác nhận bởi các đánh giá từ các khách hàng đã trải nghiệm dịch vụ này, bao gồm:

– Nhân viên chuyên nghiệp và tận tâm, những người luôn nỗ lực vì lợi ích của khách hàng;

– Quá trình thực hiện các quy trình là khoa học, minh bạch và tiết kiệm thời gian tối đa;

– Dịch vụ không chỉ về đăng ký kinh doanh, đầu tư mà còn cả giấy phép và sở hữu trí tuệ, tư vấn pháp lý để tối đa hóa lợi ích cho khách hàng ngay cả sau khi thành lập công ty, đảm bảo công ty hoạt động ổn định và bền vững, tránh những trở ngại pháp lý.

Cam kết của chúng tôi:

– Dịch vụ trọn gói từ A-Z hỗ trợ tất cả nội dung trước, trong và sau khi đăng ký;

– Chi phí dịch vụ hợp lý, với các ưu đãi và giảm giá cho khách hàng thường xuyên và trung thành.

Đây là những thông tin đầy đủ, cập nhật nhất về phí thành lập công ty 100% vốn nước ngoài. Nếu quý khách không có thời gian hay gặp khó khăn khi thực hiện các thủ tục kể trên, hoặc cần tư vấn thêm thông tin pháp lý. Vui lòng gọi cho Luật Quốc Bảo theo số điện thoại Hotline: 0763 387 788 để được đội ngũ luật sư có nhiều kinh nghiệm trong các thủ tục pháp lý tư vấn một cách rõ ràng nhất đến quý khách hàng. 

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.