Thẻ tạm trú có thời hạn bao lâu cho người nước ngoài

5/5 - (1 bình chọn)

Thẻ tạm trú có thời hạn bao lâu cho người nước ngoài? Hay tìm hiểu rõ hơn về thẻ tạm trú, cũng như quy định pháp luật hiện hành đối với vấn đề cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài. Hãy tham khảo ngay bài viết sau đây của Luật Quốc Bảo để hiểu rõ vấn đề hơn nhé.

Nếu bạn cần hỗ trợ pháp lý hay bất kỳ thắc mắc có mong muốn được giải đáp nhanh chóng, vui lòng liên hệ với Luật Quốc Bảo qua số hotline/zalo: 076 338 7788. Chúng tôi sẽ giải đáp mọi thắc mắc cho quý khách miễn phí.

Mục lục

Căn cứ pháp lý:

+ Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam (Luật số 47/2014/QH13, ngày 16/6/2014).

+ Thông tư số 04/2015/TT-BCA, ngày 05/01/2015 của Bộ Công an quy định mẫu giấy tờ liên quan đến việc nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam.

+ Thông tư số 219/2016/TT-BTC ngày 10/11/2016 của Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh và cư trú tại Việt Nam.

Thẻ tạm trú là gì? Thẻ tạm trú có thời hạn bao lâu cho người nước ngoài

Công dân nước ngoài muốn tạm trú và làm việc ở Việt Nam cần phải xin cấp thẻ tạm trú. Thẻ tạm trú (temporary residence card – TRC) có thể được xem như là một loại visa dài hạn.

Tuy nhiên, khác với Visa, thẻ tạm trú có thời gian dài hơn, thường được cấp với thời hạn từ 1 năm đến 5 năm. Người nước ngoài có thẻ TRC sẽ được miễn thị thực và có thể xuất nhập cảnh nhiều lần theo nhu cầu công việc trong thời hạn của thẻ, vì vậy sẽ tiết kiệm thời gian và chi phí.

Ngoài ra, người mang thẻ tạm trú còn có thể bảo lãnh cấp thẻ với thời hạn tương đương cho thân nhân trong gia đình.

Thẻ tạm trú có thời hạn bao lâu cho người nước ngoài
Thẻ tạm trú có thời hạn bao lâu cho người nước ngoài

Đối tượng công dân nước ngoài có thể xin cấp thẻ tạm trú ở Việt Nam

– Người nước ngoài là thành viên Hội đồng quản trị của công ty cổ phần.

– Người nước ngoài là thành viên của công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên.

– Thân nhân đi cùng gồm (cha, mẹ, vợ, chồng, con) của người được cấp thẻ hoặc của công dân Việt Nam.

– Luật sư nước ngoài đã được Bộ Tư pháp cấp giấy phép hành nghề luật sư tại Việt nam theo qui định của pháp luật.

– Người nước ngoài là chủ sở hữu của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên (trừ người đại diện theo ủy quyền).

– Người nước ngoài có giấy phép lao động đang làm việc tại các loại hình doanh nghiệp, VPĐD các công ty nước ngoài.

– Chuyên gia, sinh viên, học viên, đang làm việc, học tập theo các chương trình, dự án quốc gia ký kết giữa các Bộ, Ngành được Chính phủ phê duyệt.

Thẻ tạm trú có thời hạn bao lâu cho người nước ngoài?

Thời hạn thẻ tạm trú cho người nước ngoài là thời hạn người nước ngoài được lưu trú trên lãnh thổ của Việt Nam. Trong khoảng thời gian đó người nước ngoài có thể thực hiện các hoạt động cá nhân hoặc công việc theo mục đích của loại thẻ tạm trú được cấp và xuất nhập cảnh theo quy định.

Theo quy định mới về thẻ tạm trú quy định tại Luật nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam thì thẻ tạm trú có thời hạn từ 1 năm đến 10 năm tuỳ thuộc vào từng đối tượng cụ thể.

1. Thẻ tạm trú thời hạn từ 1 năm đến 2 năm cấp cho người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam, thân nhân của người lao động và phóng viên báo chí.

Thẻ tạm trú có thời hạn bao lâu cho người nước ngoài

– Thẻ tạm trú LĐ1 – Cấp cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam có xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định khác.”

– Thẻ tạm trú LĐ2 – Cấp cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam thuộc diện phải có giấy phép lao động

– Thẻ tạm trú PV1 – Cấp cho phóng viên, báo chí thường trú tại Việt Nam.

– Thẻ tạm trú TT: Cấp người thân bao bao gồm vợ, chồng, con của người nước ngoài; hoặc người có nguồn gốc Việt Nam hoặc người được người thân là công dân Việt Nam bảo lãnh.

2. Thẻ tạm trú có thời hạn từ 1 năm đến 3 năm cấp cho nhà đầu tư nhỏ và vừa, trưởng văn phòng đại diện các tổ chức nước ngoài tại Việt Nam và thân nhân người người ngoài và thân nhân người Việt Nam

Thẻ tạm trú có thời hạn bao lâu cho người nước ngoài

– Thẻ tạm trú NN1: Cấp cho người là Trưởng văn phòng đại diện, dự án của tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam.

– Thẻ tạm trú NN2: Cấp cho người đứng đầu văn phòng đại diện, chi nhánh của thương nhân nước ngoài, văn phòng đại diện tổ chức kinh tế, văn hóa, tổ chức chuyên môn khác của nước ngoài tại Việt Nam.

– Thẻ tạm trú ĐT3: Cấp cho nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và người đại diện cho tổ chức nước ngoài đầu tư tại Việt Nam có vốn góp giá trị từ 03 tỷ đồng đến dưới 50 tỷ đồng.

– Thẻ  tạm trú TT – Cấp người thân là vợ, chồng, con của người nước ngoài đang làm việc tại Việt Nam và đã được cấp thẻ tạm trú hoặc người có nguồn gốc Việt Nam hoặc người được người thân là công dân Việt Nam bảo lãnh.

3. Thời hạn thẻ tạm trú có thời hạn từ 1 năm đến 5 năm cấp cho những người nước ngoài thuộc đối tượng sau:

Thẻ tạm trú có thời hạn bao lâu cho người nước ngoài

– Thẻ tạm trú ĐT2 – Cấp cho nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và người đại diện cho tổ chức nước ngoài đầu tư tại Việt Nam có vốn góp giá trị từ 50 tỷ đồng đến dưới 100 tỷ đồng hoặc đầu tư vào ngành, nghề khuyến khích đầu tư phát triển do Chính phủ quyết định.

– Thẻ tạm trú NG3 – Cấp cho thành viên cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế thuộc Liên hợp quốc, cơ quan đại diện tổ chức liên chính phủ và vợ, chồng, con dưới 18 tuổi, người giúp việc cùng đi theo nhiệm kỳ.

– Thẻ tạm trú LV1 – Cấp cho người vào làm việc với các ban, cơ quan, đơn vị trực thuộc trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam; Quốc hội, Chính phủ, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước, các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; tỉnh ủy, thành ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

– Thẻ tạm trú LV2 – Cấp cho người vào làm việc với các tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức xã hội, Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam.

– Thẻ tạm trú LS – Cấp cho luật sư nước ngoài hành nghề tại Việt Nam. Có giấy phép hành nghề do Bộ tư Pháp Việt Nam cấp

– Thẻ tạm trú DH – Cấp cho người vào thực tập, học tập.

– Thẻ tạm trú thăm thân (TT) cấp cho vợ, chồng, con dưới 18 tuổi của người nước ngoài thuộc các đối tượng nêu trên.

– Thẻ tạm trú thăm thân (TT) cấp cho người có nguồn gốc Việt Nam, có vợ, chồng, bố mẹ, ông bà … là công dân Việt Nam bảo lãnh.

4. Thời hạn thẻ tạm trú từ 1 năm đến 10 năm cấp cấp cho nhà đầu tư nước ngoài đầu tư vốn lớn vào Việt Nam.

Thẻ tạm trú có thời hạn bao lâu cho người nước ngoài

– Thẻ thạm trú ĐT1 – Cấp cho nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và người đại diện cho tổ chức nước ngoài đầu tư tại Việt Nam có vốn góp giá trị từ 100 tỷ đồng trở lên hoặc đầu tư vào ngành, nghề ưu đãi đầu tư, địa bàn ưu đãi đầu tư do Chính phủ quyết định.

5. Những lưu ý về thời hạn của thẻ tạm trú cho người nước ngoài

Thẻ tạm trú có thời hạn bao lâu cho người nước ngoài

– Tuỳ từng trường hợp cụ thể mà Cơ quan xuất nhập cảnh sẽ xem xét cấp thẻ tạm trú với thời hạn tối đa hay một thời hạn phù hợp khi xét thấy việc xin cấp tối da là không cần thiết;

– Thẻ tạm trú chỉ cấp cho người nước ngoài đang tạm trú trên lãnh thổ Việt Nam.

Hồ sơ đề nghị cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài

Người lao động nước ngoài đã được cấp giấy phép lao động:

  • Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký thuế.
  • Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu.
  • Bản sao Giấy phép lao động có thời hạn 1 năm trở lên.
  • Bản sao Giấy xác nhận tạm trú do công an phường xác nhận.
  • Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy tờ có giá trị tương đương khác.
  • 01 bản chụp hộ chiếu, thị thực còn giá trị, phiếu xuất nhập cảnh (gửi kèm bản chính để đối chiếu).
  • 04 ảnh 3×4 cm, đầu để trần, chụp chính diện, rõ mặt, rõ hai tai, không đeo kính màu, ảnh chụp không quá 6 tháng.

Nước ngoài không thuộc diện cấp Giấy phép lao động:

  • Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký thuế.
  • Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu.
  • Bản sao Giấy xác nhận tạm trú do công an phường xác nhận.
  • Bản sao Giấy tờ chứng minh không thuộc diện cấp Giấy phép lao động.
  • Bản sao Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy tờ có giá trị tương đương khác.
  • 01 bản chụp hộ chiếu, thị thực còn giá trị, phiếu xuất nhập cảnh. (gửi kèm bản chính để đối chiếu)
  • 04 ảnh 3×4 cm, đầu để trần, chụp chính diện, rõ mặt, rõ hai tai, không đeo kính màu, ảnh chụp không quá 6 tháng.

Hồ sơ đối với thân nhân đi cùng người lao động nước ngoài:

  • Bản sao giấy tờ chứng minh mục đích xin xác nhận tạm trú.
  • Bản sao Giấy xác nhận tạm trú do công an phường xác nhận.
  • 01 bản chụp hộ chiếu, thị thực còn giá trị, phiếu xuất nhập cảnh.(gửi kèm bản chính để đối chiếu)
  • 04 ảnh 3×4 cm, đầu để trần, chụp chính diện, rõ mặt, rõ hai tai, không đeo kính màu, ảnh chụp không quá 6 tháng.
  • Tùy từng trường hợp cụ thể phải cung cấp Bản hợp pháp hóa và dịch sang tiếng việt của Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn, Giấy khai sinh, Giấy tờ chứng minh quan hệ gia đình,…

Câu hỏi thường gặp:

Thẻ tạm trú có thời hạn bao lâu cho người nước ngoài

Từ 1/7/2020, thời hạn thẻ tạm trú của người nước ngoài là bao lâu?

Thời hạn thẻ tạm trú của người nước ngoài được quy định tại Khoản 16 Điều 1 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam sửa đổi 2019 (có hiệu lực từ 01/07/2020), cụ thể như sau:

– Thời hạn thẻ tạm trú được cấp ngắn hơn thời hạn còn lại của hộ chiếu ít nhất 30 ngày.

– Thẻ tạm trú có ký hiệu ĐT1 có thời hạn không quá 10 năm.

– Thẻ tạm trú có ký hiệu NG3, LV1, LV2, LS, ĐT2 và DH có thời hạn không quá 05 năm.

– Thẻ tạm trú có ký hiệu NN1, NN2, ĐT3, TT có thời hạn không quá 03 năm.

– Thẻ tạm trú có ký hiệu LĐ1, LĐ2 và PV1 có thời hạn không quá 02 năm.

– Thẻ tạm trú hết hạn được xem xét cấp thẻ mới

Các mức xử phạt sau khi thẻ tạm trú quá hạn

Trường hợp người nước ngoài có thẻ tạm trú quá hạn, thì sẽ bị xử lý hành chính đối với từng lỗi:

Nộp 500.000 – 2 triệu đồng nếu người nước ngoài không khai báo tạm trú theo quy định hoặc sử dụng thẻ tạm trú, thẻ tạm trú, thẻ thường trú quá hạn từ 15 ngày trở xuống mà không được phép.

Nộp tiền từ 3 triệu – 5 triệu trong trường hợp người nước ngoài không khai báo tạm trú theo quy định hoặc sử dụng thẻ tạm trú, thẻ tạm trú, thẻ thường trú có xác nhận tại Việt Nam chậm từ 16 ngày trở lên thẩm định cơ bản không được phép.

Nộp tiền từ 5 triệu – 10 triệu nếu người nước ngoài sử dụng hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu, thẻ tạm trú để xuất cảnh.

Nộp tiền từ 15 triệu đến 25 triệu nếu công ty, cá nhân bảo lãnh người nước ngoài làm thủ tục cho người nước ngoài vào Việt Nam nhưng không thực hiện đúng nghĩa vụ theo quy định của pháp luật.

Thanh toán từ 30 triệu – 40 triệu nếu làm hộ chiếu hoặc thay hộ chiếu còn hạn, thẻ tạm trú, visa, thẻ thường trú hoặc giấy kiểm định.

* Lưu ý: Tùy từng trường hợp cụ thể, người nước ngoài sẽ bị xử lý hành chính theo đơn vị tiền tệ tương ứng. Trong phạm vi tùy vào từng trường hợp, bạn có thể bị xuất cảnh khỏi lãnh thổ Việt Nam. Quan trọng nhất là cấm nhập cảnh vào Việt Nam tạm thời hoặc vĩnh viễn.

Cần phải làm gì khi thẻ tạm trú quá hạn? Thẻ tạm trú có thời hạn bao lâu cho người nước ngoài?

  1. Thẻ tạm trú hết hạn có được gia hạn không?

Quy trình làm thẻ tạm trú của người nước ngoài không hạn chế nhưng bạn phải chuẩn bị hồ sơ để xin cấp lại thẻ tạm trú như lần đầu. Thẻ tạm trú được cấp dựa trên thời gian kiểm tra lại và thời hạn của giấy phép lao động hoặc miễn giấy phép lao động.

  1. Cách xử lý thẻ tạm trú quá hạn cho người nước ngoài

Nếu tạm thời ở nước ngoài quá giới hạn, vui lòng xử lý theo các bước sau:

Bước 1: Đến cơ quan quản lý người nước ngoài tại giao diện Việt Nam.

Khi thẻ quá hạn lưu trú, người nước ngoài cần đến giao diện tại Phòng Quản lý xuất nhập cảnh tỉnh, thành phố gần nhất để thụ lý hành chính và nộp phạt theo quy định. Công ty nước ngoài hoặc cá nhân mời/ tài trợ có thể được xử lý do không có trách nhiệm pháp lý.

Bước 2: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ để xin cấp mới thẻ tạm trú cho người nước ngoài.

Nếu có nhu cầu tiếp tục ở Việt Nam, người nước ngoài phải chuẩn bị đầy đủ hồ sơ và nộp tại Cục quản lý xuất nhập cảnh Việt Nam để xin cấp thẻ tạm trú mới.

  1. Hướng dẫn hồ sơ xin thẻ tạm trú cho người nước ngoài

Hồ sơ đối với tổ chức, doanh nghiệp mời/bảo lãnh:

  • Hồ sơ pháp nhân của công ty, doanh nghiệp bảo lãnh đề nghị cấp thẻ tạm trú. Tùy vào từng trường hợp cụ thể mà bạn chuẩn bị một trong những giấy tờ gồm:
  • Giấy chứng nhận đầu tư nếu doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài;
  • Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đối với công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH) và công ty cổ phần;
  • Giấy phép thành lập văn phòng đại diện; Mẫu dấu đăng ký; giấy chứng nhận đăng ký mã số thuế (nếu có);
  • Văn bản đề nghị cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài theo mẫu có chữ ký và đóng dấu của người đại diện theo pháp luật của công ty;
  • Thông tin về người nước ngoài xin thẻ tạm trú theo mẫu;
  • Giấy phép lao động, trừ trường hợp không phải xin giấy phép lao động.

Hồ sơ đối với người nước ngoài:

Thẻ tạm trú có thời hạn bao lâu cho người nước ngoài

Khi thẻ tạm trú cho người nước ngoài hết hạn, để xin cấp lại thẻ mới, người nước ngoài cần chuẩn bị các giấy tờ bao gồm:

  • Bản chính hộ chiếu của đối tượng đề nghị cấp thẻ tạm trú và hộ chiếu cũ đối với trường hợp đổi hộ chiếu;
  • Xuất trình giấy tờ mất thẻ tạm trú trong trường hợp người nước ngoài làm mất thẻ có xác nhận của cơ quan công an hoặc mất giấy tờ của tổ chức, cơ quan bảo vệ;
  • Bản chính thẻ tạm trú; Giấy phép lao động hoặc giấy phép lao động.
  • 02 ảnh thẻ 2 * 3cm, ảnh chụp trên phông nền trắng trong vòng 6 tháng trở lại đây;
  • Bản sao chứng chỉ hoặc bản chính/giấy xác nhận đăng ký tạm trú.
Thẻ tạm trú có thời hạn bao lâu cho người nước ngoài
Thẻ tạm trú có thời hạn bao lâu cho người nước ngoài

Thẻ tạm trú cho người nước ngoài lấy vợ Việt Nam như thế nào?

Người nước ngoài lấy vợ là người Việt Nam sẽ được cấp thẻ tạm trú diện thăm thân. Thẻ này ký hiệu là TT và có thời hạn tối đa 3 năm.

Lợi ích của thẻ tạm trú thăm thân cho người nước ngoài:

  • Người nước ngoài không cần làm visa nữa.
  • Được tự do nhập cảnh, xuất cảnh nhiều lần.
  • Được tạm trú liên tục tại Việt Nam trong thời hạn tối đa 3 năm.
  • Được cấp thẻ tạm trú mới khi hết hạn.
  • Được sử dụng để làm việc tại Việt Nam.

*Chú ý:

– Người nước ngoài hay nhầm lần Thẻ tạm trú với Giấy miễn thị thực 5 năm. Dạng này chỉ cho phép người nước ngoài tạm trú ở Việt Nam 6 tháng/1 lần nhập cảnh, và không có hiệu lực ngay nếu được cấp ở Việt Nam.

Thẻ tạm trú thăm thân, ký hiệu TT

Điều kiện cấp thẻ tạm trú theo diện vợ chồng? Thẻ tạm trú có thời hạn bao lâu cho người nước ngoài?

Thẻ tạm trú cho chồng được cấp nếu có đủ các điều kiện sau:

– Có giấy tờ chứng minh quan hệ hôn nhân: Đăng ký kết hôn/ Giấy chứng nhận quan hệ gia đình.

– Hộ chiếu phải có thời hạn trên 1 năm

– Đang tạm trú hợp pháp tại Việt Nam. Tức là Visa còn thời hạn và phải khai báo tạm trú theo quy định.

*Chú ý:

– Những giấy tờ bằng tiếng nước ngoài phải được hợp pháp hóa lãnh sự, dịch tiếng Việt và công chứng.

Hồ sơ làm thẻ tạm trú diện vợ bảo lãnh cho chồng

Thẻ tạm trú có thời hạn bao lâu cho người nước ngoài

– Căn cước công dân/ chứng minh thư nhân dân/ hộ chiếu của vợ: Bản chứng thực

– Hộ chiếu và visa đang sử dụng của chồng: Bản gốc

– Tờ khai tạm trú: photo

– Giấy tờ chứng minh quan hệ vợ chồng: dịch tiếng Việt, công chứng

– Mẫu NA7: Có xác nhận công an cấp xã nơi người bảo lãnh có hộ khẩu thường trú

– Mẫu đơn NA8

Trường hợp người nước ngoài đang có thẻ tạm trú lao động, nhưng muốn chuyển đổi sang thẻ tạm trú do vợ bảo lãnh. Ngoài các mẫu đơn trên, thì chuẩn bị thêm

 – Quyết định nghỉ việc, nếu nghỉ việc ở công ty

 – Báo cáo sử dụng lao động đã nộp cho Sở lao động, nếu còn tiếp tục làm việc.

Chi phí làm thẻ tạm trú cho chồng là bao nhiêu?

Cấp thẻ tạm trú:

– Có thời hạn không quá 02 năm: 145 USD/thẻ

– Có thời hạn từ trên 02 năm đến 05 năm: 155 USD/thẻ

– Có thời hạn từ trên 05 năm đến 10 năm: 165 USD/thẻ

Trong trường hợp làm thẻ tạm trú cho chồng, thì lệ phí nhà nước tối đa là 155$, tương ứng thời hạn thẻ tối đa 3 năm.

Thẻ tạm trú do vợ bảo lãnh cho chồng có được làm việc không?

Nhiều người lo ngại, sau khi làm thẻ tạm trú cho chồng xong thì sẽ không được đi làm. Vì thẻ tạm trú này là thẻ thăm thân, không phải thẻ tạm trú lao động.

Tuy nhiên, Luật Lao động 2019 đã có quy định miễn giấy phép lao động cho người kết hôn với người Việt nam.

Do đó, họ có thể sử dụng thẻ tạm trú thăm thâm kết hôn để làm việc.

Cách sử dụng thẻ tạm trú diện vợ chồng để làm việc

Thẻ tạm trú có thời hạn bao lâu cho người nước ngoài

Nếu đang có thẻ tạm trú thăm thân người nước ngoài muốn đi làm, hãy thực hiện 2 bước sau:

  1. Xác định nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài.
  2. Báo cáo việc sử dụng lao động là người kết hôn với người Việt Nam (hay còn gọi là xin chấp thuận sử dụng lao động)

Cả 2 việc này đều được công ty, doanh nghiệp thực hiện tại Sở lao động thương binh và xã hội.

Dịch vụ làm thẻ tạm trú Luật Quốc Bảo

Thẻ tạm trú có thời hạn bao lâu cho người nước ngoài

Với nhiều năm kinh nghiệm, đội ngũ nhân viên, chuyên viên pháp lý dày dặn về kinh nghiệm tư vấn làm thẻ tạm trú cho người nước ngoài.

– Tư vấn chuyên sâu vấn đề làm thẻ tạm trú

– Cung cấp các dịch vụ làm thẻ tạm trú cho người nước ngoài

– Hỗ trợ và tư vấn pháp lý nhanh chóng đến Quý khách hàng trong quá trình thực hiện xin thẻ tạm trú cho người nước ngoài

– Nhiều năm xử lý hồ sơ về các giấy tờ pháp lý cho người nước ngoài tại Việt Nam.

– Là công ty có sự cho phép và tín nhiệm của cục quản lý xuất nhập cảnh.

– Chuyên nghiệp, tận tâm khi tư vấn, nhạy bén khi các hồ sơ chưa đạt chuẩn.

 – Nắm bắt được các trường hợp khó khách hàng thường gặp phải và giải quyết nhanh chóng, đem lại kết quả hài lòng.

– Đơn giản hóa thủ tục giúp bạn dễ dàng hơn trong việc chuẩn bị hồ sơ.

– Kết quả thẻ tạm trú đạt tỷ lệ tối đa

– Xử lý hồ sơ chuẩn, đúng thời gian và đáp ứng được nhu cầu lưu trú của người nước ngoài.

– Mức chi phí cạnh tranh, hợp lý cho từng trường hợp của khách hàng.

Trên đây là thông tin về Thẻ tạm trú có thời hạn bao lâu cho người nước ngoài. Nếu bạn cần hỗ trợ pháp lý hay bất kỳ thắc mắc có mong muốn được giải đáp nhanh chóng, vui lòng liên hệ với Luật Quốc Bảo qua số hotline/zalo: 076 338 7788. Chúng tôi sẽ giải đáp mọi thắc mắc cho quý khách miễn phí.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.