Thông tin quan trọng khi đi NVQS

5/5 - (1 bình chọn)

Nghĩa vụ quân sự là một nghĩa vụ vẻ vang của các công dân phục vụ trong Quân đội Nhân dân Việt Nam, góp phần xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Trong bài viết dưới đây, Luật Quốc Bảo sẽ tóm tắt tất cả các điều khoản đáng chú ý và thông tin quan trọng khi đi NVQS về luật nghĩa vụ quân sự.

65
Nghĩ vụ quân sự là trách nhiệm của công dân

Mục lục

1. Tuổi nghĩa vụ quân sự năm 2022 là gì?

Như những năm trước, vào năm 2022, tuổi nghĩa vụ quân sự vẫn sẽ từ 18 tuổi đến hết 25 tuổi. Đặc biệt đối với những công dân đã được đào tạo ở cấp cao đẳng hoặc đại học và đã được tạm thời bị đình chỉ để kêu gọi nghĩa vụ quân sự, tuổi nhập ngũ sẽ cho đến khi kết thúc 27 tuổi. Điều này được quy định tại Điều 30 của Luật nghĩa vụ quân sự hiện hành.

Lưu ý, tuổi nhập ngũ được tính từ ngày sinh được ghi trong giấy khai sinh của công dân cho đến ngày thực hiện nghĩa vụ quân sự.

2. Tiêu chuẩn sức khỏe nghĩa vụ quân sự là gì?

Theo Điều 31 của Luật Nghĩa vụ Quân sự 2015, ngoài việc đáp ứng các điều kiện tuổi tác nêu trên, các công dân được kêu gọi nghĩa vụ quân sự phải đáp ứng 04 điều kiện sau:

– Có lý lịch rõ ràng.

– Tuân thủ nghiêm ngặt các đường lối và hướng dẫn của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước;

– Đủ sức khỏe để phục vụ trong quân đội;

– Có trình độ văn hóa phù hợp.

Cụ thể, các tiêu chuẩn về trình độ y tế và văn hóa được quy định trong Thông tư 148/2018 / TT – BQP ( có hiệu lực từ ngày 28 tháng 11 năm 2018 ) như sau:

Về tiêu chuẩn sức khỏe trong thông tin quan trọng khi đi NVQS

Phải có mức độ sức khỏe 1, 2, 3 theo quy định của Thông tư chung số. 16/2016 / TTLT – BYT – BQP, đặc biệt đối với những công dân có sức khỏe loại 3 bị cận thị 1,5 diopters trở lên, viễn thị ở các mức độ, nghiện ma túy, nhiễm HIV, AIDS cũng sẽ không được triệu tập.

Về trình độ học vấn:

Chỉ yêu cầu nhập ngũ công dân có trình độ học vấn từ lớp 8 trở lên. Đặc biệt đối với các địa phương nơi khó đảm bảo đáp ứng hạn ngạch cho nhiệm vụ quân sự, công dân lớp 7 có thể được chọn.

Quý khách tham khảo thêm tại: Luật Quốc Bảo – Hotline/zalo: 0763387788

Thành lập công ty Dịch vụ thành lập công ty giá rẻ

3. Lịch kiểm tra nghĩa vụ quân sự năm 2022 là gì?

Điều 40 của Luật nghĩa vụ quân sự hiện hành quy định rằng thời gian kiểm tra y tế cho nghĩa vụ quân sự là từ tháng 11/ 1 đến hết ngày 31 tháng 12. Công dân sẽ nhận được một cuộc gọi kiểm tra y tế trước 15 ngày.

Sau khi kết quả kiểm tra sức khỏe, công dân sẽ được gọi đi nghĩa vụ quân sự một lần vào tháng Hai hoặc tháng Ba. Trong trường hợp cần thiết vì lý do quốc phòng và an ninh, họ sẽ được gọi lần thứ hai. Theo đó, sau Tết Nguyên đán, lễ nhập ngũ sẽ được tổ chức trên cả nước.

4. Năm 2022, khi nào công dân sẽ được gọi làm nhiệm vụ?

Theo Điều 33 của Luật Nghĩa vụ quân sự: Hàng năm, công dân được kêu gọi gia nhập quân đội và thực hiện nghĩa vụ gia nhập nghĩa vụ quân sự một lần vào tháng Hai hoặc tháng Ba.

Do đó, vào năm 2022, công dân cũng sẽ gia nhập quân đội vào tháng 2 năm 2022 hoặc tháng 3 năm 2022.

5. Thời gian đi nghĩa vụ quân sự là bao lâu?

Ngoài các quy định về tuổi nghĩa vụ quân sự và các tiêu chí cho nghĩa vụ quân sự như trên, thời gian thực hiện nghĩa vụ quân sự cũng là thông tin rất đáng quan tâm đối với nhiều người.

Thông tin này được nêu trong Điều 21 của Luật Nghĩa vụ quân sự mới nhất. Theo đó, thời gian phục vụ tại ngũ trong thời bình cho các sĩ quan và binh sĩ là 24 tháng. Quy định này đã được áp dụng từ năm 2016 và sẽ tiếp tục được thực hiện vào năm 2022 sắp tới.

Trong trường hợp cần đảm bảo sẵn sàng chiến đấu hoặc thực hiện nhiệm vụ phòng ngừa và chống lại thiên tai, dịch bệnh, cứu hộ và cứu nạn, thời hạn trên có thể được kéo dài thêm tối đa 6 tháng.

Thời gian phục vụ tại ngũ được tính từ ngày giao và nhận quân cho đến ngày được cơ quan có thẩm quyền giải ngũ khỏi quân đội. Thời gian đào ngũ và thời gian thụ án tù trong các nhà tù sẽ không được bao gồm trong thời gian phục vụ tại ngũ.

6. Các trường hợp miễn hoặc hoãn nghĩa vụ quân sự trong thông tin quan trọng khi đi NVQS

Mặc dù nghĩa vụ quân sự là nghĩa vụ vẻ vang của mọi công dân, theo Điều 5 của Luật Nghĩa vụ quân sự, có một số trường hợp công dân được miễn hoặc hoãn nghĩa vụ quân sự.

Tạm hoãn nghĩa vụ quân sự cho các đối tượng sau:

– Không đủ sức khỏe để phục vụ trong quân đội.

– Là thành viên duy nhất phải trực tiếp chăm sóc người thân không còn khả năng làm việc hoặc chưa đến tuổi lao động; trong gia đình bị thiệt hại nặng nề do tai nạn, thiên tai, dịch bệnh nguy hiểm, được chứng nhận bởi Ủy ban Nhân dân cấp 

– Một con của người lính bị bệnh hoặc người bị nhiễm chất độc da cam và giảm khả năng từ 61% xuống 80%;

– Có anh trai, em gái hoặc em trai là sĩ quan hoặc binh sĩ không được ủy quyền – hiện đang phục vụ trong quân đội; không – các sĩ quan và binh sĩ được ủy quyền thực hiện nghĩa vụ gia nhập Cảnh sát Nhân dân;

– Những người bị nhập cư hoặc di dời đến các xã có hoàn cảnh khó khăn đặc biệt.

– Cán bộ, công chức và tình nguyện viên được phân công làm việc  trong các lĩnh vực cực kỳ khó khăn.

– Học tập tại một tổ chức giáo dục phổ thông; đang học tại một trường đại học hoặc cao đẳng.

Miễn nghĩa vụ quân sự cho các đối tượng sau:

– Con cái của các chiến sĩ tử nạn, con của những thương binh hạng nhất.

– Anh trai hoặc em trai của liệt sĩ.

– Con của thương binh hạng hai, con của thương binh, chiến sĩ với khả năng giảm từ 81% trở lên; con của người bị nhiễm chất độc da cam có khả năng giảm từ 81% trở lên;

– Những người làm công việc mật mã không phải là binh sĩ hay Công an Nhân dân.

– Cán bộ, công chức và tình nguyện viên thanh niên được phân công làm việc ở những khu vực cực kỳ khó khăn trong 24 tháng trở lên.

66
Bạn cần nắm bắt những thông tin quan trọng để tham gia NVQS theo quy định

7. Điều kiện để phụ nữ thực hiện nghĩa vụ quân sự trong thông tin quan trọng khi đi NVQS

Khoản 2, Điều 6 của Luật nghĩa vụ quân sự năm 2015 quy định: Nữ công dân trong độ tuổi nghĩa vụ quân sự trong thời bình, nếu tự nguyện và có nhu cầu, có thể phục vụ trong quân đội.

Để phục vụ trong quân đội, phụ nữ phải đáp ứng một số điều kiện như sau:

– Từ 18 tuổi trở lên.

– Có một lý lịch rõ ràng; tuân thủ nghiêm ngặt các đường lối và hướng dẫn của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước;

– Có mức độ sức khỏe 1, 2, 3 theo quy định của Bộ Y tế và Bộ Quốc phòng; không có cận thị từ 1,5 diopters trở lên, viễn thị, nghiện ma túy, Nhiễm HIV, AIDS

– Lớp 8 hoặc cao hơn.

8. Những lợi ích của việc đi nghĩa vụ quân sự là gì?

Đây là nội dung được Chính phủ quy định trong Nghị định 27/2016 / ND – CP. Theo đó, công dân phục vụ nghĩa vụ quân sự sẽ được hưởng một số lợi ích cơ bản như:

Theo đó, trong thời gian phục vụ:

* Nghỉ phép hàng năm

–  Các sĩ quan và binh sĩ được ủy nhiệm phục vụ nhiệm vụ tại ngũ từ tháng thứ 13 trở đi nghỉ phép hàng năm; thời gian nghỉ ngơi là 10 ngày ( không bao gồm ngày khởi hành và ngày trở về ).

– Các sĩ quan và binh sĩ được ủy quyền đã nghỉ phép hàng năm theo chế độ, nếu gia đình bị chịu một thảm họa tự nhiên, hỏa hoạn nghiêm trọng hoặc người thân chết, bị mất tích hoặc sĩ quan hoặc binh sĩ không được ủy quyền – đã đạt được những thành tựu đặc biệt trong thực tế.

Nếu họ thực hiện nhiệm vụ của mình, họ được nghỉ phép đặc biệt, trong khoảng thời gian không quá 5 ngày ( không bao gồm ngày khởi hành và trở về ).

– Được trả tiền cho xe lửa, xe hơi, trợ cấp đi lại theo quy định hiện hành.

* Được trả tiền bưu chính, Vận chuyển hàng hóa miễn phí khi chuyển tiền, bưu kiện, phát hành 04 tem bưu chính / tháng.

* Khi tham gia ghi danh, điểm ưu tiên được thêm vào.

* Trước khi gia nhập quân đội với tư cách là thành viên của một hộ nghèo, nếu  vay tiền từ Ngân hàng Chính sách xã hội, khoản thanh toán sẽ bị hoãn lại và tiền lãi sẽ không được tính trong thời gian thực hiện nghĩa vụ quân sự.

67 1
Điều kiện và lợi ích khi tham gia NVQS

– Nhận được nhiều lợi ích khi xuất ngũ

Khi xuất ngũ, các sĩ quan và binh sĩ  được hưởng một khoản trợ cấp. Mỗi năm phục vụ trong quân đội, họ nhận được khoản trợ cấp 2 tháng lương cơ bản ( lương cơ sở hiện tại là 1,49 triệu đồng / tháng ).

Nếu bạn phục vụ trong quân đội đủ 30 tháng, khi được giải ngũ khỏi quân đội, sẽ nhận thêm 02 tháng trợ cấp cho cấp bậc quân sự hiện tại của mình.

Đồng thời, các sĩ quan ủy nhiệm và binh sĩ xuất ngũ cũng được hưởng trợ cấp tạo việc làm bằng sáu tháng lương cơ bản tại thời điểm xuất ngũ.

– Hỗ trợ đào tạo nghề, tạo việc làm

Hạ sĩ quan và binh sĩ được ủy quyền trước khi nhập ngũ đang học hoặc có gửi thư đến học tại các trường của các cơ sở đào tạo nghề hoặc các tổ chức giáo dục đại học có thể bảo lưu kết quả của họ và được nhận vào các trường khác. 

Trường hợp hạ sĩ quan, binh sĩ hoàn thành nghĩa vụ phục vụ tại ngũ,

Khi xuất ngũ, nếu họ có nhu cầu đào tạo nghề và đủ điều kiện nhận hỗ trợ đào tạo nghề, họ sẽ được hỗ trợ đào tạo nghề theo quy định tại Nghị định số 61/2015 / ND – CP ngày tháng 7 9, 2015 của Chính phủ quy định các chính sách hỗ trợ tạo việc làm và Quỹ Việc làm Quốc gia.

Hạ sĩ quan, binh sĩ trước khi nhập ngũ đang làm việc tại cơ quan Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội

Khi xuất ngũ cơ quan, tổ chức đó phải có trách nhiệm tiếp nhận lại, bố trí việc làm và bảo đảm thu nhập không thấp hơn trước khi nhập ngũ; trường hợp cơ quan, tổ chức đó đã giải thể thì cơ quan, tổ chức cấp trên trực tiếp có trách nhiệm bố trí việc làm phù hợp..

Các sĩ quan và binh sĩ đang làm việc tại một tổ chức kinh tế trước khi nhập ngũ.

Khi xuất ngũ, phải chịu trách nhiệm tiếp nhận họ, sắp xếp công việc và đảm bảo tiền lương và tiền công tương xứng với vị trí của họ trước khi nhập ngũ.

Trong trường hợp tổ chức kinh tế đã chấm dứt hoạt động, bị giải thể hoặc phá sản, việc giải quyết các chế độ và chính sách cho các hạ sĩ quan và các binh sĩ xuất ngũ sẽ giống như đối với nhân viên của các tổ chức kinh tế. theo luật hiện hành về bảo hiểm xã hội;

Cơ quan bảo hiểm xã hội địa phương nơi tổ chức kinh tế nói trên trả phí bảo hiểm xã hội sẽ chịu trách nhiệm thanh toán chế độ bảo hiểm xã hội theo quy định hiện hành.

Khi trở về địa phương, chính quyền các cấp, cơ quan và tổ chức ưu tiên vị trí công việc và tuyển dụng công chức. Trong thời gian thử việc, họ được hưởng 100% tiền lương và phụ cấp của cấp bậc tuyển dụng tương ứng với cấp độ đào tạo của họ ( không áp dụng cho trường hợp xuất ngũ sớm từ quân đội ).

9. Các thành viên gia đình của quân nhân được hưởng gì?

Theo Nghị định 27/2016 / ND – CP, nếu cha mẹ, vợ hoặc chồng, hoặc con của hạ sĩ quan được ủy quyền và binh sĩ trực ban hoạt động bị ốm từ 01 tháng trở lên hoặc được điều trị một lần tại bệnh viện trong 07 ngày trở lên nhận trợ cấp 500.000 đồng / người thân.

Trong trường hợp thân nhân của các sĩ quan ủy nhiệm và các binh sĩ đặc nhiệm không may bị hy sinh, chết hoặc mất tích, gia đình của các sĩ quan và binh sĩ  được hưởng khoản trợ cấp 2 triệu / người.

Người thân của các sĩ quan và binh sĩ quân đội đang phục vụ tại ngũ là một trong những người thụ hưởng bảo hiểm y tế được trả bởi ngân sách Nhà nước, nghĩa là, họ được cấp thẻ bảo hiểm y tế hàng năm miễn phí ( Theo Nghị định Nghị định 146/2018 / ND – CP ).

Bảng phân tích mức phụ cấp cho thân nhân của người tham gia nghĩa vụ quân sự

Phụ cấp Điều kiện
3.000.000 đồng/suất/lần Nhà ở gặp tai nạn, thiên tai dẫn đến bị sập nhà, cháy nhà hoặc phải di dời chỗ ở hoặc tài sản bị hư hỏng, thiệt hại nặng về kinh tế Thực hiện không quá 02 lần/năm
500.000 đồng/thân nhân/lần Thân nhân ốm đau từ 01 tháng trở lên hoặc điều trị 01 lần tại bệnh viện từ 07 ngày trở lên
2.000.000 đồng/người Thân nhân hy sinh, từ trần hoặc mất tích
Miễn giảm học phí cho con đẻ, con nuôi hợp pháp

10. Hình phạt cho việc trốn nghĩa vụ quân sự trong thông tin quan trọng khi đi NVQS là gì?

– Về các hình phạt hành chính:

Nghị định số. 120/2013 / ND – CP quy định: Khoản tiền phạt giữa 2 triệu VND và 4 triệu VND sẽ được áp dụng để làm sai lệch kết quả phân loại sức khỏe để trốn tránh nghĩa vụ quân sự.Không xuất hiện đúng lúc hoặc đúng nơi để kiểm tra sức khỏe và kiểm tra y tế mà không có lý do chính đáng sẽ bị phạt từ 800.000 đồng đến 1,2 triệu đồng

– Liên quan đến truy tố hình sự:

Theo Điều 332 của Bộ luật Hình sự 2015, được sửa đổi và bổ sung vào năm 2017, nếu đã bị xử phạt hành chính vì hành vi trốn tránh nghĩa vụ quân sự hoặc đã bị kết án vì tội này, hồ sơ phạm tội chưa hết hạn nhưng vẫn tái phạm sẽ bị kết án cải cách giam giữ  tối đa 2 năm hoặc thời hạn tù từ 3 tháng đến 2 năm.

Nếu có nhiều tình tiết tăng nặng hơn như: Tự gây thương tích hoặc gây hại cho sức khỏe. Kích động người khác phạm tội hình phạt tối đa ngồi tù.

53
Hành vi vi phạm luật nghĩa vụ quân sự là hành vi trái pháp luật

11. Trình tự và thủ tục đăng ký nghĩa vụ quân sự theo thông tin quan trọng khi đi NVQS

Theo quy định tại Điều 4 của Nghị định 13/2016 / ND – CP, các thủ tục đăng ký nghĩa vụ quân sự như sau:

Đầu tiên, liên quan đến thẩm quyền đăng ký nghĩa vụ quân sự:

Lệnh đăng ký và giấy chứng nhận đăng ký nghĩa vụ quân sự sẽ được ký bởi Tư lệnh Bộ Tư lệnh Quân đội của huyện và được giao cho Bộ Tư lệnh Quân sự của xã để thực hiện.

Thứ hai, công dân đăng ký nghĩa vụ quân sự phải chuẩn bị một hồ sơ, bao gồm các giấy tờ sau:

– Mẫu khai báo sức khỏe cho nghĩa vụ quân sự.

– Bản sao chứng minh nhân dân hoặc giấy khai sinh ( mang bản gốc để so sánh ).

Thứ ba, thứ tự thực tế của việc đăng ký nghĩa vụ quân sự như sau:

– Bước 1: Đơn vị có thẩm quyền chịu trách nhiệm chuyển lời kêu gọi đăng ký nghĩa vụ cho công dân trong vòng 10 ngày, cho đến ngày đăng ký theo quy định của pháp luật.

– Bước 2: Công dân nhận Lệnh gọi nghĩa vụ thực hiện các thủ tục đăng ký nghĩa vụ quân sự theo quy định.

– Bước 3: Sau khi công dân hoàn tất đăng ký, Bộ Tư lệnh Quân sự cấp của xã chịu trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ sau trong ngày 1 như so sánh chứng minh thư gốc, giấy khai sinh, hướng dẫn khai báo mẫu khai báo sức khỏe, đăng ký thông tin cần thiết và chuyển giấy chứng nhận đăng ký nghĩa vụ quân sự cho công dân.

– Bước 4: Các lệnh quân sự cấp xã tóm tắt kết quả và báo cáo cho các lệnh quân sự cấp huyện – trong vòng 10 ngày.

12. Một số câu hỏi thường gặp về thông tin quan trọng khi đi NVQS

1. Làm thế nào để tính tuổi nghĩa vụ quân sự mới nhất?

Tóm tắt câu hỏi:

Thưa luật sư, tôi muốn hỏi: Làm thế nào để tính tuổi nghĩa vụ quân sự. Tôi sinh ngày 13 tháng 3 năm 1992, tôi tốt nghiệp đại học.
Vì vậy, tại thời điểm này, theo Luật Nghĩa vụ Quân sự 2015, tôi vẫn đang trong thời gian đi nghĩa vụ quân sự hay bạn đã kết thúc thời đại nghĩa vụ quân sự?
Tôi cám ơn!

Luật sư tư vấn:

Điều 30 của Luật nghĩa vụ quân sự 2015 quy định: “Công dân đủ 18 tuổi có thể được gọi đi nghĩa vụ quân sự, tuổi nhập ngũ là từ 18 tuổi đến hết 25 tuổi; những công dân đã được đào tạo ở cấp đại học hoặc cao đẳng và đã bị hoãn nhập ngũ, tuổi nhập ngũ là đến cuối năm 27 tuổi.

Theo thông tin bạn cung cấp, bạn sinh ngày 13 tháng 3 năm 1992, đến ngày 13 tháng 3 năm 2020, bạn sẽ 28 tuổi. Theo các quy định trên, nếu bạn đã hoãn nghĩa vụ quân sự theo trường hợp sinh viên đại học hoặc cao đẳng, tuổi nhập ngũ của bạn sẽ lên đến cuối 27 tuổi. Bạn sẽ được gọi lên quân đội cho đến ngày 12 tháng 3 năm 1988. Nếu bạn chưa bị đình chỉ là sinh viên, bạn đã hết tuổi để gọi cho nghĩa vụ quân sự

2. Bị cận thị và loạn thị có phải đi nghĩa vụ quân sự không

Tóm tắt câu hỏi:

Tôi đến bệnh viện để kiểm tra mắt: mắt phải cận 1.75, loạn 0.5, mắt trái cận 1.75, loạn 1.

Tôi có đi khám nghĩa vụ quân sự đầu tiên ( ngày 23 tháng 11 năm 2019 ). Lần đầu tiên, tôi chỉ kiểm tra qua loa, đọc bảng chữ cái. Tôi nói với bác sĩ mắt rằng tôi bị loạn thị.Tuy nhiên, tôi vừa nhận được một cuộc gọi cho vòng kiểm tra nghĩa vụ quân sự thứ hai.

Vậy theo luật tôi có khả năng phải đi nghĩa vụ quân sự không? Nếu hội đồng kiểm tra y tế khám sai, tôi có thể khiếu nại hoặc kiện không? Tôi chân thành cảm ơn luật sư!

Luật sư tư vấn:

Theo Điều khoản 3, Điều 4 của Thông tư 148/2018 / TT – BQP quy định các tiêu chuẩn y tế cho công dân được gọi vào quân đội, chỉ những công dân có cấp độ y tế 1, 2, 3 sẽ được chọn nghĩa vụ quân sự.

Những công dân có loại sức khỏe 3 lỗi khúc xạ trong mắt ( cận thị 1,5 diopters trở lên, viễn thị ở nhiều mức độ khác nhau).

Theo quy định của Thông tư chung số. 16/2016 / TTLT – BYT – BQP, đối với cận thị dưới 1,5D đến dưới 3D, điểm số là 3 và đối với tất cả các loại loạn thị, điểm số là 6.

Vì vậy, đối với trường hợp loạn thị 1.75 và loạn thị thuộc nhóm sức khỏe 6, không đủ điều kiện cho nghĩa vụ quân sự.Tuy nhiên, kiểm tra y tế của bạn cho nghĩa vụ quân sự sẽ dựa trên kết luận của Hội đồng kiểm tra y tế.

Nếu bạn không đồng ý với kết quả kiểm tra y tế của Hội đồng kiểm tra sức khỏe, bạn có thể nộp đơn khiếu nại với kết quả cho Chủ tịch Ủy ban Nhân dân cùng cấp để yêu cầu xác minh lại –.

3. Đang trong thời gian thực hiện nghĩa vụ quân sự có được đăng ký thủ tục kết hôn không?

Luật sư tư vấn:

Câu trả lời là có. Tức là căn cứ vào Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 và Luật nghĩa vụ quân sự năm 2015 ta có thể thấy Luật không hề cấm việc đăng ký kết hôn khi đang trong thời gian thực hiện nghĩa vụ quân sự.

Tuy nhiên, để được đăng ký kết hôn người đó phải đảm bảo đúng quy định của luật như đối với nam là đủ 20 tuổi trở lên và với nữ là đủ 18 tuổi trở lên. Vậy, trong trường hợp này chúng ta sẽ có hai trường hợp xảy ra:

– Trường hợp 1: Đó là tại thời điểm đó người nam mới chỉ 17 tuổi. Thì tất nhiên không đủ điều kiện để đang ký kết hôn, bởi theo quy định tại Điều 8 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 thì nam phải đủ 20 tuổi trở lên mới đủ tuổi đăng ký kết hôn.

– Trường hợp hai: Tại thời điểm đó người nam đã từ đủ 20 tuổi trở lên. Thì người đó đã đủ điều kiện kết hôn.

68
Tất tần tật những thông tin bạn cần biết về NVQS qua bài viết sau

4. Những thông tin quan trọng về điều kiện tạm hoãn nghĩa vụ quân sự

Tóm tắt câu hỏi:

Xin chào luật sư! Luật sư cho tôi hỏi: Tôi được lệnh gọi nhập ngũ trong năm nay, và bây giờ tôi đã đạt đủ điều kiện sức khỏe sau khi kiểm tra y tế.

Tôi hiện có một người vợ đang mang thai được 5 tháng, cô ấy đang là giáo viên tiểu học. Theo thông tin trường học, tôi biết rằng lương nghỉ thai sản của vợ tôi bằng với mức lương cơ bản là 1.100.000 đồng. Tôi cảm thấy hiện tại vợ tôi không thể một mình nuôi một đứa trẻ. Vì vậy, tôi có thể hoãn nghĩa vụ quân sự được không? Xin cảm ơn luật sư!

Luật sư tư vấn:

Nghĩa vụ quân sự là nghĩa vụ vẻ vang của các công dân phục vụ trong Quân đội Nhân dân. Thực hiện nghĩa vụ quân sự bao gồm phục vụ tại ngũ và phục vụ ngạch dự bị trong Quân đội Nhân dân

Điều kiện tham gia nghĩa vụ quân sự theo khoản 1, Điều 31 của Luật nghĩa vụ quân sự 2015:– Sơ yếu lý lịch rõ ràng;– Tuân thủ nghiêm ngặt các đường lối và hướng dẫn của Đảng và các chính sách và luật pháp của Nhà nước;– Đủ sức khỏe để phục vụ trong quân đội theo quy định;– Có trình độ văn hóa phù hợp.

Tại điểm b, Khoản 1, Điều 41 của Luật nghĩa vụ quân sự năm 2015, có các quy định về trường hợp hoãn nhập ngũ như sau:

Là thành viên duy nhất phải trực tiếp chăm sóc người thân không còn khả năng làm việc hoặc chưa đến tuổi lao động; trong gia đình bị thiệt hại nặng nề về tính mạng và tài sản do tai nạn, thiên tai, dịch bệnh nguy hiểm, được xác nhận bởi Ủy ban Nhân dân.

Theo đó, bạn chỉ có thể hoãn lại khi bạn là thành viên duy nhất phải trực tiếp chăm sóc người thân không còn khả năng lao động hoặc chưa đến tuổi lao động. Trong trường hợp của bạn, vợ bạn vẫn tạo ra thu nhập, do đó bạn không được coi là người lao động duy nhất trong gia đình. Vì vậy, bạn không thể tạm hoãn nghĩa vụ quân sự vì lý do này.

Trên đây là bản tóm tắt các thông tin quan trọng khi đi NVQS của Luật Quốc Bảo . Nếu bạn có bất kỳ vấn đề nào liên quan đến nghĩa vụ quân sự, độc giả có thể liên hệ: hotline/zalo: 076 338 7788 để biết câu trả lời từ các chuyên gia pháp lý.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.