Thành lập doanh nghiệp năm 2022

5/5 - (2 bình chọn)

Thành lập doanh nghiệp đây là bước đầu tiên để bạn tiến hành kinh doanh, khởi nghiệp, với mỗi người việc kinh doanh, làm giàu là một mơ ước và muốn thực hiện mơ ước của mình thì bạn phải thành lập doanh nghiệp hoặc thành lập công ty. Trong bài viết này Luật Quốc Bảo sẽ chia sẻ tất cả những gì liên quan đến thành lập doanh nghiệp để các bạn nắm được.

thanh lap cong ty 11

Mục lục

Thành lập doanh nghiệp là gì?

  • Nhìn chung, việc thành lập doanh nghiệp được hiểu ngắn gọn là thủ tục pháp lý được thực hiện tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định, tất nhiên, để được xem xét cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, doanh nghiệp chủ sở hữu cần thực hiện đúng thủ tục theo yêu cầu tùy thuộc vào loại hình doanh nghiệp mà họ dự định đăng ký. Đăng ký kinh doanh là một thủ tục bắt buộc để thiết lập tình trạng pháp lý của người tham gia kinh doanh.

Khái niệm doanh nghiệp: 

  • Doanh nghiệp là tổ chức có tên, tài sản, phòng giao dịch và đăng ký thành lập theo quy định của pháp luật để kinh doanh;
  • Việc thành lập doanh nghiệp phải tuân thủ các quy định của pháp luật trên cơ sở thực hiện các thủ tục đăng ký kinh doanh theo quy định để được công nhận.
  • Việc thành lập doanh nghiệp là việc đăng ký xác lập địa vị pháp lý của doanh nghiệp, xác lập tính hợp pháp của hoạt động kinh doanh dưới sự bảo vệ của pháp luật của Nhà nước nói chung.

Loại hình doanh nghiệp phổ biến:

Hiện tại, ở Việt Nam có 4 loại hình doanh nghiệp phổ biến như sau:

  1. Loại hình doanh nghiệp trách nhiệm hữu hạn: Loại hình kinh doanh này bao gồm 2 mô hình: Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên và Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên:
  2. Loại hình công ty cổ phần kinh doanh
  3. Loại hình kinh doanh công ty Hợp Danh
  4. Loại hình doanh nghiệp tư nhân

Lựa chọn loại hình phù hợp để đăng ký thành lập doanh nghiệp:

Việc lựa chọn loại hình doanh nghiệp chắc chắn phụ thuộc vào quy mô, ngành nghề kinh doanh, người góp vốn/thành viên/cổ đông, v.v., cụ thể:
  • Trường hợp chỉ có 1 thành viên góp vốn thì bắt buộc phải lựa chọn loại hình kinh doanh là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên hoặc doanh nghiệp tư nhân.
  • Trường hợp có 2 thành viên góp vốn thì lựa chọn loại hình doanh nghiệp là công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên, công ty hợp danh
  • Trường hợp có nhiều hơn 2 thành viên góp vốn thì có thể lựa chọn loại hình doanh nghiệp là công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên hoặc công ty cổ phần.

Lưu ý:

  • Việc lựa chọn loại hình kinh doanh là Công ty TNHH hoặc Công ty cổ phần phụ thuộc vào ngành nghề kinh doanh, quyền và nghĩa vụ của các thành viên trong công ty
  • (Ví dụ: Thông thường các công ty hoạt động trong lĩnh vực tư vấn, cung cấp dịch vụ hoặc lựa chọn loại hình kinh doanh là công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hoạt động trong lĩnh vực sản xuất hoặc lựa chọn loại hình kinh doanh là công ty cổ phần).

Hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp:

Tùy thuộc vào loại hình kinh doanh mà chủ doanh nghiệp dự định thành lập cần chuẩn bị các loại tài liệu khác nhau. Sau đây là hồ sơ thành lập doanh nghiệp đối với từng loại hình doanh nghiệp theo quy định của pháp luật, cụ thể:

1. Hồ sơ thành lập doanh nghiệp tư nhân, bao gồm:

  • Hồ sơ đăng ký kinh doanh.
  • Bản sao chứng minh nhân dân, căn cước công dân, hộ chiếu hoặc giấy tờ tùy thân hợp pháp khác của chủ doanh nghiệp tư nhân.
  • Giấy tờ xác minh đủ điều kiện kinh doanh ngành nghề có điều kiện theo quy định

2. Hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp của công ty hợp danh bao gồm:

  • Hồ sơ đăng ký kinh doanh.
  • Nội quy công ty.
  • Danh sách nhân viên.
  • Bản sao thẻ căn cước công dân của nhân viên, chứng minh nhân dân, hộ chiếu hoặc giấy tờ tùy thân hợp pháp khác.
  • Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật Đầu tư.

thanh lap cong ty 7

3. Hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp của công ty trách nhiệm hữu hạn bao gồm:

  • Hồ sơ đăng ký kinh doanh.
  • Nội quy công ty.
  • Danh sách thành viên.

Bản sao các tài liệu sau:

  • Chứng minh nhân dân, căn cước công dân, hộ chiếu hoặc giấy tờ tùy thân hợp pháp khác của thành viên là cá nhân;
  • Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc các giấy tờ tương đương khác của tổ chức và văn bản ủy quyền;
  • Chứng minh nhân dân, căn cước công dân, hộ chiếu hoặc giấy tờ tùy thân hợp pháp khác của người đại diện theo ủy quyền của thành viên tổ chức. Đối với thành viên là tổ chức nước ngoài, phải hợp pháp hóa bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy tờ tương đương;
  • Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật Đầu tư.

4. Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp của công ty cổ phần bao gồm:

  • Hồ sơ đăng ký kinh doanh.
  • Nội quy công ty.
  • Danh sách cổ đông sáng lập, cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài.

Bản sao các tài liệu sau:

  • Chứng minh nhân dân, căn cước công dân, hộ chiếu hoặc giấy tờ tùy thân hợp pháp khác của cổ đông sáng lập, cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài với tư cách cá nhân;
  • Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc các giấy tờ tương đương khác của tổ chức và văn bản ủy quyền;
  • Thẻ căn cước công dân, chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc giấy tờ tùy thân hợp pháp khác của người đại diện theo ủy quyền của cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài.
  • Đối với cổ đông là tổ chức nước ngoài, phải hợp pháp hóa bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu tương đương;
  • Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật Đầu tư.

* Lưu ý: Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp phải thể hiện rõ các nội dung sau:

  • Tên công ty.
  • Địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp; số điện thoại, số fax, email (nếu có).
  • Ngành nghề kinh doanh.
  • Vốn ủy quyền; vốn đầu tư của chủ doanh nghiệp tư nhân.
  • Loại cổ phần, mệnh giá của từng loại cổ phần và tổng số cổ phần được ủy quyền chào bán từng loại cổ phần cho công ty cổ phần.
  • Thông tin đăng ký thuế.
  • Số lượng nhân viên.
  • Họ tên, chữ ký, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số thẻ căn cước công dân, chứng minh nhân dân, hộ chiếu hoặc giấy tờ tùy thân hợp pháp khác của chủ doanh nghiệp tư nhân và đối tác chung.
  • Họ tên, chữ ký, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số thẻ căn cước công dân, chứng minh nhân dân, hộ chiếu hoặc giấy tờ tùy thân hợp pháp khác của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp với công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty cổ phần.

Thành lập doanh nghiệp cần lưu ý những gì ?

1. Khung pháp lý mới cho doanh nghiệp 

  • Tin vui cho cộng đồng doanh nghiệp là Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa có hiệu lực từ ngày 1/1/2018.
  • Để được coi là doanh nghiệp vừa và nhỏ, doanh nghiệp phải đáp ứng các điều kiện sau: vốn không quá 100 tỷ đồng, người lao động không quá 200 người, doanh thu không quá 300 tỷ đồng. Như vậy, với điều kiện này, đại đa số các công ty khởi nghiệp đều là các doanh nghiệp vừa và nhỏ (DNNVV).

2. Lệ phí môn bài cho doanh nghiệp mới thành lập áp dụng từ 2017

Luật Phí và lệ phí ra đời và có hiệu lực từ ngày 1/1/2017. Theo đó, Nghị định 139/2016/NĐ-CP hướng dẫn về lệ phí môn bài thay cho thuế môn bài trước đây. Như sau:
  1. Tổ chức có vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư trên 10 tỷ đồng: 3.000.000 đồng/năm;
  2. Tổ chức có vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư từ 10 tỷ đồng trở xuống: 2.000.000 đồng/năm;
  3. Chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh, đơn vị sự nghiệp, tổ chức kinh tế khác: 1.000.000 đồng/năm.

Lưu ý:

  • Đối với năm 2022 tất cả các công ty được thành lập mới đều không phải nộp thuế môn bài
  • Thuế giá trị gia tăng cũng được giảm từ 10% xuống còn 8%.

3. Con dấu doanh nghiệp áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2021

  • Luật Doanh nghiệp 2020 ra đời và có hiệu lực từ ngày 1/1/2021, quy định nhiều vấn đề cải cách trong quản lý hành chính nhà nước về doanh nghiệp.
  • Một trong số đó là quy định về con dấu. Theo đó, doanh nghiệp có toàn quyền quyết định việc tạo và sử dụng con dấu.
  • Các doanh nghiệp có thể có nhiều con dấu và được tự do lựa chọn hình dạng, kích thước và màu sắc của con dấu.

4. Hóa đơn GTGT của công ty

Năm 2022 thuế giá trị gia tăng (VAT) các doanh nghiệp phải nộp chỉ là 8% chứ không phải là 10% như trước đây.

  • Khi thành lập công ty, hóa đơn VAT cũng là vấn đề được quan tâm hàng đầu. Một vấn đề lâu nay đã gây khó khăn cho kế toán là làm thế nào để đăng ký sử dụng hóa đơn VAT để lựa chọn cách tính thuế bằng phương pháp khấu trừ.
  • Bây giờ kế toán không còn lo lắng về vấn đề này nữa. Ngày 19/9/2017, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 93/2017/TT-BTC sửa đổi, bổ sung khoản 3 và khoản 4 Điều 12 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 .
  • Theo đó, doanh nghiệp không cần nộp mẫu 06/GTGT để đăng ký phương pháp tính thuế GTGT nữa.

5. Đăng ký kinh doanh, trừ trường hợp cấm kinh doanh.

  • Trước ngày 1/7/2015, nếu đăng ký kinh doanh có điều kiện, doanh nghiệp phải đáp ứng các điều kiện kinh doanh sau: phổ biến nhất là yêu cầu về chứng chỉ hành nghề và vốn pháp định.
  • Hiện nay, theo quy định của Luật Doanh nghiệp và Nghị định 78/2015/NĐ-CP, khi thành lập doanh nghiệp, thành viên/cổ đông chỉ cung cấp bản sao có chứng thực chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu hoặc thẻ căn cước công dân.
  • Như vậy, đối với 243 ngành nghề kinh doanh có điều kiện, doanh nghiệp không phải chứng minh khi thành lập doanh nghiệp.

6. Chi phí khi thành lập doanh nghiệp:

  • Lệ phí đăng ký kinh doanh: 200.000 VNĐ
  • Phí khắc dấu và thông báo mẫu con dấu: 500.000 VNĐ
  • Đăng báo cáo trên cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp: 300.000 VNĐ
Tổng chi phí thành lập công ty là 1.000.000 đồng.

Những thông tin lưu ý khi thành lập doanh nghiệp

1. Đặt tên theo quy định của pháp luật 

1.1 Tên doanh nghiệp

  1. Tên doanh nghiệp phải được viết bằng chữ cái của Bảng chữ cái tiếng Việt, có thể kèm theo các chữ cái F, J, Z, W, số và ký hiệu, có thể được phát âm và bao gồm hai yếu tố sau:
  • Loại hình doanh nghiệp, bao gồm: công ty trách nhiệm hữu hạn, cụm từ trách nhiệm hữu hạn có thể được viết tắt là công ty TNHH; công ty cổ phần, cụm từ cổ phiếu có thể được viết tắt là CP; quan hệ đối tác, thuật ngữ quan hệ đối tác có thể được viết tắt là HD; doanh nghiệp tư nhân, cụm từ tư nhân có thể được viết tắt là TN;
  • Tên riêng của doanh nghiệp.
  1. Doanh nghiệp chỉ được sử dụng ngành nghề kinh doanh, hình thức đầu tư để hình thành tên riêng nếu doanh nghiệp đã đăng ký ngành, nghề đó hoặc đầu tư theo hình thức đó.
  2. Tên tập đoàn kinh tế nhà nước do Thủ tướng Chính phủ quyết định.

1.2 Tên trùng và tên gây nhầm lẫn

  1. Tên trùng lặp là trường hợp tên doanh nghiệp đề nghị đăng ký được viết và đọc bằng tiếng Việt hoàn toàn giống với tên doanh nghiệp đã đăng ký.
  2. Các trường hợp sau đây được coi là gây nhầm lẫn với tên của doanh nghiệp khác:

  • Tên bằng tiếng Việt của doanh nghiệp đề nghị đăng ký được đọc giống như tên doanh nghiệp đã đăng ký;
  • Tên tiếng Việt của doanh nghiệp đề nghị đăng ký chỉ khác với tên doanh nghiệp đã đăng ký bằng ký hiệu “&”; ký hiệu “-“; từ “và”;
  • Tên viết tắt của doanh nghiệp đề nghị đăng ký giống với tên của doanh nghiệp đăng ký khác;
  • Tên bằng tiếng nước ngoài của doanh nghiệp đề nghị đăng ký giống với tên trong tiếng nước ngoài của doanh nghiệp đăng ký khác.
  • Tên đúng của doanh nghiệp đề nghị đăng ký khác với tên đúng của doanh nghiệp đã đăng ký bằng một hoặc nhiều số tự nhiên, số thứ tự hoặc một hoặc nhiều chữ cái tiếng Việt (A, B, C, v.v.) ) ngay sau khi có tên đúng tên của doanh nghiệp đó, trừ trường hợp doanh nghiệp yêu cầu đăng ký là công ty con của doanh nghiệp đã đăng ký;
  • Tên đúng của doanh nghiệp đề nghị đăng ký khác với tên riêng của doanh nghiệp đã đăng ký bằng từ “tan” ngay trước đó, hoặc “mới” ngay sau tên của doanh nghiệp đã đăng ký;
  • Tên riêng của doanh nghiệp đề nghị đăng ký chỉ khác với tên riêng của doanh nghiệp đã đăng ký bằng các từ “Bắc”, “Nam”, “Trung”, “Tây”, “Đông” hoặc tên khác hoặc những từ có ý nghĩa tương tự; trừ trường hợp doanh nghiệp đề nghị đăng ký là công ty con của doanh nghiệp đăng ký;
  • Tên đúng của doanh nghiệp giống với tên riêng của doanh nghiệp đã đăng ký.

1.3 Tên chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh

  1. Tên chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh phải được viết bằng chữ cái của bảng chữ cái tiếng Việt. Có thể kèm theo các chữ cái F, J, Z, W, số và ký hiệu, có thể phát âm được.
  2. Tên chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh phải mang tên doanh nghiệp và phải kèm theo cụm từ “Chi nhánh” để đăng ký thành lập chi nhánh, cụm từ “Văn phòng đại diện” để đăng ký chi nhánh. Ký kết thành lập văn phòng đại diện, hình thức tổ chức của địa điểm kinh doanh.
  3. Doanh nghiệp nhà nước khi chuyển thành đơn vị hạch toán phụ thuộc do yêu cầu tổ chức lại được giữ tên doanh nghiệp nhà nước trước khi tổ chức lại.

2. Trụ sở dự kiến thành lập

  • Năm 2014, Quốc hội đã thông qua Luật Nhà ở và có hiệu lực từ ngày 1/7/2015. Theo đó, một trong những điều cấm của luật này quy định tại Điều 6 là sử dụng nhà chung cư vào mục đích không phải là nhà ở. Do đó, công ty không được đặt tại một tòa nhà chung cư (Trừ trường hợp căn hộ có diện tích cho mục đích thương mại – Officetel).

3. Ngành công nghiệp mà công ty dự kiến thành lập

  • Doanh nghiệp được phép kinh doanh trong các ngành nghề mà pháp luật không cấm. Trường hợp kinh doanh ngành nghề kinh doanh có điều kiện, sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp phải đáp ứng các điều kiện kinh doanh do Chính phủ quy định trước khi tiến hành kinh doanh. Khi đăng ký kinh doanh, không cần phải chứng minh điều kiện kinh doanh.

4. Vốn của công ty được thành lập

  • Doanh nghiệp trung thực tự kê khai số vốn dự kiến đầu tư mà không cần chứng minh. Theo quy định của Luật Doanh nghiệp, thành viên/cổ đông phải góp vốn trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Quy định này sẽ được sửa đổi thành 36 tháng trong dự thảo sửa đổi Luật Doanh nghiệp năm 2014.

Vốn điều lệ ảnh hưởng đến lệ phí cấp phép:

  1. Tổ chức có vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư trên 10 tỷ đồng: 3.000.000 đồng/năm;
  2. Tổ chức có vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư từ 10 tỷ đồng trở xuống: 2.000.000 đồng/năm;

5. Người đại diện theo pháp luật của công ty được thành lập

  • Luật Doanh nghiệp 2014 cho phép đăng ký nhiều hơn một người làm người đại diện theo pháp luật của công ty. Đây là quy định mới tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp trong trường hợp người đại diện thường xuyên vắng mặt.

Luật Quốc Bảo sẽ tư vấn cho bạn chi tiết nhất, mời bạn liên hệ với chúng tôi để có câu trả lời chính xác, nhanh và thuận tiện nhất. Xin cảm ơn!

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.