Sản xuất con dấu và điều kiện sản xuất con dấu

5/5 - (1 bình chọn)

Sản xuất con dấu và điều kiện sản xuất con dấu cụ thể như thế nào? Bạn muốn kinh doanh và tìm hiểu về sản xuất con dấu, nhưng chưa hiểu rõ về điều kiện sản xuất con dấu như thế nào? Hãy cùng Luật Quốc Bảo chúng tôi tìm hiểu vấn đề thông qua bài viết sau đây.

Nếu bạn cần hỗ trợ pháp lý hay bất kỳ thắc mắc có mong muốn được giải đáp nhanh chóng, vui lòng liên hệ với Luật Quốc Bảo qua số hotline/zalo: 076 338 7788. Chúng tôi sẽ giải đáp mọi thắc mắc cho quý khách miễn phí.

Mục lục

Điều kiện sản xuất con dấu

Căn cứ pháp lý:

Nghị định 96/2016/NĐ-CP quy định điều kiện về an ninh, trật tự đối với một số ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện

Sản xuất con dấu là gì?

Theo Khoản 1 Điều 3 Nghị định 96/2016/NĐ-CP quy định điều kiện về an ninh, trật tự đối với một số ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện:

“Sản xuất con dấu, gồm: Sản xuất con dấu có hình Quốc huy nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, con dấu có hình biểu tượng, con dấu không có hình biểu tượng theo quy định của pháp luật về quản lý và sử dụng con dấu.” phải đáp ứng đủ điều kiện về an ninh trật tự.

Theo quy định của Luật Đầu tư năm 2020 thì hoạt động sản xuất con dấu là ngành nghề kinh doanh có điều kiện.

Sản xuất con dấu
Sản xuất con dấu

Điều kiện về an ninh trật tự Sản xuất con dấu

1.1. Được đăng ký, cấp phép hoặc thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam.

1.2. Người chịu trách nhiệm về an ninh, trật tự của cơ sở kinh doanh không thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Đối với người Việt Nam:

Đã bị khởi tố hình sự nhưng các cơ quan tố tụng của Việt Nam hoặc của nước ngoài đang điều tra, truy tố và xét xử.

Có tiền án về tội xâm phạm an ninh quốc gia hoặc tội phạm khác do cố ý phạm tội mà bị kết án từ 3 năm tù trở lên mà không được xóa án tích; đang trong thời gian được tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù; đang chấp hành hình phạt cải tạo không giam giữ; đang trong thời gian thử thách, cấm cư trú, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm kinh doanh ngành nghề kinh doanh có điều kiện về an ninh trật tự theo quyết định của Tòa án.

Đang áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn; có quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính trong thời gian chờ thi hành quyết định; nghiện ma túy; đang bị đình chỉ, tạm đình chỉ thi hành quyết định đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc; đã được áp dụng biện pháp xử lý hành chính nhưng thời hạn chưa được coi là đã bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính;

b) Đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài có hộ chiếu nước ngoài và người nước ngoài:

Giấy phép cư trú chưa được cấp bởi cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam.

1.3. Đáp ứng các điều kiện về an toàn phòng cháy và chữa cháy theo quy định của pháp luật về phòng cháy và chữa cháy.

1.4. Chỉ các cơ sở kinh doanh trực thuộc Bộ Công an mới được xuất trình con dấu có quốc huy nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và con dấu có in hình phù hiệu Công an; chỉ các cơ sở kinh doanh trực thuộc Bộ Quốc phòng mới được xuất trình con dấu mang nhãn hiệu Quân đội, trừ các doanh nghiệp đã hoạt động trước ngày Nghị định số 96/2016/NĐ-CP có hiệu lực thi hành.

Thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự

Thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự là Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội Công an các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

Hồ sơ cấp mới Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự

– Văn bản đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự của cơ sở kinh doanh (Mẫu số 03 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 96/2016/NĐ-CP).

– Bản sao hợp lệ một trong các loại văn bản sau đây:

a) Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư; Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của chi nhánh, đơn vị trực thuộc doanh nghiệp; Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.

Giấy chứng nhận đăng ký chi nhánh, địa điểm kinh doanh của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; Giấy phép hoạt động của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam; Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh; văn bản thành lập hoặc cho phép hoạt động kèm theo văn bản thông báo mã số thuế đối với đơn vị sự nghiệp có thu;

b) Trường hợp trong các văn bản quy định tại điểm a khoản này không thể hiện ngành, nghề đầu tư kinh doanh thì cơ sở kinh doanh phải bổ sung tài liệu chứng minh các ngành, nghề đầu tư kinh doanh mà cơ sở kinh doanh hoạt động.

Và đề nghị ghi trong Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự đã được cơ quan đăng ký kinh doanh hoặc cơ quan có thẩm quyền chấp thuận (đối với cơ sở kinh doanh là doanh nghiệp thì cơ quan Công an khai thác tài liệu này trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp).

– Bản khai lý lịch (Mẫu số 02 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 96/2016/NĐ-CP) kèm theo Phiếu lý lịch tư pháp hoặc Bản khai nhân sự (Mẫu số 02b tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 96/2016/NĐ-CP) của người chịu trách nhiệm về an ninh, trật tự của cơ sở kinh doanh, cụ thể như sau:

a) Đối với người Việt Nam ở trong nước là người chịu trách nhiệm về an ninh, trật tự của cơ sở kinh doanh đứng tên trong Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự phải có Bản khai lý lịch.

Phiếu lý lịch tư pháp (trừ những người đang thuộc biên chế của cơ quan nhà nước, lực lượng vũ trang, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội);

Bản khai lý lịch của những người quy định tại điểm này nếu đang thuộc biên chế của cơ quan nhà nước, lực lượng vũ trang, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội thì phải có xác nhận của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền trực tiếp quản lý (trừ cơ sở kinh doanh).

Đối với những người không thuộc đối tượng nêu trên phải có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi đăng ký hộ khẩu thường trú;

b) Đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài mang hộ chiếu nước ngoài và người nước ngoài phải có Bản khai nhân sự kèm theo bản sao hợp lệ Hộ chiếu, Thẻ thường trú hoặc Thẻ tạm trú hoặc Thị thực còn thời hạn lưu trú tại Việt Nam;

c) Đối với trường hợp một cơ sở kinh doanh có nhiều người đại diện theo pháp luật thì Bản khai lý lịch, Phiếu lý lịch tư pháp hoặc Bản khai nhân sự trong hồ sơ áp dụng đối với người đứng tên trong Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự.

Sản xuất con dấu
Sản xuất con dấu

Trách nhiệm của nhà sản xuất con dấu

– Người phụ trách an ninh, trật tự của cơ sở kinh doanh phải có trách nhiệm bảo đảm điều kiện an ninh, trật tự; thực hiện đầy đủ các quy định về an ninh, trật tự tại Nghị định này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

– Trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày bắt đầu kinh doanh, phải gửi văn bản thông báo kèm theo bản sao Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự đến Công an xã, phường, thị trấn. nơi cơ sở hoạt động.

– Thường xuyên, liên tục duy trì các điều kiện an ninh, trật tự quy định tại Nghị định này trong suốt quá trình hoạt động kinh doanh.

– Không sử dụng cơ sở kinh doanh để hoạt động trái quy định của pháp luật, ảnh hưởng đến an ninh, trật tự, đạo đức, truyền thống tốt đẹp, phong tục tập quán của dân tộc.

– Phát hiện và thông báo kịp thời cho công an các biểu hiện nghi vấn, vụ việc liên quan đến an ninh trật tự tại cơ sở kinh doanh.

– Trường hợp mất Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự, trong thời hạn 03 ngày làm việc phải có văn bản thông báo cho cơ quan công an có thẩm quyền.

– Báo cáo hàng quý hoặc đột xuất về an ninh trật tự theo hướng dẫn của Bộ Công an.

– Chấp hành việc thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm của công an và cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.

– Chỉ sử dụng người lao động làm việc trong cơ sở kinh doanh từ đủ 18 tuổi trở lên; có đầy đủ năng lực hành vi dân sự; không nghiện ma túy. Không sử dụng người lao động đang trong thời gian điều tra, truy tố, xét xử; đang trong thời gian được tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù; người đó đang trong thời gian ra tù trước thời hạn có điều kiện; người đang chấp hành án cải tạo không giam giữ.

– Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày bắt đầu hoạt động, cơ sở kinh doanh phải cung cấp các giấy tờ sau đây cho cơ quan công an có thẩm quyền:

a) Danh sách người làm việc trong cơ sở kinh doanh;

b) Lý lịch và tờ khai nhân sự của người phụ trách an ninh, trật tự của cơ sở kinh doanh, trừ người có tên trong Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự;

c) Tài liệu chứng minh cơ sở kinh doanh đáp ứng điều kiện đối với từng loại hình kinh doanh, ngành nghề quy định tại các Điều 8, 11 và 12 nghị định này;

d) Thống kê phương tiện phục vụ an ninh (nếu có);

đ) Bản đồ địa bàn kinh doanh cơ sở kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp; buôn bán tiền chất thuốc nổ; kinh doanh các ngành, nghề sử dụng vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ; cung cấp dịch vụ nổ mìn; công cụ hỗ trợ giao dịch; kinh doanh súng bắn đạn sơn.

Kinh doanh các loại pháo nổ; kinh doanh casino; kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng cho người nước ngoài; cung cấp dịch vụ lưu trú; kinh doanh dịch vụ karaoke, vũ trường; cung cấp dịch vụ massage; kinh doanh dịch vụ cầm đồ.

– Phải có văn bản đề nghị cơ quan công an có thẩm quyền cấp lại hoặc gia hạn Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự bị mất, hư hỏng, hết hạn hoặc có nhu cầu thay đổi thông tin. thông tin ghi trong Giấy chứng nhận điều kiện an ninh trật tự.

– Tổ chức tập huấn về an ninh trật tự cho nhân viên bảo vệ và các nhân viên khác có liên quan đến cơ sở kinh doanh theo hướng dẫn của cơ quan công an có thẩm quyền.

– Trường hợp cơ sở kinh doanh tạm ngừng hoạt động, trước ngày tạm đình chỉ hoạt động 10 ngày, cơ sở kinh doanh phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan công an có thẩm quyền và công an xã, phường, thị trấn nơi cơ sở kinh doanh biết, nêu rõ lý do, thời gian tạm đình chỉ hoạt động.

– Đối với cơ sở kinh doanh: Súng quân dụng cầm tay nhỏ; công nghiệp nổ vật liệu; tiền chất thuốc nổ; ngành, nghề sử dụng vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ; dịch vụ nổ mìn; công cụ hỗ trợ; Khi ngừng kinh doanh, số súng quân dụng, vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ;

Công cụ hỗ trợ và súng bắn đạn sơn còn lại phải được liệt kê đầy đủ (nếu có) và bằng văn bản. thông báo cho cơ quan công an, quân sự cấp tỉnh trở lên nơi cơ sở kinh doanh để xử lý theo quy định của pháp luật.

– Lập sổ quản lý hoạt động kinh doanh phù hợp với từng loại ngành, nghề theo mẫu thống nhất của Bộ Công an.

– Nộp phí thẩm định cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự, phí sát hạch cấp Chứng chỉ nghiệp vụ bảo vệ theo quy định của pháp luật. 

Đặc biệt đối với ngành sản xuất con dấu, cơ sở sản xuất con dấu còn có thêm các trách nhiệm:

– Đăng tải công khai quy trình tiếp nhận hồ sơ sản xuất con dấu, giá khắc con dấu tại cơ sở kinh doanh.

– Sản xuất con dấu làm bằng vật liệu bền vững với độ ổn định cao.

– Bảo quản nghiêm ngặt và chuyển con dấu cho cơ quan công an có thẩm quyền đăng ký theo quy định, không trực tiếp giao con dấu cho khách hàng, trừ con dấu của doanh nghiệp không thuộc quyền quản lý của cơ quan. Công an theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng con dấu.

– Không cung cấp mẫu con dấu của cơ quan, tổ chức cho người không được phép.

– Thông báo ngay cho công an để xác minh, làm rõ người bị nghi ngờ làm con dấu không đúng.

Thành lập doanh nghiệp sản xuất con dấu

Muốn thành lập doanh nghiệp sản xuất con dấu thì phải xác định mã ngành nghề kinh doanh.

Doanh nghiệp sản xuất con dấu có thể tham khảo mã ngành nghề sau:

– Mã ngành 3290: Sản xuất khác chưa được phân vào đâu => Chi tiết: Sản xuất con dấu.

– Mã ngành 8299: Hoạt động dịch vụ hỗ trợ kinh doanh khác còn lại chưa được phân vào đâu => Chi tiết: Dịch vụ khắc dấu.

Ngoài 2 mã ngành chính trên, doanh nghiệp có thể tham khảo các mã ngành dưới đây của các công ty khắc dấu khác để đăng ký hoạt động.

Mã ngành 7310: Hoạt động thiết kế chuyên dụng. Chi tiết: hoạt động thiết kế quảng cáo, logo, bảng hiệu, mẫu dấu (trừ thiết kế công trình xây dựng)

Mã ngành 7410: Quảng cáo =>Chi tiết: Thi công trang trí mặt dựng quảng cáo.

Mã ngành 4669: Bán buôn chuyên doanh khác chưa được phân vào đâu => Chi tiết: Bán buôn cao su, con dấu, cán dấu, mực dấu

Mã ngành 4773: Bán lẻ hàng hóa khác mới trong các cửa hàng chuyên doanh. => Chi tiết: Bán lẻ cao su, con dấu, cán dấu, mực dấu

Nếu bạn cần hỗ trợ pháp lý hay bất kỳ thắc mắc có mong muốn được giải đáp nhanh chóng, vui lòng liên hệ với Luật Quốc Bảo qua số hotline/zalo: 076 338 7788. Chúng tôi sẽ giải đáp mọi thắc mắc cho quý khách miễn phí.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.