Các chính sách kêu gọi đầu tư nước ngoài

5/5 - (1 bình chọn)

Khuyến khích đầu tư nước ngoài là một chủ trương lớn của Chính phủ Việt Nam nhằm tạo động lực cho sự phát triển của nền kinh tế cho đất nước. Vậy, hiện nay Chính phủ đã và đang có các chính sách kêu gọi đầu tư nước ngoài như thế nào? Hãy cùng Luật Quốc Bảo tìm hiểu qua bài viết sau đây.

Mục lục

Chính sách thu hút đầu tư nước ngoài là gì?

Chính sách đầu tư nước ngoài trong tiếng Anh được gọi là Foreign Investment Policy.

Khái niệm

Chính sách đầu tư nước ngoài là một chính sách trong hệ thống chính sách phát triển kinh tế. Được hoạch định cho hoạt động mang đến ý nghĩa quốc gia. Bao gồm một hệ thống quan điểm, nguyên tắc, công cụ và phương pháp được Nhà nước áp dụng để quản lý các hoạt động đầu tư quốc tế của đất nước. Thực hiện các hoạt động đầu tư ra nước ngoài và thu hút đầu tư nước ngoài. Nhằm mục đích nhất định.

Chính sách đầu tư nước ngoài là chính sách về những khoản đầu tư trực tiếp vào kinh doanh, sản xuất ở một đất nước. . Được thực hiện bởi một công ty hoặc cá nhân ở một quốc gia khác. Khoản đầu tư có thể ở dạng mua lại hoặc mở rộng hoạt động của một công ty ở một quốc gia khác.

Đầu tư ra nước ngoài và thu hút đầu tư nước ngoài.

Đối với mỗi quốc gia, hai hoạt động đầu tư này luôn được quan tâm như nhau. Có đầu tư vào các thị trường khác cũng như khai thác tối ưu các khoản đầu tư phát triển kinh tế. Việc thu hút đầu tư nước ngoài và đầu tư ra nước ngoài có mối quan hệ mật thiết. Tùy thuộc vào các giai đoạn khác nhau trong hoạt động của một quốc gia.

Một nước đang phát triển sẽ có nhu cầu về vốn đầu tư nước ngoài vào trong nước cao ở giai đoạn đầu. Đó là thời kỳ họ nhận ra rằng các ứng dụng khoa học-công nghệ hoặc mức độ lao động đã không đáp ứng được việc khai thác đầy đủ hiệu quả của hoạt động.

Thu hút đầu tư nước ngoài giúp học hỏi kinh nghiệm. Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế nhanh chóng. Khi các doanh nghiệp trong nước đã tích lũy đủ vốn, họ sẽ có nhu cầu đầu tư ra nước ngoài. Những hoạt động đầu tư này có nghĩa là hợp tác kinh tế và phát triển. Mặt khác, tận dụng những lợi thế để khai thác triệt để lợi ích và tăng thu nhập.

Phân loại chính sách đầu tư nước ngoài:

Dựa vào các khía cạnh khác nhau, chính ách đầu tư nước ngoài được phân loại như sau:

Theo dòng chảy của vốn đầu tư. Chính sách đầu tư nước ngoài được phân thành:

– Chính sách thu hút đầu tư nước ngoài.

Chính sách này được thực hiện bởi các chính sách mở cửa thị trường. Tạo ưu đãi và môi trường kinh doanh hấp dẫn. Sự hấp dẫn được tạo ra trên cơ sở tiềm năng trong nước được tạo ra. Sự thể hiện thiện chí hợp tác và mong muốn các hoạt động đầu tư nước ngoài. Những chính sách này được thực hiện khi đất nước mở cửa thị trường. Thu hút đầu tư mang lại sự đổi mới trong tất cả các khía cạnh toàn diện cho đất nước.

Chúng có thể được đề cập như là thực hiện các dự án liên kết và hợp tác để phát triển lẫn nhau trên thị trường quốc gia. Hoặc để họ thực hiện các hoạt động kinh doanh, khai thác các điều kiện trong nước. Những yếu tố này giúp Chính phủ các nước giải quyết các điều kiện trong lao động và việc làm. Mọi người có quyền truy cập vào nhiều thị trường khác nhau và nhu cầu đa dạng được đáp ứng.

– Chính sách đầu tư ra nước ngoài.

Thực hiện các hoạt động, phương pháp đầu tư vào thị trường nước ngoài. Có thể thực hiện các dự án hợp tác với doanh nghiệp của họ hoặc thực hiện các dự án kinh doanh, đầu tư trên thị trường nước họ. Chính sách đầu tư có thể thực hiện thông qua việc mở các chi nhánh, mở rộng hoạt động của công ty tại quốc gia khác. Hoặc thực hiện các dự án mua lại công ty ở các quốc gia khác.

Theo tính chất, chính sách đầu tư nước ngoài được chia thành:

– Chính sách đầu tư tự do.

Chính sách đầu tư tự do thường thể hiện chính sách mở cửa miễn phí của các quốc gia trong đầu tư có tính chất đối ngoại. Các điều kiện trong thủ tục, trình tự hoặc hạn chế được loại bỏ càng nhiều càng tốt. Nó cũng được thể hiện như một mong muốn để thu hút vốn nước ngoài.

Thể hiện sự khuyến khích các hoạt động đầu tư nước ngoài hoặc khuyến khích các hoạt động đầu tư nước ngoài trong nước. Các chính sách này được thực hiện cho các mục đích cơ bản như mong muốn trong việc khai thác, mở rộng thị trường cho các doanh nghiệp trong nước, tạo ra nhiều cơ hội kinh doanh và hội nhập. Tăng khả năng xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ, tiếp cận công nghệ hiện đại và nâng cao chuyên môn của lực lượng lao động.

– Chính sách đầu tư hạn chế.

Những chính sách này được thực hiện cho một số ngành công nghiệp trong nước. Để đảm bảo chủ quyền, an ninh hoặc các tài sản khác. Hoặc đối với các ngành liên quan đến luật pháp trong nước, có tư cách pháp nhân (như sản xuất con dấu).

Những hạn chế này được quy định linh hoạt bởi các quốc gia khác nhau. Ngoài ra, các chính sách đầu tư hạn chế được thực hiện ở các thời kỳ khác nhau của đất nước. Khi bạn muốn tạo lợi thế cho các doanh nghiệp trong nước để thống trị thị trường trước khi cạnh tranh diễn ra. Nó chỉ được coi là một bước đệm để chuẩn bị cho một diện mạo mạnh mẽ hơn.

Theo nội dung, chính sách đầu tư nước ngoài được phân thành:

– Chính sách mặt hàng (xác định ngành và lĩnh vực đầu tư).

Thực hiện các chính sách đầu tư quan trọng cho các ngành công nghiệp quốc gia có tiềm năng phát triển nhưng chưa có khả năng. Tiềm năng như tài nguyên thiên nhiên; thị trường tiêu dùng; nguồn lực lao động dồi dào nhưng không được đáp ứng bởi yếu tố việc làm. Tiềm năng bao gồm các vấn đề xung quanh trình độ lao động; ứng dụng tiên tiến của khoa học và công nghệ; ngân sách; máy móc hiện đại;…

– Chính sách thị trường (xác định đối tác và địa bàn đầu tư).

Những quyết định này dựa trên sự tương đồng về văn hóa hoặc mong muốn chung cho những lợi ích cần đạt được. Được thực hiện với các quốc gia khác hoặc các tổ chức quốc tế. Chính sách mở cửa thị trường cho các quốc gia ở Đông Nam Á được xác định trong đó: Đối tác là 11 quốc gia thành viên của khu vực;

Khu vực đầu tư được định nghĩa là thị trường trong đó các hoạt động đầu tư và kinh doanh được thực hiện ở các quốc gia đó. Nhận dạng này cũng dẫn đến một số lợi ích nhất định cho các quốc gia khai thác triệt để. Những lợi ích và ưu đãi không có sẵn cho các quốc gia khác ngoài khu vực.

– Chính sách hỗ trợ đầu tư.

Chẳng hạn như xác định hỗ trợ đầu tư cho các dự án kinh tế quan trọng. Nó có tác động lớn đến sự phát triển kinh tế và xã hội. Quy định cụ thể tại khoản 2 và 6, Điều 20 của Luật đầu tư 2020. Chúng có thể được đề cập như các chính sách cụ thể trong hỗ trợ quy định tại khoản 1, Điều 18 của Luật đầu tư năm 2020 và khoản 6, Điều 20 của Nghị định. 31/2021/ND-CP. Như:

Hỗ trợ phát triển hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật và xã hội trong và ngoài hàng rào các dự án đầu tư.

Hỗ trợ đào tạo và phát triển nguồn nhân lực;

Hỗ trợ tín dụng;

Hỗ trợ tiếp cận cơ sở sản xuất và kinh doanh; hỗ trợ các cơ sở sản xuất và kinh doanh di dời theo quyết định của các cơ quan nhà nước;

Hỗ trợ khoa học kỹ thuật và chuyển giao công nghệ;

Hỗ trợ phát triển thị trường, cung cấp thông tin;

Hỗ trợ nghiên cứu và phát triển.

Những chính sách thu hút vốn đầu tư nước ngoài.

Tạo lập môi trường đầu tư hấp dẫn

Vấn đề chính trong việc tổ chức để thu hút FDI là tạo ra một môi trường đầu tư hấp dẫn. Môi trường đầu tư là tổng số các phần mà chúng tương tác với nhau và ảnh hưởng mạnh mẽ đến các hoạt động đầu tư. Buộc các nhà đầu tư điều chỉnh các mục đích, hình thức và phạm vi hoạt động phù hợp, tạo điều kiện thuận lợi cho các hoạt động kinh doanh và dẫn đến hiệu quả kinh doanh cao.

Người ta có thể phân loại môi trường đầu tư theo nhiều tiêu chí khác nhau và mỗi tiêu chí phân loại đó tạo thành các môi trường thành phần khác nhau:

– Dựa trên phạm vi không gian: có môi trường đầu tư nội bộ của doanh nghiệp, môi trường đầu tư trong nước và môi trường đầu tư quốc tế.

– Dựa trên lĩnh vực: môi trường chính trị, môi trường pháp lý, môi trường kinh tế, môi trường văn hóa xã hội, cơ sở hạ tầng…

– Dựa trên sự hấp dẫn: có môi trường đầu tư cạnh tranh cao, môi trường đầu tư trung bình, môi trường đầu tư cạnh tranh thấp và môi trường đầu tư không cạnh tranh.

Đảm bảo các quyền cơ bản của nhà đầu tư.

Về quyền cơ bản và các đảm bảo cho các nàh đầu tư gồm:

– Đảm bảo không chiếm đoạt: đảm bảo này thường được quy định trong các điều khoản đầu tiên của Luật Đầu tư nước ngoài cũng như thông qua việc ký kết tham gia vào thỏa thuận bảo lãnh đầu tư đa phương.

– Đảm bảo mất mát: Bảo đảm này diễn ra trong các trường hợp sau:

Quốc hữu hóa: Các nhà đầu tư sẽ quan tâm đến cách chính phủ của một quốc gia sẽ phản ứng với quốc hữu hóa. Tại Việt Nam, Luật quy định rằng các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài không bị quốc hữu hóa; Một số quốc gia quy định rằng trong các trường hợp đặc biệt quốc hữu hóa và bồi thường thỏa đáng sẽ được cung cấp.

+ Phá hủy do chiến tranh: Thông thường thiệt hại do chiến tranh từ bên ngoài không được bù đắp, nhưng thiệt hại do các vấn đề của quốc gia đó như nổi loạn, khủng bố… sẽ được bồi thường. .

+ Tính không thể chuyển đổi của tiền tệ: Đối với các loại tiền không chuyển đổi, các nhà đầu tư nước ngoài sẽ được hướng dẫn cách cân bằng ngoại tệ cần thiết cũng như chuyển đổi từ nội tệ sang ngoại tệ.

– Chuyển khoản ( gửi ) ngoại hối: Đối với các nhà đầu tư nước ngoài, khả năng tốt nhất là không có quy định nào từ nước sở tại. Từ đó họ có thể chuyển các khoản tiền về nước một cách tự do. Những khoản sau đây trong mọi trường hợp các nhà đầu tư nước ngoài phải được chuyển về nước nếu họ muốn: lợi nhuận, các khoản kiếm được khác, lợi tức đầu tư, vốn đầu tư, gốc và lãi của các khoản vay nước ngoài, lương cho nhân viên nước ngoài, tiền bản quyền, phí kỹ thuật…

Chiến lược bảo hộ và các ưu tiên dành cho các nhà đầu tư và người nước ngoài

Bao gồm các vấn đề sau:

– Việc tuyển dụng người nước ngoài: Việc tuyển dụng người nước ngoài là để đảm bảo lợi ích cho các nhà đầu tư. Một số quy định mà các quốc gia thường sử dụng để điều chỉnh việc tuyển dụng người nước ngoài là:

+ Quy định về tổng số lao động nước ngoài không được vượt quá một mức nhất định.

+ Cấp giấy phép cư trú cho lao động nước ngoài hoặc thẻ công nhân nước ngoài cũng như các quy định về những người được yêu cầu phải có thẻ như vậy để làm việc ở nước sở tại.

+ Quy định về nghề nghiệp cần thiết để sử dụng lao động nước ngoài.

+ Quy định về thiết kế các chương trình đào tạo để thay thế lao động nước ngoài bằng lao động trong nước.

– Quyền sở hữu trí tuệ: Việc đảm bảo quyền sở hữu các phát minh và nhãn hiệu cũng là điều kiện kích thích các nhà đầu tư.

-Ưu tiên với các nhà đầu tư chính phủ

Các khoản vay hoặc trợ cấp từ chính phủ được coi là một trong những ưu đãi để khuyến khích đầu tư.

-Đảm bảo một môi trường cạnh tranh công bằng.

Các nhà đầu tư muốn đảm bảo một môi trường cạnh tranh công bằng giữa các nhà đầu tư trong và ngoài nước, giữa các nhà đầu tư nước ngoài, giữa khu vực tư nhân và công cộng. Bao gồm:

+ Cạnh tranh nhập khẩu: Chính sách nhập khẩu của nước sở tại cần phải phù hợp và tạo điều kiện cho chính sách công nghiệp của quốc gia đó phát triển. Hàng hóa sản xuất trong nước thuộc về các ngành được coi là non trẻ, do đó có một thời gian bảo vệ để cạnh tranh với hàng hóa nhập khẩu.

+ Cạnh tranh của chính phủ: Các chương trình của chính phủ để hỗ trợ các doanh nghiệp nhà nước không được vi phạm cạnh tranh. Điều này đòi hỏi Nhà nước phải phân biệt rõ ràng sở thích cho từng khu vực. Các khu vực công cộng không được phép lấn chiếm các khu vực tư nhân.

+ Cạnh tranh trong nước thông qua thuế từ các rào cản để gia nhập ngành. Điều này liên quan đến việc tạo ra sự cạnh tranh bình đẳng giữa các nhà đầu tư nước ngoài và các nhà đầu tư trong nước.

Ưu đãi về đất đai cho các nhà đầu tư nước ngoài 

Điều này cũng có thể được coi là một trong những ưu đãi đầu tư, bởi vì nó làm cho các nhà đầu tư nước ngoài tự tin về sự ổn định của đầu tư cũng như các quyền khác. Nói chung, đối với các nhà đầu tư, điều thuận lợi nhất là sở hữu bất động sản. Nếu quyền sở hữu bất động sản không được pháp luật cho phép, nhà đầu tư được yêu cầu sử dụng tài sản trong một thời gian hợp lý.

Trước ngày 30 tháng 6 năm 2014, các ưu đãi đất đai được chia thành hai hình thức giao đất với thuế sử dụng đất và cho thuê đất, với số tiền phải trả giảm ở mức 20%, 30% và 50%.hoặc miễn hoặc giảm trong thời gian 7 năm, 11 năm, 15 năm.

Từ đầu tháng 7 năm 2014 đến nay, các ưu đãi đất đai đã được thực hiện theo Luật Đất đai 2013 và các nghị định chi tiết về việc thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, và nước thuê mặt. Theo đó, Nhà nước đã đồng ý áp dụng hình thức cho thuê đất được sử dụng cho mục đích sản xuất và kinh doanh, với thời hạn cố định và trong từng thời kỳ cụ thể.

Đồng thời, để thu hút đầu tư, tăng cường quản lý và sử dụng hiệu quả nguồn tài chính đất đai trong các khu kinh tế và khu công nghệ cao, Chính phủ đã ban hành Nghị định số CP ngày 3 tháng 4 năm 2017 quy định việc thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và tiền thuê mặt nước ở các khu kinh tế và công viên công nghệ cao với ưu đãi cao hơn các dự án đầu tư thông thường…

Ngoài ra, Chính phủ đã ban hành nhiều chính sách và hỗ trợ về đất đai cho các doanh nghiệp như:

( i ) giảm 50% tiền thuê đất trong giai đoạn 2011-2014;

( ii ) Điều chỉnh và giảm tỷ lệ tính đơn giá thuê đất chung từ 1,5% (được chỉ định trong Nghị định số 121/2010/ND-CP) đến 1% (được chỉ định trong Nghị định số 46/2014/ND-CP ) và Ủy ban Nhân dân tỉnh sẽ chỉ định tỷ lệ trong khung từ 0,5-3% cho từng khu vực và tuyến đường tương ứng với từng mục đích sử dụng đất để áp dụng thu tiền thuê đất tại địa phương;

( iii ) Áp dụng hệ số điều chỉnh giá đất trong việc xác định giá đất để tính tiền thuê đất.

Miễn giảm thuế.

Ưu đãi thuế là một phần của chính sách FDI luôn được đặt trong mối quan hệ với định hướng và chính sách FDI tổng thể. Do đó, trong chính sách khuyến khích tài chính, chúng tôi thường tập trung vào các chính sách thuế như: thuế TNDN, thuế xuất nhập khẩu và thuế thu nhập cá nhân. Đặc biệt:

Miễn thuế vốn: Chính phủ không đánh thuế đối với chuyển nhượng hoặc lợi nhuận từ cổ phiếu.

– Miễn và giảm thuế, thuế thu nhập doanh nghiệp ( CIT )

Sau khi kinh doanh có lãi, trong một thời gian, các nhà đầu tư được hưởng các ưu đãi không phải trả thuế. Sau một thời gian miễn thuế, các nước sẽ được giảm thuế.

Để phục vụ các chiến lược và định hướng cho sự chuyển đổi của nền kinh tế, hệ thống chính sách thuế tiếp tục được cải cách với sự thay đổi quan trọng nhất là giảm thuế suất chung. Cụ thể, thuế suất chung thông qua sửa đổi Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp có xu hướng giảm từ 28% trong giai đoạn 2001-2008 xuống còn 25% trong giai đoạn 2009-2013, 22% trong giai đoạn 2014-2015 và 20% từ ngày 01/01/2016…

Hiện tại, mức thuế suất ưu đãi cao nhất là 10% trong thời gian 15 năm và miễn thuế trong 4 năm, 50% giảm thuế phải nộp trong 9 năm tới cho các dự án đầu tư mới trong một số lĩnh vực đặc biệt để khuyến khích phát triển như công nghệ thông tin, phần mềm, năng lượng tái tạo, bảo vệ môi trường…

– Miễn và giảm thuế thu nhập khác.

Chính phủ cho phép các nhà đầu tư không phải trả thuế địa phương như thuế bán hàng và lợi nhuận. Ngành công nghiệp được miễn trừ có thể là một ngành định hướng xuất khẩu, hoặc một ngành kiếm được nhiều ngoại tệ cho đất nước.

– Miễn và giảm thuế đối với nguyên liệu sản xuất nhập khẩu (vốn).

Chính phủ không thu thuế đối với hàng nhập khẩu phương tiện sản xuất ( bao gồm máy móc và phụ tùng thay thế, phụ tùng thay thế và nguyên liệu thô ) phục vụ các ngành công nghiệp khuyến khích như các ngành định hướng xuất khẩu, hoặc các ngành công nghiệp thực hiện chiến lược công nghiệp chiến lược của đất nước, các dự án để khuyến khích đầu tư.

Để đáp ứng các yêu cầu của các cam kết hội nhập, đồng thời hoàn thành các chính sách ưu đãi xuất khẩu và thu hút FDI, Luật Thuế nhập khẩu và Thuế xuất khẩu tiếp tục được cập nhật và sửa đổi vào năm 2001, 2005 và 2016. Từ năm 2016 đến nay, các chính sách ưu đãi đã được áp dụng theo Luật Thuế xuất nhập khẩu 2016.

Theo đó, Luật đã bổ sung các doanh nghiệp công nghệ cao, các doanh nghiệp khoa học – công nghệ, các tổ chức khoa học – công nghệ được miễn thuế nhập khẩu đối với nguyên liệu thô, vật tư và linh kiện không thể được sản xuất trong nước trong vòng 5 năm kể từ ngày bắt đầu sản xuất; bổ sung quy định về miễn thuế đối với nguyên liệu thô, vật tư và linh kiện nhập khẩu tại nhà không thể được sản xuất để sản xuất và lắp ráp các thiết bị y tế cần được ưu tiên cho nghiên cứu và sản xuất.

Một số ưu đãi thuế xuất nhập khẩu đang được áp dụng như:

( i ) Miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu để chế biến cho nước ngoài và khi xuất khẩu và trả lại sản phẩm cho bên nước ngoài, họ được miễn thuế xuất khẩu nhập khẩu;

( ii ) Hàng hóa nhập khẩu để chế biến được miễn thuế, hàng hóa tạm nhập để tái xuất và hàng hóa là nguyên liệu thô và vật tư được sử dụng để sản xuất hàng hóa xuất khẩu có thể được kéo dài thời gian nộp thuế lên 275 ngày kể từ ngày nhận của việc nộp thuế. khai báo hải quan; hàng hóa tạm thời được nhập khẩu để tái xuất có thể được kéo dài thời gian nộp thuế đến 15 ngày kể từ ngày hết hạn;

( iii ) Miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa để tạo tài sản cố định cho các dự án đầu tư trong các lĩnh vực khuyến khích đầu tư đặc biệt, các lĩnh vực xúc tiến đầu tư và dự án đầu tư tại địa phương. có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn…

– Miễn tiền bản quyền. Việc miễn tiền bản quyền nhằm khuyến khích các nhà đầu tư nước ngoài chuyển giao công nghệ vào nước sở tại. Tuy nhiên, các chính phủ cũng xem xét liệu có nên miễn tiền bản quyền trong suốt thời gian của hợp đồng hay chỉ trong một số năm.
– Miễn các loại thuế và chi phí khác: Các loại thuế và chi phí được miễn khác bao gồm nhiều hình thức thuế thu nhập cá nhân khác nhau cho các chuyên gia kỹ thuật nước ngoài làm việc trong các lĩnh vực ưu tiên; thuế bán hàng hoặc thuế đặc biệt khi bắt đầu kinh doanh Việc ký kết các thỏa thuận thuế kép cũng là một động lực cho các nhà đầu tư vì nó miễn thuế thu nhập cá nhân trong một khoảng thời gian nhất định.
Trong một số dự án khuyến khích đầu tư, các nhà đầu tư cũng được hưởng các ưu đãi về giá thuê đất và các chi phí khác trong quá trình thực hiện và vận hành dự án.

 Những khoản trợ cấp của chính phủ

– Chi phí tổ chức và vận hành. Chính phủ sở tại có thể cho phép điều này được bao gồm trong chi phí của dự án trong một khoảng thời gian nhất định.

– Tái đầu tư: Nếu bạn sử dụng lợi nhuận để tái đầu tư, bạn sẽ được hưởng một số ưu đãi nhất định.

Trợ cấp đầu tư: Cho phép một tỷ vốn đầu tư nhất định không có nghĩa vụ đầu tư trong một thời gian nhất định.

– Các khoản khấu trừ khác: Các khoản khấu trừ này có thể tồn tại theo các quy định đặc biệt đối với một số ngành như cho phép miễn trừ kép về giá trị cũng như về thời gian ban hành các quy định ưu đãi cụ thể cho một dự án cụ thể.

Tín dụng thuế đầu tư: Đây thực chất là một biện pháp mà chính phủ sử dụng để khuyến khích và cũng giúp các nhà đầu tư tăng vốn đầu tư như trợ cấp đầu tư, nghĩa vụ thuế hoàn trả đã trả cho các nhà đầu tư nếu nhà đầu tư phải tái đầu tư

Các khoản tín dụng thuế khác:

Để khuyến khích các nhà đầu tư, thu nhập có nguồn gốc nước ngoài đã chịu thuế ở nước ngoài có thể được nhập vào để được miễn trong nước có thể được sử dụng làm tín dụng đầu tư.

Các khuyến khích đặc biệt

Đối với các công ty đa quốc gia:

Các công ty này là một nguồn vốn đầu tư lớn trên thế giới, vì vậy các ưu đãi đặc biệt cho các công ty đa quốc gia là cần thiết. Tuy nhiên, các chính phủ phải xem xét liệu có nên thực hiện các ưu đãi hay không. Đặc biệt, làm thế nào để đảm bảo nguyên tắc “sân chơi bình đẳng”

Một số trường hợp đã sử dụng các ưu đãi đặc biệt:

+ Đối xử với các công ty đa quốc gia như các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán và được hưởng các ưu đãi tương tự

Cho phép các công ty đa quốc gia thành lập công ty cổ phần

+ Khuyến khích các công ty đa quốc gia chuyển giao công nghệ và tiến hành mua sắm nội bộ cũng như khuyến khích thành lập trụ sở bằng cách cho phép thành lập trung tâm mua sắm của các công ty đa quốc gia ở nước sở tại và đơn giản hóa thủ tục hải quan, yêu cầu quản lý ngoại hối, đăng ký thẻ cho nhân viên,…

Việc thành lập các khu chế xuất, khu công nghệ cao và khu công nghệ tập trung Đây cũng là một biện pháp để khuyến khích các công ty đa quốc gia hoạt động ở nước sở tại

-Đối với các tổ chức tài chính nước ngoài. Khuyến khích thành lập các công ty này cũng có nghĩa là khuyến khích các doanh nghiệp nước ngoài đầu tư vào nước sở tại. Do đó, chính phủ nước sở tại có xu hướng miễn và giảm phí. nghĩa vụ thuế và tài chính cũng như tạo điều kiện cho việc thành lập và hoạt động của các tổ chức tài chính nước ngoài .

Các luật tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư nước ngoài

Đây là những quy định riêng để tạo điều kiện cho các nhà đầu tư nước ngoài tiến hành kinh doanh tại nước sở tại. Danh mục này bao gồm các ưu đãi phi tài chính như cho phép tuyển dụng lao động nước ngoài không hạn chế, đảm bảo chuyển nhượng và hồi hương vốn và lợi nhuận; ký thỏa thuận ; cho phép bán hàng tiêu dùng cho người tiêu dùng cuối cùng, không thông qua các đại lý hoặc công ty thương mại hoặc sở hữu đất.

Chính sách đầu tư nước ngoài của Việt Nam.

Thực hiện chính sách đổi mới, mở cửa và hội nhập vào nền kinh tế khu vực và thế giới
Trong những năm gần đây, Chính phủ Việt Nam đã tiếp tục nỗ lực rất nhiều trong việc cải thiện nền kinh tế theo các hướng cơ bản sau:

-Tiếp tục hoàn thiện thể chế của nền kinh tế thị trường, cải thiện môi trường kinh doanh, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp thuộc tất cả các thành phần kinh tế, nâng cao hiệu quả và khả năng cạnh tranh; thúc đẩy mạnh mẽ tiềm năng của khu vực kinh tế tư nhân theo hướng tới tạo ra một môi trường hợp tác và cạnh tranh lành mạnh giữa các thành phần kinh tế, xóa bỏ phân biệt đối xử đối với khu vực tư nhân, trước hết là trong việc sử dụngsử dụng đất và tiếp cận vốn tín dụng nhà nước.

-Tạo một bước tiến mới trong việc tổ chức, đổi mới và nâng cao hiệu quả kinh doanh doanh nghiệp nhà nước, trọng tâm là thúc đẩy công bằng hóa các doanh nghiệp này với phạm vi rộng hơn, bao gồm một số tập đoàn, doanh nghiệp lớn kinh doanh hiệu quả.

-Tiếp tục thúc đẩy sự phát triển của tất cả các loại thị trường, bao gồm thị trường vốn, bất động sản, dịch vụ, khoa học công nghệ, lao động …, đồng thời với việc củng cố hệ thống tài chính, ngân hàng và đổi mới các công cụ quản lý kinh tế theo hướng cạnh tranh cạnh tranh và hội nhập với nền kinh tế thế giới.

-Tăng cường thực hiện Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước Giai đoạn 2001-2010 theo hướng hợp nhất tổ chức và nâng cao năng lực hoạt động của chính phủ ở tất cả các cấp; cải tạo cơ chế quản lý của các đơn vị phi kinh doanh công cộng; cải cách tiền lương; chống quan liêu, tham nhũng, tiêu cực, thắt chặt kỷ luật hành chính.

-Tiếp tục cải thiện môi trường đầu tư để tăng khả năng cạnh tranh trong thu hút và sử dụng vốn đầu tư nước ngoài theo hướng xây dựng Luật khuyến mãi và bảo vệ đầu tư thống nhất cho đầu tư trong và ngoài nước; mở rộng quyền kinh doanh của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài phù hợp với cam kết của Việt Nam về mở cửa thị trường;

Mở rộng các lĩnh vực và hình thức thu hút đầu tư nước ngoài; kịp thời loại bỏ những khó khăn, vấn đề trong hoạt động của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài; khẩn trương sửa đổi một số quy định không hợp lý trong các Nghị định hướng dẫn thực hiện chính sách thuế, tuyển dụng sử dụng lao động để đảm bảo tính nhất quán và thống nhất trong các chính sách khuyến khích Đầu tư nước ngoài mà Việt Nam đã cam kết.

Trong những năm gần đây, khu vực kinh tế đầu tư nước ngoài đã phát triển nhanh chóng. trở thành một thành phần năng động và đóng góp quan trọng cho sự phát triển của nền kinh tế. Thành phố Hồ Chí Minh đã đóng góp quan trọng về thành tựu đầu tư nước ngoài.

Với vị trí là một trung tâm kinh tế xã hội của khu vực trong cả nước, Thành phố Hồ Chí Minh cần xây dựng và thực hiện các chính sách phát triển kinh tế xã hội và thu hút đầu tư nước ngoài theo hướng thúc đẩy lợi thế của họ và tạo ra sức mạnh lan truyền cho sự phát triển của các địa phương khác.

Trong các định hướng nêu trên, hội nhập quốc tế trong lĩnh vực Đầu tư là một trong những giải pháp quan trọng mà Chính phủ Việt Nam đang thực hiện đang nhằm cải thiện môi trường đầu tư nước ngoài. Giải pháp này đã và đang được triển khai rộng rãi trải theo ba hướng chính:

Thứ nhất, Việt Nam luôn chủ động xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật quốc gia để dần dần phù hợp với thông lệ và thông lệ quốc tế.

Trong 15 năm qua, Luật Đầu tư nước ngoài đã liên tục được cải thiện bốn lần sửa đổi và bổ sung cho các mức độ khác nhau trong các năm 1990, 1992, 1996 và gần đây hơn Tháng 6 năm 2000. Trong các sửa đổi và bổ sung, đảm bảo rằng hệ thống pháp luật và chính sách về đầu tư nước ngoài tương thích với phong tục và tập quán quốc tế là một trong những mục tiêu quan trọng nhất.

Do đó, các quy định của Luật về ngày càng hoàn thiện theo xu hướng hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam, góp phần tạo ra một môi trường đầu tư thuận lợi, minh bạch và bình đẳng cho các doanh nghiệp các ngành công nghiệp của tất cả các thành phần kinh tế.

Thứ hai, Việt Nam đã tham gia hiệu quả vào các cơ chế pháp lý. Quy định song phương, khu vực và toàn cầu về hoạt động đầu tư nước ngoài. Cho đến nay, Chính phủ Việt Nam đã ký Thỏa thuận song phương về khuyến khích và bảo vệ đầu tư với 47 quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới. Đặc biệt, bởi ký Hiệp định thương mại Việt Nam-Hoa Kỳ, có một chương riêng về phát triển xây dựng quan hệ đầu tư, Việt Nam cam kết thực hiện các tiêu chuẩn về xử lý đầu tư với
mức cao nhất từ trước đến nay.

Trong khuôn khổ hợp tác đa phương, Việt Nam đã ký kết Thỏa thuận khung về Khu vực đầu tư ASEAN, tham gia Chương trình hành động thúc đẩy đầu tư Á-Âu và xây dựng kế hoạch hành động quốc gia về tự do hóa đầu tư trong khuôn khổ của APEC.

Cam kết quốc tế về đầu tư nước ngoài của Việt Nam có hình thức, phạm vi và mức độ khác nhau, nhưng tất cả đều có cùng mục tiêu tự do hóa các hoạt động đầu tư nước ngoài bằng cách mở các ngành kinh tế và thực hiện không phân biệt đối xử với các nhà đầu tư nước ngoài theo một lộ trình nhất định, đồng thời thiết lập một cơ chế xúc tiến đầu tư, bảo vệ và giải quyết tranh chấp theo thông lệ quốc tế.

Việt Nam cam kết thực hiện vào thời điểm gia nhập vào hầu hết các Hiệp định của WTO, bao gồm Hiệp định về
luật đầu tư liên quan đến thương mại. Trong ưu đãi mới về việc mở thị trường dịch thuật dịch vụ, Việt Nam cam kết dần dần tạo cơ hội tiếp cận thị trường cho các nhà đầu tư nước ngoài trong 10/11 ngành dịch vụ theo phân loại của WTO.

Đây là một nỗ lực tuyệt vời của Chính phủ Việt Nam, đặc biệt là trong bối cảnh nền kinh tế vẫn đang phát triển ở mức thấp.

Khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp vẫn còn hạn chế tin rằng việc thực hiện các cam kết quốc tế của Việt Nam cùng với những cải tiến tích cực trong hệ thống pháp luật và chính sách đầu tư nước ngoài trong những năm gần đây là các yếu tố quan trọng góp phần củng cố niềm tin của các nhà đầu tư nước ngoài vào môi trường đầu tư hấp dẫn và cạnh tranh của Việt Nam, mở ra những cơ hội mới để thu hút Đầu tư nước ngoài với số lượng nhiều hơn và chất lượng cao hơn.

Các chính sách kêu gọi đầu tư nước ngoài
Chính sách đầu tư nước ngoài của Việt Nam.

Mặt khác, việc thực hiện cam kết trên cũng tạo ra một cơ sở pháp lý và điều kiện thuận lợi để Việt Nam tiếp tục hoàn thiện hệ thống pháp luật và chính sách về đầu tư nước ngoài theo thông lệ và phong tục quốc tế.

Thứ ba, Việt Nam đang dần thu hẹp khoảng cách phân biệt đối xử giữa đầu tư và đầu tư trong và ngoài nước để xây dựng một nền tảng pháp lý chung cho tất cả các loại hình kinh doanh.

Như các bạn đã biết, trong những năm gần đây, tại Việt Nam, đã có hai hệ thống luật riêng điều chỉnh các hoạt động đầu tư trong và ngoài nước, bao gồm một số quy định khác nhau về thành lập, tổ chức quản lý và hoạt động của doanh nghiệp, về mức độ tham gia thị trường, giá cả, phí dịch vụ, tuyển dụng lao động, chính sách thuế, tiền thuê đất… Thông qua các sửa đổi của Luật Đầu tư nước ngoài, “phân biệt đối xử” ở trên đã được thu hẹp đáng kể.

Cho đến nay, chúng tôi đã loại bỏ sự phân biệt giá cả, một số khoản phí hàng hóa, dịch vụ và hoàn thành dự kiến về cơ bản là lộ trình điều chỉnh giá và phí trong 2005. Năm 2003, Chính phủ đã ban hành Nghị định cho phép chuyển đổi
Một số doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đã chuyển sang hoạt động dưới hình thức công ty cổ phần với hình thức tổ chức, quản lý và vận hành tương tự như quy định cho các nhà đầu tư tại Việt Nam

Bên cạnh đó, chính quyền cũng đang nghiên cứu để xây dựng Luật Đầu tư chung áp dụng cho tất cả các doanh nghiệp, bất kể hình thức sở hữu. Đây cũng là một bước tiến mới trong lộ trình tăng tốc để thu hẹp sự khác biệt sự khác biệt chính sách giữa đầu tư trong và ngoài nước.

Việc thực hiện các cam kết về hội nhập kinh tế quốc tế nói chung và hội nhập đầu tư Đặc biệt, đó không chỉ là yêu cầu của cộng đồng quốc tế đối với Việt Nam, mà còn là tình yêu của Việt Nam. Nhu cầu cấp thiết của Việt Nam để cải thiện môi trường đầu tư nhằm cải thiện khả năng cạnh tranh cao để thu hút đầu tư nước ngoài. Đầu tư nước ngoài luôn là một phần không thể tách rời của nền kinh tế Việt Nam.

Các dự án kêu gọi đầu tư nước ngoài.

Theo đó, có 157 dự án kêu gọi đầu tư nước ngoài trong giai đoạn 2021-2025 trong các lĩnh vực: Cơ sở hạ tầng giao thông; cơ sở hạ tầng của các khu công nghiệp và khu kinh tế; cơ sở hạ tầng năng lượng; cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin; hệ thống xử lý nước thải và chất thải; cơ sở hạ tầng giáo dục và y tế; cơ sở hạ tầng văn hóa, thể thao và du lịch; nông lâm nghiệp; ngành sản xuất và dịch vụ.

Trong đó, lĩnh vực hạ tầng giao thông có 34 dự án, đơn cử như:

– Tuyến đường sắt đô thị (Metro) số 4;

– Đường sắt Trảng Bom – Hòa Hưng, tuyến đường sắt Thống Nhất;

– Đường cao tốc TPHCM – Thủ Dầu Một – Chơn Thành;

– Bến tàu du lịch cảng Chân Mây và khu hậu cần bến cảng phục vụ khách du lịch;

– Đường Vành đai 4 (đoạn qua địa bàn tỉnh Long An);

– Đường vành đai 5, đoạn qua tỉnh Hòa Bình;

– Đường cao tốc Dầu Giây – Tân Phú (Km0 – Km59+594) thuộc cao tốc Dầu Giây – Liên Khương;

– Các bến cảng tại khu cảng Lạch Huyện (từ bến số 7 đến số 23);…

Quý khách tham khảo: Luật Quốc Bảo – Hotline/zalo: 0763387788

Thủ tục đầu tư nước ngoài vào Việt Nam Thành lập hộ kinh doanh

DANH MỤC

QUỐC GIA CÁC DỰ ÁN KÊU GỌI ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI GIAI ĐOẠN 2021 – 2025
(Kèm theo Quyết định số 1831/QĐ-TTg ngày 01 tháng 11 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ)

TT

TÊN DỰ ÁN

MỤC TIÊU DỰ ÁN

ĐỊA ĐIỂM THỰC HIỆN

QUY MÔ/THÔNG SỐ KỸ THUẬT

TỔNG VỐN ĐẦU TƯ (Triệu USD)

HÌNH THỨC ĐẦU TƯ

ĐỊA CHỈ LIÊN HỆ

I

HẠ TẦNG GIAO THÔNG

1

Tuyến đường sắt đô thị (Metro) số 4 Tuyến Metro số 4 vận chuyển hành khách xuyên tâm dọc theo các khu dân đông đúc nhất của Thành phố Hồ Chí Minh qua khu vực Bến Thành theo trục Bắc -Nam. Cung cấp dịch vụ vận tải hành khách công cộng có năng lực chuyên chở khá lớn, an toàn và giảm ô nhiễm môi trường Quận 1, 3, 4, 7, 12, Gò Vấp, Phú Nhuận, huyện Nhà Bè Dài 36,2km, có hướng tuyến Thạnh Xuân – Hà Huy Giáp- Nguyễn Oanh – Nguyễn Kiệm – Phan Đình Phùng – Hai Bà Trưng – Bến Thành – Nguyễn Thái Học -Tôn Đản – Nguyễn Hữu Thọ – Khu đô thị Hiệp Phước.

4,570

ODA, PPP Ban Quản lý Đường sắt đô thị Thành phố Hồ Chí Minh, 29 Lê Quý Đôn, Phường 7, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh

ĐT: 08-39309495

Fax: 08-39309497

2

Cảng biển tổng hợp Hòn Khoai – Xây dựng cầu cảng để bốc xếp hàng hóa tổng hợp, container, đáp ứng nhu cầu xuất, nhập khẩu hàng hóa.

– Xây dựng các bến hàng rời, xăng dầu khí hóa lỏng và các bến cho tàu lai dắt, tuần tra.

Hòn Khoai, huyện Ngọc Hiển, tỉnh Cà Mau Đón tàu có tải trọng đến 250.000 DWT

3,500

Liên doanh hoặc 100% vốn đầu tư nước ngoài Trung tâm Xúc tiến đầu tư và Hỗ trợ doanh nghiệp tỉnh Cà Mau; số 02, đường Hùng Vương, phường 5, Tp. Cà Mau, tỉnh Cà Mau

3

Đường sắt Trảng Bom – Hòa Hưng, tuyến đường sắt Thống Nhất. Cải thiện tình trạng giao thông đô thị; giảm thiểu tình trạng ùn tắc, tai nạn giao thông trong đô thị… Đồng Nai, Bình Dương, TP. Hồ Chí Minh – Chiều dài tuyến: 39,07km.

– Đường đôi, sức kéo điện.

2,977

PPP Vụ Đối tác công – tư, Bộ Giao thông vận tải, 80 Trần Hưng Đạo, Q. Hoàn Kiếm, Hà Nội.

ĐT: 84-24-39410775

4

Đường sắt Biên Hòa – Vũng Tàu Kết nối đường sắt quốc gia với cảng Cái Mép và các cảng biển khu vực Bà Rịa – Vũng Tàu Đồng Nai, Bà Rịa – Vũng Tàu Xây dựng mới 84 Km đường sắt

Giai đoạn 1: 1.470

Giai đoạn 2: 1.000

PPP Vụ Đối tác công – tư, Bộ Giao thông vận tải, 80 Trần Hưng Đạo, Q. Hoàn Kiếm, Hà Nội.

ĐT: 84-24-39410775

5

Cảng biển nước sâu (cảng Trần Đề) Phục vụ xuất nhập khẩu trực tiếp cho vùng đồng bằng sông Cửu Long, tạo động lực thúc đẩy thu hút đầu tư, phát triển kinh tế xã hội vùng đồng bằng sông Cửu Long Tỉnh Sóc Trăng – Phía bờ: Diện tích chiếm 4.000ha.

– Ngoài khơi: Cách cửa Trần Đề từ 15 – 20km với diện tích khoảng 1.000ha, để bố trí khu bến tổng hợp, container,…

– Đáp ứng cho tàu có trọng tải trên 100.000 DWT.

2,200

100% vốn đầu tư nước ngoài Sở Giao thông vận tải tỉnh Sóc Trăng Địa chỉ: Số 20 Trần Hưng Đạo, phường 2, thành phố Sóc Trăng, Tỉnh Sóc Trăng

6

Tuyến đường sắt đô thị (Metro) số 3a Cung cấp dịch vụ vận tải hành khách công cộng có năng lực chuyên chở khá lớn, an toàn và giảm ô nhiễm môi trường Quận 1, 3, 5, 6, 10, 11, Bình Tân, huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh Dài 19,58km, có hướng tuyến Bến Thành – Phạm Ngũ Lão – Ngã 6 Cộng Hòa-Hùng Vương – Hồng Bàng – Kinh Dương Vương – Depot Tân Kiên – Ga Tân Kiên.

1,820

ODA, PPP Ban Quản lý Đường sắt đô thị Thành phố Hồ Chí Minh, 29 Lê Quý Đôn, Phường 7, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh

ĐT: 08-39309495

Fax: 08-39309497

7

Đường sắt Mụ Gia – Vũng Áng Hoàn chỉnh kết nối vận tải đường sắt từ Vũng Áng (Việt Nam) đến Viêng Chăn (Lào) Hà Tĩnh, Quảng Bình Tổng chiều dài khoảng 103km; Tiêu chuẩn kỹ thuật: khổ 1435mm; Đường sắt cấp 1; Tốc độ thiết kế: Vmax = 160 km/h; Sức kéo: Điện khí hóa.

1,600

PPP Vụ Đối tác công – tư, Bộ Giao thông vận tải, 80 Trần Hưng Đạo, Q. Hoàn Kiếm, Hà Nội.

ĐT: 84-24-39410775

8

Đường cao tốc quốc lộ 19 đoạn từ ngã 3 cầu Bà Di đến thành phố Pleiku Đáp ứng nhu cầu vận tải, phục vụ phát triển kinh tế – xã hội 2 địa phương Bình Định, Gia Lai Xây dựng tuyến đường cao tốc

1,500

BOT Sở Kế hoạch và Đầu tư Tỉnh Gia Lai, 02 Hoàng Hoa Thám, TP. Pleiku, Gia Lai

ĐT; 0269 3824 414

9

Tuyến đường sắt đô thị (Metro) số 2 – giai đoạn 2 Cung cấp dịch vụ vận tải hành khách công cộng có năng lực chuyên chở khá lớn, an toàn và giảm ô nhiễm môi trường Quận 1, 2, 12, huyện Hóc Môn, Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh Dài 9,1km, gồm đoạn Bến Thành – Thủ Thiêm và đoạn Tham Lương – Bến xe Tây Ninh

1,482

ODA, PPP Ban Quản lý Đường sắt đô thị Thành phố Hồ Chí Minh, 29 Lê Quý Đôn, Phường 7, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh

ĐT: 08-39309495

Fax: 08-39309497

10

Đường sắt Dĩ An – Hoa Lư Kết nối tam giác phát triển Việt Nam – Lào – Campuchia (đường sắt xuyên Á); nâng cao năng lực vận chuyển hàng hóa giữa các vùng và khu vực tuyến đi qua TP. Hồ Chí Minh, Bình Dương, Bình Phước 128 Km, khổ đường 1435mm

1,400

PPP Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bình Phước 626 QL14, Phường Tân Phú, TP Đồng Xoài

ĐT: 02713.881.788

11

Đường sắt vào cảng cửa ngõ quốc tế Hải Phòng Kết nối tuyến đường sắt quốc gia với cảng Lạch Huyện, cảng Đình Vũ và các cảng khác trong khu vực Hải Phòng Xây dựng mới 32,66 Km đường sắt quốc gia

1,400

PPP Vụ Đối tác công – tư, Bộ Giao thông vận tải, 80 Trần Hưng Đạo, Q. Hoàn Kiếm, Hà Nội.

ĐT: 84-24-39410775

12

Dự án xây dựng đường cao tốc Dầu Giây – Liên Khương (đoạn Tân Phú – Bảo Lộc và Bảo Lộc – Liên Khương) Phát triển hệ thống giao thông và du lịch Tỉnh Lâm Đồng và tỉnh Ninh Thuận Đường cao tốc loại A, 140km

1,320

PPP, BOT 1. Sở Giao thông vận tải tỉnh Lâm Đồng, Đ/c: Trung tâm hành chính Tỉnh Lâm Đồng, số 36 Trần Phú, TP Đà Lạt, Tỉnh Lâm Đồng.

2. Trung tâm Xúc tiến Đầu tư – Thương mại và Du lịch Tỉnh Lâm Đồng: Số 02 – 04 đường Trần Quốc Toàn, phường 3, thành phố Đà Lạt, Tỉnh Lâm Đồng.

ĐT: 0263 3832 964

Fax: 0263 3811 656

13

Đường cao tốc Buôn Mê Thuột – Nha Trang Xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật hiện đại, an toàn, hiệu quả; kết nối trung tâm vùng Tây Nguyên và Nam Trung Bộ; tăng năng lực vận tải, thúc đẩy phát triển du lịch, kết nối giữa “rừng” với “biển” Đắk Lắk, Khánh Hòa Chiều dài: 113km, cấp hạng đường 80-120 theo TCVN 5729-2012 vận tốc thiết kế 80-120km/h, 06 làn xe bề rộng nền đường Bn=32,25m

1,236.5

PPP Sở Giao thông vận tải tỉnh Đắk Lắk, số 07 Đinh Tiên Hoàng, Tp. Buôn Mê Thuột, tỉnh Đắk Lắk

14

Đường cao tốc TPHCM – Thủ Dầu Một – Chơn Thành Kết nối 3 tỉnh trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, giảm tải cho QL13, kết nối vùng kinh tế trọng điểm phía Nam với nước bạn Campuchia và khu vực Tây Nguyên TP. Hồ Chí Minh, Bình Dương, Bình Phước Dài 69km, quy mô 608 làn xe

1,100

PPP Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bình Phước 626 QL14, Phường Tân Phú, TP Đồng Xoài

ĐT: 02713.881.787

15

Bến tàu du lịch cảng Chân Mây và khu hậu cần bến cảng phục vụ khách du lịch Đầu tư xây dựng bến tiếp đón tàu du lịch, đáp ứng nhu cầu lưu thông hành khách qua Cảng và khu hậu cần bến cảng phục vụ du khách Xã Lộc Vĩnh, huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế  

1,000

Liên doanh Ban Quản lý KKT, KCN tỉnh Thừa Thiên Huế; Trung tâm XTĐT và Hỗ trợ doanh nghiệp, Sở Kế hoạch và đầu tư Thừa Thiên Huế.

16

Cảng nước sâu KKT Định An Phát triển cảng đầu mối của khu vực đồng bảng sông Cửu Long trong hệ thống cảng biển Việt Nam, phục vụ trung chuyển hàng hóa của vùng Khu kinh tế Định An Đảm bảo cho tàu biển có tải trọng 5-10 vạn DWT cập bến.

1,000

Liên doanh hoặc 100% vốn đầu tư nước ngoài Ban Quản lý Khu kinh tế Trà Vinh Số 278 Bạch Đằng, phường 4, thành phố Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh

17

Đường bộ Châu Đốc – Cần Thơ – Sóc Trăng (đoạn Châu Đốc – Cần Thơ) Dài 200 km, dự kiến phân kỳ đầu tư giai đoạn 1 Cần Thơ, Sóc Trăng Quy mô 4 làn xe cao tốc hạn chế rộng 3,5 m và dải phân cách giữa, Bnền=17,0 m.

869

  Vụ Đối tác công – tư, Bộ Giao thông vận tải, 80 Trần Hưng Đạo, Q. Hoàn Kiếm, Hà Nội.

ĐT: 84-24-39410775

18

Đường vành đai 3 TP. Hồ Chí Minh (đoạn Bình Chuẩn – QL22 – Bến Lức) Hoàn chỉnh hệ thống tuyến vành đai thành phố Hồ Chí Minh, giảm ùn tắc giao thông nội đô Long An, Bình Dương, thành phố Hồ Chí Minh Tổng chiều dài: 48km. Quy mô cao tốc đô thị (giai đoạn 1) 4 làn xe cơ giới và 2 làn hỗn hợp ở 2 bên.

863

PPP Vụ Đối tác công – tư, Bộ Giao thông vận tải, 80 Trần Hưng Đạo, Q. Hoàn Kiếm, Hà Nội.

ĐT: 84-24-39410775

19

Đường tỉnh 827E Đầu tư hạ tầng giao thông Qua địa bàn 04 huyện Cần Đước, Cần Giuộc, Tân Trụ, Châu Thành, tỉnh Long An Chiều dài 34km; 10 làn xe

760

PPP Sở Giao thông vận tải tỉnh Long An, số 66 Hùng Vương, Phường 2, Tân An, tỉnh Long An

20

Đường sắt Chơn Thành -Đăk Nông Kết nối tuyến đường sắt Xuyên Á, phục vụ nhu cầu luân chuyển hàng hóa giữa các tỉnh trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam với khu vực Tây Nguyên Bình Phước, Đắk Nông 67 Km, khổ đường 1435mm

715

PPP Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bình Phước 626 QL14, Phường Tân Phú, TP Đồng Xoài

ĐT: 02713.881.789

21

Đường Vành đai 4 (đoạn qua địa bàn tỉnh Long An) Đầu tư hạ tầng giao thông Qua địa bàn 03 huyện Bến Lức, Cần Đước, Cần Giuộc, tỉnh Long An Dài 32,5km, 8 làn xe

586

PPP Sở Giao thông vận tải tỉnh Long An, số 66 Hùng Vương, Phường 2, Tân An, Long An

22

Đường kết nối giữa khu du lịch Hồ Hòa Bình đến Khu du lịch Đồng Tâm, Khu du lịch Tam Chúc tỉnh Hà Nam Nâng cao khả năng kết nối du lịch vùng lòng hồ với các khu du lịch của tỉnh Hà Nam TP. Hòa Bình, Cao Phong, Kim Bôi, Lạc Thủy 76 Km đường cao tốc, 4 làn xe

520

ODA, PPP Sở Giao thông vận tải tỉnh Hòa Bình (Số 724, Tổ 1, phường Đồng Tiến, TP. Hòa Bình)

ĐT: 022183852124

Fax: 02183894771

23

Cảng trung chuyển quốc tế Vân Phong – giai đoạn 1 Đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng càng biển trung chuyển hàng hóa quốc tế cấp 1A với hạ tầng hiện đại Xã Vạn Thạnh, huyện Vạn Ninh, tỉnh Khánh Hòa Dự kiến đến năm 2025 cảng đón tàu đến 12.000 TEU, công suất dự kiến đến 15 triệu TEU, diện tích giai đoạn 1 là 290 ha, chiều dài bến từ 4450 đến 5710m

500

PPP/ liên doanh Ban Quản lý Khu kinh tế Vân Phong, Khánh Hòa 04 – 06 Lê Thành Phương, Nha Trang, Khánh Hòa

ĐT: 0258.3560588

24

Bến cảng phía Bắc cảng Nghi Sơn Đầu tư và kinh doanh hạ tầng cảng biển KKT Nghi Sơn, tỉnh Thanh Hóa 70 ha

300-500

100% vốn đầu tư nước ngoài; Liên doanh Ban Quản lý KKT Nghi Sơn và các KCN, phường Trúc Lâm, thị xã Nghi Sơn, tỉnh Thanh Hóa

ĐT: 02373617237

Fax: 02373617239

25

Đường vành đai 5, đoạn qua tỉnh Hòa Bình Nâng cao khả năng kết nối các tỉnh đến Vùng thủ đô Hà Nội theo Quyết định số 561/QĐ-TTg ngày 18/4/2014 Huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình 35,4 Km đường cao tốc 4 làn xe

340

ODA, PPP Sở Giao thông vận tải tỉnh Hòa Bình (Số 724, Tổ 1, phường Đồng Tiến, TP. Hòa Bình)

ĐT: 022183852124

Fax: 02183894771

26

Đường sắt vành đai phía Đông, Hà Nội: Ngọc Hồi – Lạc Đạo Kết nối các tuyến đường sắt quốc gia khi đầu tư xây dựng đoạn Yên Viên – Ngọc Hồi thành đường sắt đô thị TP. Hà Nội; tỉnh Hưng Yên – Đường sắt đôi, khổ lồng 1435/1000mm.

– Chiều dài: 25,85km.308:308

335

PPP Vụ Đối tác công – tư, Bộ Giao thông vận tải, 80 Trần Hưng Đạo, Q. Hoàn Kiếm, Hà Nội.

ĐT: 84-24-39410775

27

Bến cảng tổng hợp tại hòn Con Ong Đầu tư bến cảng làm hàng tổng hợp, container và bến xảng dầu chuyên dùng phục vụ xuất, nhập hàng hóa Phường Cẩm Thịnh và Cửa Ông, thành phố Cẩm Phả + Diện tích: 101 ha.

+ Độ sâu hơn 13m.

+ Công suất bốc dỡ hàng hóa hiện tại: 20.000 tấn/năm. Theo quy hoạch, gồm:

+ Bến cảng tổng hợp Cẩm Phả: Phát triển các Bến tổng hợp tại Khu vực Hòn Con Ong cho tàu từ 30.000 đến 50.000 tấn. Quy hoạch đến năm 2030 dự kiến đạt khoảng từ 7 đến 11 triệu tấn/năm.

+ Bến cảng chuyên dùng hàng lỏng: Xây dựng bến xăng dầu tại khu vực Cẩm Phả cho tàu đến 20.000 tấn. Năng lực thông qua dự kiến năm 2020 đạt khoảng 0,5 đến 1,0 triệu tấn/năm; năm 2030 dự kiến đạt khoảng 2,5 triệu

305

PPP,100%vốn đầu tư nước ngoài Sở Giao thông vận tải tỉnh Quảng Ninh. Địa chỉ: Tòa nhà Trụ sở Liên cơ quan số 3 (Cột 8 – Hồng Hà – Hạ Long – Quảng Ninh)

ĐT: 033.3846413;

Fax: 033.3846822;

Email: sgtvt@quangninh.gov.vn

28

Đầu tư xây dựng cầu cảng, trung tâm logictics Vũng Áng – Sơn Dương Xây dựng cầu cảng, trung tâm Logictics Khu kinh tế Vũng Áng 100 ha

300

100% vốn đầu tư nước ngoài hoặc liên doanh Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Hà Tĩnh. Địa chỉ: xã Kỳ Lợi, thị xã Kỳ Anh – tỉnh Hà Tĩnh

ĐT: 0239 868699

Email: banquanlykkttinh@hatinh.gov. vn

29

Đường cao tốc Dầu Giây – Tân Phú (Km0 – Km59+594) thuộc cao tốc Dầu Giây – Liên Khương Hoàn thiện mạng lưới đường cao tốc phía Nam, đồng bộ hệ thống cao tốc từ TP.Hồ Chí Minh đến TP.Đà Lạt Đồng Nai Tổng chiều dài: 60km. Quy mô đường cao tốc (giai đoạn 1) 04 làn xe.

268

PPP Vụ Đối tác công – tư, Bộ Giao thông vận tải, 80 Trần Hưng Đạo, Q. Hoàn Kiếm, Hà Nội.

ĐT: 84-24-39410775

30

Cảng thủy nội địa gắn với Trung tâm Logistic Cảng thủy nội địa Trên đê Hữu Thương khu vực Cầu Xương Giang đến cầu Mỹ Độ, Bắc Giang 38,5ha

Theo quy mô của nhà đầu tư

100% vốn đầu tư nước ngoài Trung tâm XTĐT và PTDN tỉnh Bắc Giang – 164 đường Xương Giang, phường Ngô Quyền, thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang

31

Cảng biển nước sâu tỉnh Bạc Liêu Kết nối giao thông thủy lợi, đặc biệt là điểm cuối của tuyến cao tốc Hà Tiên – Rạch Giá – Bạc Liêu; kết nối tuyến đường xuyên Á trong mạng lưới giao thông tiểu vùng MeKong mở rộng; tiếp cận khu vực sản xuất trọng điểm của vùng đồng bằng sông Cửu Long ở phía Nam Sông Hậu Các bờ biển Bạc Liêu khoảng 17 – 20 km tại rìa dốc lục địa (xã Vĩnh Hậu A huyện Hòa Bình, tỉnh Bạc Liêu Đáp ứng tàu 30.000 – 100.000 DWT

Theo quy mô của nhà đầu tư

100% vốn đầu tư nước ngoài UBND tỉnh Bạc Liêu. Địa chỉ: số 05, đường Nguyễn Tất Thành, Phường 1, Thành phố Bạc Liêu

ĐT: 0291 2210 677

32

Đường sắt nhẹ Thủ Thiêm – Cảng hàng không quốc tế Long Thành Kết nối hành khách giữa Trung tâm TP. Hồ Chí Minh với sân bay quốc tế Long Thành và ngược lại TP. Hồ Chí Minh, tỉnh Đồng Nai Làm mới 37,35 km đường sắt

174

PPP Vụ Đối tác công – tư, Bộ Giao thông vận tải, 80 Trần Hưng Đạo, Q. Hoàn Kiếm, Hà Nội.

ĐT: 84-24-39410776

33

Trung tâm logistics hạng II Phát triển dịch vụ vận chuyển hàng hóa Thôn 6, xã Kiến Thành, Huyện Đắk R’Lấp 20 ha

43

100% vốn đầu tư nước ngoài UBND tỉnh Đắk Nông. Địa chỉ: Đường 23 tháng 3, thành phố Gia Nghĩa, tỉnh Đắk Nông.

ĐT: 0261.3701166

34

Các bến cảng tại khu cảng Lạch Huyện (từ bến số 7 đến số 23) Đầu tư kinh doanh cảng biển, dịch vụ logistics… Khu bến cảng Lạch Huyện thuộc Khu kinh tế Đình Vũ – Cát Hải, Hải Phòng Mỗi bến khoảng 375 m và các công trình bảo vệ cảng, kho bãi, phụ trợ khác…

Theo quy mô của nhà đầu tư

Các hình thức Ban Quản lý Khu kinh tế Hải Phòng. Số 24 Cù Chính Lan, Hồng Bàng, TP Hải Phòng.

ĐT: 02253569170

II

HẠ TẦNG KHU CÔNG NGHIỆP, KHU KINH TẾ  

 

   

35

Xây dựng và kinh doanh hạ tầng Khu công nghiệp phía Bắc huyện Bến Lức Đầu tư hạ tầng khu công nghiệp Khu vực phía Bắc, huyện Bến Lức, tỉnh Long An Diện tích 1.500 ha

1,740

Liên doanh hoặc 100% vốn đầu tư nước ngoài Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Long An: 65B Châu Văn Giác, Phường 2, TP Tân An, Long An

36

Xây dựng và kinh doanh hạ tầng Khu kinh tế Ninh Cơ Hạ tầng Khu kinh tế Ninh Cơ Huyện Hải Hậu, huyện Nghĩa Hưng, tỉnh Nam Định Diện tích khoảng 13.950 ha

1,000

Liên doanh hoặc 100% vốn đầu tư nước ngoài Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Nam Định. Địa chỉ: 172 Hàn Thuyên – TP Nam Định – Tỉnh Nam Định

ĐT: 0228.3648482

Fax: 0228.3647120

37

Xây dựng và kinh doanh hạ tầng Khu Công nghiệp Hòa Ninh Xây dựng hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp Xã Hòa Ninh, huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng Diện tích: 400,02 ha

265

Đấu thầu quốc tế lựa chọn nhà đầu tư BQL Khu Công nghệ cao và các KCN Đà Nẵng, Lô A17, đường Trung tâm, Khu công nghệ cao, xã Hòa Liên, huyện Hòa Vang, Đà Nẵng.

ĐT: 0236 3666117

Email: dhpiza@danang.gov.vn

38

Xây dựng và kinh doanh hạ tầng Khu công nghiệp Tân Phước 1 Đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng khu công nghiệp Xã Tân Lập 1, huyện Tân Phước, tỉnh Tiền Giang Diện tích 470 ha

175

Liên doanh hoặc 100% vốn đầu tư nước ngoài Ban Quản lý khu công nghiệp Tiền Giang

Địa chỉ: số 27 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, Phường 4, thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang

ĐT: 0273.3871808

39

Xây dựng Bến hàng container (Bến số 7, Bến số 8) Hoàn thiện cơ sở hạ tầng khu Cảng Chân Mây, đáp ứng nhu cầu lưu thông hàng hóa qua Cảng Khu cảng Chân Mây, tỉnh Thừa Thiên Huế 20 ha/bến

174

Liên doanh Ban Quản lý KKT, KCN tỉnh Thừa Thiên Huế; Trung tâm XTĐT và Hỗ trợ doanh nghiệp, Sở Kế hoạch và Đầu tư Thừa Thiên Huế.

40

Xây dựng và kinh doanh hạ tầng kỹ thuật khu phi thuế quan Xây dựng khu quản lý điều hành, thương mại, dịch vụ, sản xuất, giải trí, kho bãi và các khu chức năng phục vụ, phụ trợ khác… Khu kinh tế

Định An, tỉnh Trà Vinh

Diện tích: 501 ha

143

Liên doanh hoặc 100% vốn đầu tư nước ngoài Ban Quản lý Khu kinh tế Trà Vinh; số 278 Bạch Đằng, phường 4, thành phố Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh

41

Xây dựng hạ tầng Khu công nghiệp – đô thị – dịch vụ huyện Lấp Vò, Đồng Tháp Đầu tư hạ tầng khu công nghiệp, kết hợp khu đô thị, dịch vụ Xã Tân Mỹ, huyện Lấp Vò, tỉnh Đồng Tháp Diện tích đầu tư khoảng 500 ha đến 1.000 ha

130

Liên doanh hoặc 100% vốn đầu tư nước ngoài Sở Kế hoạch và Đầu tư Đồng Tháp. Trụ sở: số 11, đường Võ Trường Toàn, phường 1, Tp. Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp

ĐT: 0277.3851101

Fax: 0277.3852955

Email: skhđt@dongthap.gov.vn

42

Xây dựng và kinh doanh hạ tầng Khu công nghiệp Tân Phước 2 Đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng khu công nghiệp Xã Tân Lập 2, huyện Tân Phước, tỉnh Tiền Giang Diện tích 300 ha

110

Liên doanh hoặc 100% vốn đầu tư nước ngoài Ban Quản lý khu công nghiệp Tiền Giang

Địa chỉ: số 27 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, Phường 4, thành phố Mỹ Tho, Tỉnh Tiền Giang

ĐT: 0273.3871808

43

Xây dựng và kinh doanh hạ tầng Khu công nghiệp – đô thị – dịch vụ dọc theo tuyến cao tốc Bắc Giang – Lạng Sơn trên địa bàn huyện Hữu Lũng, tỉnh Lạng Sơn Phát triển hạ tầng công nghiệp, đô thị, dịch vụ 07 xã: Hòa Lạc, Cai Kinh, Hòa Sơn, Tân Thành, Hồ Sơn, Hòa Thắng và xã Minh Hòa, huyện Hữu Lũng, tỉnh Lạng Sơn 5.000 ha

100

100% vốn đầu tư nước ngoài hoặc liên doanh Sở Kế hoạch và Đầu tư Tỉnh Lạng Sơn. Địa chỉ: số 2 Hoàng Văn Thụ – Phường Chi Lăng – Thành phố Lạng Sơn

ĐT: 025.3812122;

Fax: 025.3811132;

Email: skhđtls@langson.gov.vn

44

Xây dựng và kinh doanh hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp Hòn La II Đầu tư hoàn thiện cơ sở hạ tầng khu công nghiệp đáp ứng nhu cầu của nhà đầu tư như: công nghiệp cơ khí chế tạo, chế biến nông, lâm, thủy hải sản, thực phẩm; sản xuất hàng tiêu dùng; dệt may, giày da,… Khu Kinh tế Hòn La huyện Quảng Trạch, tỉnh Quảng Bình Quy mô dự án: 180ha

100

100% vốn đầu tư nước ngoài hoặc liên doanh Ban quản lý Khu kinh tế Quảng Bình Số 117, Lý Thường Kiệt, thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình

• Tel: 0232 3828 513

• Fax: 0232 3828 516

45

Đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng Khu Công nghiệp Phú Bình Đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng Khu Công nghiệp Phú Bình Huyện Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng 246 ha

85

Liên doanh hoặc 100% vốn nước ngoài 1. BQL các Khu công nghiệp Tỉnh Lâm Đồng: Trung tâm hành chính Tỉnh Lâm Đồng, số 36 Trần Phú, TP Đà Lạt, Tỉnh Lâm Đồng.

ĐT: 0263 3549103 – 0263 3549106

3. Trung tâm Xúc tiến Đầu tư – Thương mại và Du lịch Tỉnh Lâm Đồng: Số 02 – 04 đường Trần Quốc Toàn, phường 3, thành phố Đà Lạt, Tỉnh Lâm Đồng.

ĐT: 0263 3832 964

Fax: 0263 3811 656

46

Xây dựng và kinh doanh hạ tầng Khu công nghiệp Vân Hồ Hoàn thiện cơ sở hạ tầng Khu công nghiệp Vân Hồ Bản Thuông Cuông, xã Vân Hồ, huyện Vân Hồ, tỉnh Sơn La 240 ha

73

100% vốn đầu tư nước ngoài hoặc liên doanh Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Sơn La; Tầng 6, tòa nhà 9 tầng, trung tâm Hành chính tỉnh, tổ 7, phường Tô Hiệu, TP. Sơn La, tỉnh Sơn La;

ĐT: 02123859938

Fax: 02123852032

Email: skhđt@sonla.gov.vn

47

Xây dựng và kinh doanh hạ tầng Khu công nghiệp Mường So – Xây dựng khu công nghiệp Mường So trở thành một trung tâm công nghiệp – dịch vụ của huyện Phong Thổ, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tăng nhanh tỷ trọng công nghiệp trong tổng thể cơ cấu ngành kinh tế của địa phương.

– Tạo thành mô hình quản lý công nghiệp tập trung điển hình cho sự phát triển công nghiệp của tỉnh.

Xã Mường So, huyện Phong Thổ, tỉnh Lai Châu San lấp tạo mặt bằng, đầu tư xây dựng đồng bộ hạ tầng kỹ thuật trong khu công nghiệp (Gồm: Đường nội bộ, hệ thống điện, nước, hệ thống thu gom xử lý nước thải,…) với tổng diện tích 220 ha.

65

100% vốn đầu tư nước ngoài UBND tỉnh Lai Châu. Địa chỉ: Phường Tân Phong – Thành phố Lai Châu

ĐT: 0213.3.876.359

Fax 0213.3.876.356

48

Xây dựng, kinh doanh hạ tầng Khu công nghiệp Bình Long mở rộng Xây dựng, kinh doanh hạ tầng Khu công nghiệp Huyện Châu Phú, tỉnh An Giang 120 ha

50

100% vốn đầu tư nước ngoài hoặc liên doanh Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh An Giang.

Địa chỉ: số 02, đường số 20, phương Mỹ Hòa, TP. Long Xuyên.

ĐT: 84-296-3941583

Fax: 84-296-3943624

49

Xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng KCN Phú Đa Đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng KCN KCN Phú Đa, huyện Phú Vang, tỉnh Thừa Thiên Huế 165 ha

50

Liên doanh Ban Quản lý KKT, KCN tỉnh Thừa Thiên Huế; Trung tâm XTĐT và Hỗ trợ doanh nghiệp, Sở Kế hoạch và Đầu tư Thừa Thiên Huế.

50

Xây dựng và kinh doanh hạ tầng kỹ thuật KCN Láng Trâm Đầu tư hoàn thiện, đồng bộ hạ tầng kỹ thuật KCN nhằm thu hút các dự án đầu tư trong KCN Thị xã Giá Rai, tỉnh Bạc Liêu Diện tích 103,53ha, trong đó:

– KCN: 94,19 ha;

– Khu tái định cư và nhà ở công nhân: 9,34 ha.

39

100% vốn đầu tư nước ngoài hoặc PPP Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh Bạc Liêu – số 48, đường Bà Triệu, P3, TP.Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu

51

Xây dựng và kinh doanh hạ tầng KCN sản xuất nguyên phụ liệu ngành may mặc Đầu tư kết cấu hạ tầng Khu Kinh tế mở Chu Lai 200 ha

30.4

Liên doanh hoặc 100% vốn đầu tư nước ngoài Ban Quản lý Khu Kinh tế mở Chu Lai, đường Lê Thánh Tông, phường An Phú, thành phố Tam Kỳ.

ĐT: 02353 812849

52

Xây dựng và kinh doanh hạ tầng kỹ thuật Khu kho ngoại quan Xây dựng và phát triển KKT Định An với các ngành chủ chốt là công nghiệp gắn biển với các ngành như sản xuất điện năng, phát triển các ngành công nghiệp bổ trợ cho các ngành công nghiệp khác, công nghiệp đóng tàu biển, các ngành công nghiệp nặng… Khu kinh tế Định An, tỉnh Trà Vinh Diện tích: 101 ha

Khu này kết hợp với 01 âu tàu làm nhiệm vụ bốc dỡ đóng gói, trung chuyển hàng hóa từ 02 cảng Long Toàn và Trà Cú vào các KCN

29

Liên doanh hoặc 100% vốn đầu tư nước ngoài Ban Quản lý Khu kinh tế Trà Vinh Số 278 Bạch Đằng, phường 4, thành phố Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh

53

Xây dựng và kinh doanh hạ tầng Khu công nghiệp Giao Hòa Xây dựng và kinh doanh hạ tầng khu công nghiệp Xã Giao Hòa, huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre 248.51 ha

Theo quy mô của nhà đầu tư

Mọi hình thức Trung tâm Xúc tiến đầu tư và Khởi nghiệp tỉnh Bến Tre. Địa chỉ: 28, Lê Đại Hành, phường An Hội, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre

ĐT: (84-275)3 575.690

Fax: (84-275)3 825.340

Email: ttxtđtkn.skhđt@bentre.gov.vn

54

Xây dựng và kinh doanh hạ tầng Khu công nghiệp Phước Long Xây dựng và kinh doanh hạ tầng khu công nghiệp Xã Phước Long, huyện Giồng Trôm, tỉnh Bến Tre 182.32 ha

Theo quy mô của nhà đau tư

Mọi hình thức Trung tâm Xúc tiến đầu tư và Khởi nghiệp tỉnh Bến Tre, Địa chỉ: 28, Lê Đại Hành, phường An Hội, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre

ĐT: (84-275)3 575.690

Fax: (84-275)3 825.340

Email: ttxtđtkn.skhđt@bentre.gov.vn

55

Xây dựng và kinh doanh hạ tầng Khu phi thuế quan Khu kinh tế Năm Căn Đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật Khu phi thuế quan, đáp ứng yêu cầu các dự án đầu tư thứ cấp vào Khu kinh tế Năm Căn thuộc các ngành công nghiệp, thương mại, dịch vụ Thị trấn Năm Căn, huyện Năm Căn, tỉnh Cà Mau 800ha

Theo quy mô của nhà đầu tư

Liên doanh hoặc 100% vốn đầu tư nước ngoài Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Cà Mau. Địa chỉ: 91 – 93, Lý Thường Kiệt, phường 5, Tp. Cà Mau

56

Xây dựng và kinh doanh hạ tầng Khu công nghiệp Sông Hậu Xây dựng cơ sở hạ tầng khu công nghiệp Thị trấn An Lạc Thôn, huyện Kế Sách, tỉnh Sóc Trăng 286ha

Theo quy mô của nhà đầu tư

100% vốn đầu tư nước ngoài Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh Sóc Trăng

Địa chỉ: Km2126+500, đường N2, Khu công nghiệp An Nghiệp, Tỉnh Sóc Trăng

57

Xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp Mỹ Thanh Xây dựng cơ sở hạ tầng khu công nghiệp Xã Vĩnh Hải, thị xã Vĩnh Châu, tỉnh Sóc Trăng 217ha

Theo quy mô của nhà đầu tư

100% vốn đầu tư nước ngoài Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh Sóc Trăng

Địa chỉ: Km2126+500, đường N2, Khu công nghiệp An Nghiệp, Tỉnh Sóc Trăng

58

Xây dựng và kinh doanh hạ tầng Khu công nghiệp Quyết Thắng Xây dựng hạ tầng của khu công nghiệp, góp phần thu hút đầu tư trong và ngoài nước Thành phố Thái Nguyên và huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên Quy mô, diện tích: 105 ha

Theo quy mô của nhà đầu tư

Liên doanh hoặc 100 % vốn đầu tư nước ngoài Ban Quản lý các KCN tỉnh Thái Nguyên. Trụ sở: phường Bách Quang – thành phố Sông Công – tỉnh Thái Nguyên

ĐT: 02083.845 435

Fax: 02083.845 434

III

HẠ TẦNG NĂNG LƯỢNG    

 

   

59

Tổ hợp hóa dầu và sản xuất vật liệu nhựa mới Đầu tư nhà máy hóa dầu và sản xuất vật liệu nhựa mới KKT Nghi Sơn, tỉnh Thanh Hóa 2 triệu tấn PE và PP/năm

4.000 – 6.000

100% vốn đầu tư nước ngoài Ban Quản lý KKT Nghi Sơn và các KCN, phường Trúc Lâm, thị xã Nghi Sơn, tỉnh Thanh Hóa

ĐT: 02373617237

Fax: 02373617239

60

Dự án nhà máy điện khí Phát điện bằng khí LPG; thúc đẩy phát triển ngành công nghiệp năng lượng của tỉnh Khu Kinh tế Hòn La, huyện Quảng Trạch, tỉnh Quảng Bình Quy mô dự án: 100 – 200ha; công suất 3.000MW

4,000

100% vốn đầu tư nước ngoài hoặc liên doanh Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Quảng Bình

Đường 23/8, thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình

Tel: 0232 3822270;

Fax: 0232 3821520;

61

Trung tâm nhiệt điện Long An Đầu tư các nhà máy trong Trung tâm nhiệt điện Xã Long Hựu Đông, huyện Cần Đước, tỉnh Long An Khoảng 3.000 MVA

3,000

Liên doanh hoặc 100% vốn đầu tư nước ngoài Sở Công Thương tỉnh Long An: 112 Cách mạng Tháng 8, Phường 1, thành phố Tân An, tỉnh Long An, phường 1, Tân An, Long An

62

Nhà máy điện gió trên địa bàn huyện Tuy Đức Sản xuất điện, truyền tải và phân phối điện Các xã: Quảng Trực, Đắk Buk So, Đăk RTih Công suất: 500 MWp

740

100% vốn đầu tư nước ngoài UBND tỉnh Đắk Nông. Địa chỉ: Đường 23 tháng 3, thành phố Gia Nghĩa, tỉnh Đắk Nông.

ĐT: 0261.3701166

63

Nhà máy điện năng lượng mặt trời trên địa bàn huyện Krông Nô Sản xuất điện, truyền tải và phân phối điện Các xã: Đức Xuyên, Buôn Choáh, Quảng Phú, Đăk Drô và Nam Đà Công suất: 800 MWp

520

100% vốn đầu tư nước ngoài UBND tỉnh Đắk Nông. Địa chỉ: Đường 23 tháng 3, thành phố Gia Nghĩa, tỉnh Đắk Nông.

ĐT: 0261.3701166

64

Hệ thống đường ống dẫn khí mỏ Báo Vàng về Quảng Trị Xây dựng hệ thống đường ống dẫn khí mỏ Báo Vàng về Quảng Trị cung cấp khí cho Nhà máy nhiệt điện khí công suất 340MW do Gazprom EP International B.V (Cộng hòa Liên bang Nga) làm chủ đầu tư tại Khu kinh tế Đông Nam tỉnh Quảng Trị (đã được Thủ tướng Chính phủ đồng ý tại văn bản số 717/TTg-CN ngày 13/6/2019) Vị trí điểm tiếp bờ tại xã Hải An và Hải Khê huyện Hải Lăng, thuộc Khu kinh tế Đông Nam tỉnh Quảng Trị 2 – 3 tỷ m3/năm; dài: 120km; đường kính: 16 inch

216

Liên doanh hoặc 100% vốn đầu tư nước ngoài Sở Công Thương tỉnh Quảng Trị, Địa chỉ: 313 Hùng Vương, thành phố Đông Hà, tỉnh Quảng Trị

ĐT: 02333852514; 0233.3852265

Fax: 0233.3852265

Email: soct@quangtri.gov.vn

65

Nhà máy sản xuất pin năng lượng mặt trời tại Cụm công nghiệp Tam Đa – Hào Phú Phát triển sản xuất công nghiệp, tạo nguồn thu ngân sách và tạo việc làm ổn định cho lao động tại địa phương Xã Tam Đa, Hào Phú, huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang Sản xuất, lắp ráp pin năng lượng mặt trời công suất 1GW; tấm silic công suất 1GW

108

100% vốn đầu tư nước ngoài hoặc liên doanh UBND huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang. Địa chỉ: Thị trấn Sơn Dương, huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang

IV

HẠ TẦNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN  

 

   

66

Khu nhà xưởng chuyên dụng, phụ trợ ICT, Khu công nghệ thông tin tập trung Đà Nẵng Khu nhà xưởng chuyên dụng sản xuất linh kiện phụ trợ ICT Khu công nghệ thông tin tập trung Đà Nẵng Diện tích 57,7 ha. Quy mô nhà xưởng 2-6 tầng, mật độ xây dựng 40%

217

Liên doanh hoặc 100% vốn đầu tư nước ngoài Ban Xúc tiến và Hỗ trợ Đầu tư Đà Nẵng

Địa chỉ: Tầng 18, Trung tâm hành chính, 24 Trần Phú, Đà Nẵng

ĐT: 84-236-3886243

Fax: 84-236-3810056

Email: ipc@danang.gov.vn

Website: www.investdanang.gov.vn

67

Trung tâm dữ liệu và tổ hợp văn phòng, khu trưng bày, triển lãm công nghệ thông tin, Khu công nghệ thông tin tập trung Đà Nẵng Tổ hợp văn phòng kết hợp trung tâm Data Center, khu trưng bày, hội chợ triển lãm công nghệ thông tin Khu công nghệ thông tin tập trung Đà Nẵng Đầu tư trên diện tích 8,7 ha gồm 4 tòa nhà tổ hợp văn phòng kết hợp Data center cao 26 tầng, khu trưng bày, khu hội chợ triển lãm….

158

Liên doanh hoặc 100% vốn đầu tư nước ngoài Ban Xúc tiến và Hỗ trợ Đầu tư Đà Nẵng

Địa chỉ: Tầng 18, Trung tâm hành chính, 24 Trần Phú, Đà Nẵng

ĐT: 84-236-3886243

Fax: 84-236-3810056

Email: ipc@danang.gov.vn

Website: www.investdanang.gov.vn

68

Xây dựng và kinh doanh hạ tầng kỹ thuật khu công nghệ thông tin tập trung Đà Nẵng Hạ tầng kỹ thuật khu công nghệ thông tin tập trung Đà Nẵng – giai đoạn 2 Khu công nghệ thông tin tập trung Đà Nẵng Diện tích: 210 ha

73

Liên doanh hoặc 100% vốn đầu tư nước ngoài Ban Xúc tiến và Hỗ trợ Đầu tư Đà Nẵng

Địa chỉ: Tầng 18, Trung tâm hành chính, 24 Trần Phú, Đà Nẵng

ĐT: 84-236-3886243

Fax: 84-236-3810056

Email: ipc@danang.gov.vn

Website: www.investdanang.gov.vn

69

Khu R&D, Khu công nghệ thông tin tập trung Đà Nẵng Khu R&D Khu công nghệ thông tin tập trung Đà Nẵng Diện tích: 21 ha. Quy mô 6 đến 10 tầng, mật độ xây dựng 40%

43

Liên doanh hoặc 100% vốn đầu tư nước ngoài Ban Xúc tiến và Hỗ trợ Đầu tư Đà Nẵng

Địa chỉ: Tầng 18, Trung tâm hành chính, 24 Trần Phú, Đà Nẵng

ĐT: 84-236-3886243

Fax: 84-236-3810056

Email: ipc@danang.gov.vn

Website: www.investdanang.gov.vn

70

Xây dựng và kinh doanh hạ tầng Khu công nghệ thông tin tập trung Yên Bình Xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật hiện đại, đồng bộ để thu hút các nhà đầu tư lớn trong và ngoài nước đến phát triển các dự án về lĩnh vực công nghệ thông tin và truyền thông Thị xã Phổ Yên và huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên 545,82 ha

185

Liên doanh hoặc 100 % vốn đầu tư nước ngoài Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Thái Nguyên. Địa chỉ: số 5, đường Nha Trang, phường Trưng Vương, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên. ĐT: 02083.655.369

Fax: 02083.655.336

Email: sotttt@thainguyen.gov.vn

71

Khu công nghệ thông tin tập trung thành phố Cần Thơ Khu công nghệ thông tin tập trung thành phố Cần Thơ là trung tâm cung cấp hạ tầng, nhân lực và dịch vụ công nghệ thông tin phục vụ sự phát triển công nghệ thông tin của thành phố Cần Thơ và đồng bằng sông Cửu Long, bao gồm bố trí công trình cao tầng trong 3 khu đất A, B và C với mật độ xây dựng 46,45% Phường Hưng Thạnh, Q. Cái Răng, thành phố Cần Thơ * Khu A, trong đó, chia nhỏ các tiểu khu: nghiên cứu, phát triển phần mềm và nội dung số (34,553 m2); sản xuất và lắp ráp các thiết bị điện tử – viễn thông (17.142 m2); dịch vụ CNTT-TT (4.519 m2) và văn phòng quản lý điều hành (4.530 m2).

* Khu B: đào tạo nguồn nhân lực CNTT-TT (9.990 m2); triển làm CNTT, Trung tâm hội nghị, Phòng Hội thảo, Trung tâm thương mại (7.164 m2)

* Khu C: đất hạ tầng kỹ thuật (10.167 m2) gồm bãi đậu xe, trạm điện, xử lý nước thải); nhà ở chuyên gia (12.629 m2), trường học (3.482 m2); công viên cây xanh (28.564)

21.1

Liên doanh hoặc 100% vốn đầu tư nước ngoài Sở Thông tin và Truyền thông TP. Cần Thơ

ĐT: 0292.3811.502

Fax: 0292.3811.502

Email: sotttt@cantho.gov.vn

72

Dự án sản xuất các sản phẩm, thiết bị ứng dụng công nghệ AI, Robotic, IOT, SmartCity, Pin thế hệ mới… – Các sản phẩm điện tử, công nghệ thông tin và truyền thông phục vụ nhu cầu trong nước và xuất khẩu.

– Liên kết, kết nối thị trường, các nhà đầu tư, nhóm nghiên cứu trong và ngoài Khu công nghệ cao Hòa Lạc; tạo chuỗi cung ứng trong lĩnh vực điện tử, công nghệ thông tin và truyền thông.

Khu công nghệ cao Hòa Lạc, thành phố Hà Nội Các sản phẩm, thiết bị được sản xuất ứng dụng công nghệ AI, Robotic, IOT, SmartCity, Pin thế hệ mới…

Theo quy mô của nhà đầu tư

Liên doanh hoặc 100% vốn đầu tư nước ngoài Ban Quản lý Khu Công nghệ cao Hòa Lạc

Địa chỉ: Km29, Đại Lộ Thăng Long, Thạch Thất, Hà Nội

Email: info@hhtp.gov.vn

Tel: (+8424) 63269295

Fax: (+8424) 63269290

73

Dự án dược phẩm, mỹ phẩm, thực phẩm chức nảng sử dụng công nghệ sinh học từ thiên nhiên – Sản xuất các sản phẩm hàng hóa chất lượng cao từ thiên nhiên đặc biệt là dược liệu tại Việt Nam, từ chiết xuất, bào chế thành phẩm theo hướng dẫn của Tổ chức y tế thế giới phục vụ bảo vệ, chăm sóc, nâng cao sức khỏe.

– Liên kết, kết nối nguồn nguyên liệu trong nước, các nhà đầu tư, nhóm nghiên cứu trong và ngoài Khu công nghệ cao Hòa Lạc; tạo chuỗi cung ứng từ nguồn nguyên liệu là các sản phẩm thiên nhiên trong nước.

Khu công nghệ cao

Hòa Lạc

Các sản phẩm dược phẩm, mỹ phẩm, thực phẩm chức năng đáp ứng tiêu chuẩn, chất lượng của các tổ chức quốc tế

Theo quy mô của nhà đầu tư

Liên doanh hoặc 100% vốn đầu tư nước ngoài Ban Quản lý Khu Công nghệ cao Hòa Lạc

Địa chỉ: Km29, Đại Lộ Thăng Long, Thạch Thất, Hà Nội

Email: info@hhtp.gov.vn

Tel: (+8424) 63269295

Fax: (+8424) 63269290

74

Dự án sản xuất máy và thiết bị công nghiệp tiêu chuẩn quốc tế – Sản xuất máy và thiết bị công nghiệp phục vụ nhu cầu trong nước và xuất khẩu.

– Liên kết, kết nối thị trường các nhà đầu tư, nhóm nghiên cứu trong và ngoài Khu công nghệ cao Hòa Lạc; tạo chuỗi cung ứng trong lĩnh vực sản xuất máy và thiết bị công nghiệp tại Khu công nghệ cao Hòa Lạc

Khu công nghệ cao Hòa Lạc, thành phố Hà Nội Các sản phẩm máy và thiết bị công nghiệp đạt tiêu chuẩn, chất lượng của các tổ chức quốc tế

Theo quy mô của nhà đầu tư

Liên doanh hoặc 100% vốn đầu tư nước ngoài Ban Quản lý Khu Công nghệ cao Hòa Lạc

Địa chỉ: Km29, Đại Lộ Thăng Long, Thạch Thất, Hà Nội

Email: info@hhtp.gov.vn

Tel: (+8424) 63269295

Fax: (+8424) 63269290

V

HỆ THỐNG XỬ LÝ RÁC, NƯỚC THẢI  

 

   

75

Nhà máy xử lý chất thải rắn sinh hoạt Xử lý chất thải rắn sinh hoạt của thành phố Khu liên hợp xử lý chất thải rắn, phường Hòa Khánh Nam, quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng 1.000 tấn/ngày đêm

130

100% vốn đầu tư nước ngoài; PPP Sở Tài Nguyên và Môi trường thành phố Đà Nẵng. Địa chỉ: Tầng 15, Trung tâm Hành chính thành phố, 24 Trần Phú, TP. Đà Nẵng

Email: stnmt@danang.gov.vn

76

Hệ thống cấp nước và xử lý chất thải thành phố Long Khánh Xây dựng hệ thống thu gom và xử lý nước thải nhằm giải quyết tiêu thoát nước mưa và xử lý nước thải trên địa bàn thành phố, cải thiện điều kiện vệ sinh môi trường, góp phần hoàn thiện và phát triển cơ sở hạ tầng cho thành phố Long Khánh Thành phố Long Khánh, tỉnh Đồng Nai gồm: 6 phường trung tâm: Xuân Trung, Xuân Thanh, Xuân Hòa, Xuân An, Xuân Bình, Phú Bình và 3 xã: Bàu Sen, Suối Tre, Bảo Vinh. Hệ thống thoát nước mưa:

– Xây dựng, cải tạo hệ thống cấp thoát nước có đường kính từ D400 đến D2000 mm (cống tròn) và cống có kích thước BxH = 2500x2000mm, tổng chiều dài 46,8 km

Hệ thống thu gom và xử lý nước thải:

– Xây dựng trạm xử lý nước thải giai đoạn 1 (đến năm 2030), giai đoạn 2 (đến năm 2040) với công suất 13000 m3/ngày. Quy trình xử lý: A2O (kỵ khí, thiếu khí, hiếu khí) đáp ứng tiêu chí nước thải sau xử lý đạt loại A QCVN40: 2011

– Xây dựng mạng lưới cống thu gom nước thải từ D200 đến D600, tổng chiều dài khoảng 66 km; xây dựng 3 trạm bơm chuyển tiếp và một số trạm bơm hố ga.

127

Liên doanh hoặc 100% vốn đầu tư nước ngoài Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng tỉnh Đồng Nai. số 15A đường Hà Huy Giáp, phường Quyết Thắng, TP. Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai

ĐT: 0251.887.8899

77

Nhà máy xử lý rác thải sinh hoạt tập trung tỉnh Vĩnh Phúc Xử lý rác thải sinh hoạt phát sinh trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc; công suất xử lý 300 tấn rác thải sinh hoạt/ngày và sẵn sàng mở rộng quy mô, nâng công suất xử lý lên 500 tấn/ngày Xã Trung Mỹ, huyện Bình Xuyên tỉnh Vĩnh Phúc Công suất 300 – 500 tấn/ngày, sử dụng công nghệ đốt rác phát điện, tỷ lệ chôn lấp dưới 10%

57

PPP hoặc 100% vốn đầu tư nước ngoài Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Vĩnh Phúc. Địa chỉ: 40 Nguyễn Trãi, phường Đống Đa, TP Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc,

ĐT: (0211)3862480

Email: sokhĐT@vinhphuc.gov.vn

78

Hệ thống thoát nước và Nhà máy xử lý nước thải, thành phố Tuyên Quang Xây dựng hệ thống thoát nước và xây dựng nhà máy xử lý nước thải hiện đại, đồng bộ. Tạo nên cảnh quan đô thị hiện đại, giảm ô nhiễm môi trường, tái sử dụng nguồn nước Lưu vực suối Chả thuộc phường Tân Quang, phường Hưng Thành, thành phố Tuyên Quang Công suất 10.000 – 20.000 m3/ngày

50

PPP Trung tâm Xúc tiến đầu tư tỉnh Tuyên Quang. Số 4, đường 17/8, P. Minh Xuân, TP. Tuyên Quang

79

Hệ thống thu gom, xử lý nước thải thành phố Nam Định Đầu tư hệ thống thu gom, xử lý nước thải trên địa bàn thành phố Thành phố Nam Định, tỉnh Nam Định 27.000 m3/ngày đêm

45

Liên doanh hoặc ODA UBND thành phố Nam Định. Số 10 Đường Trần Đăng Ninh, thành phố Nam Định

Tel: 0228.3849224

Fax: 0228.3831922

Email: tpthanhpho@namdinh.gov.vn

80

Hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt thành phố Kon Tum – Thu gom được tối thiểu 80% nước thải sinh hoạt tách biệt với hệ thống thu gom nước mưa trên địa bàn các phường nội thành của thành phố Kon Tum.

– Xử lý nước thải sinh hoạt phải đảm bảo chất lượng nước thải đạt cột A theo QCVN14: 2008/BTNMT-Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về nước thải sinh hoạt trước khi xà ra nguồn tiếp nhận

Thành phố Kon Tum, tỉnh Kon Tum Công suất 40.000 m3/ngày đêm. Các thông số kỹ thuật:

– Xây dựng 02 trạm xử lý nước thải sinh hoạt tập trung (trong đó: Trạm xử lý phía Bắc sông Đăk Bla 28.000 m3/ngày đêm; Trạm xử lý phía Nam sông Đăk Bla 12.000 m3/ngày đêm) theo công nghệ bùn hoạt tính và công nghệ hồ sinh học, đảm bảo chất lượng nước thải đạt cột A theo QCVN14:2008/BTNMT.

– Xây dựng 20 trạm bơm.

– Xây dựng mạng lưới đường ống D300+ D1500, kết cấu: Ống BTCT, ống nhựa HDPE, ống thép đen với tổng chiều dài 84.900 m.

35

Đầu tư theo hình thức hợp đồng PPP Sở Xây dựng tỉnh Kon Tum. Số 345 Bà Triệu, phường Quyết Thắng, thành phố Kon Tum, tỉnh Kon Tum.

ĐT: 0260.3862549

Fax: 02603.863800

81

Hệ thống mạng cống thu gom và trạm xử lý nước thải tập trung tại thành phố Phúc Yên Xây dựng hệ thống mạng cống thu gom và trạm xử lý nước thải tập trung tại thành phố Phúc Yên Thành phố Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc 12,500 m3/ngày

35

PPP hoặc 100% vốn đầu tư nước ngoài Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Vĩnh Phúc. Địa chỉ: 40 Nguyễn Trãi, phường Đống Đa, TP Vĩnh Yên, tỉnh Vinh Phúc.

ĐT: (0211)3862480

Email: sokhĐT@vinhphuc.gov.vn

82

Nhà máy xử lý chất thải rắn tại phía Nam và Bắc tỉnh Thái Bình Xử lý chất thải, bảo vệ môi trường Thành phố Thái Bình, huyện Đông Hưng, Kiến Xương, tỉnh Thái Bình Theo dự án cụ thể của nhà đầu tư

20

100% vốn đầu tư nước ngoài hoặc liên doanh Sở Kế hoạch và Đầu tư Thái Bình, số 233, đường Hai Bà Trưng, thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình

ĐT: 0227.3830.460

VI

HẠ TẦNG GIÁO DỤC VÀ Y TẾ    

 

   

83

Xây dựng Bệnh viện đa khoa 1000 giường thuộc Dự án đầu tư xây dựng Đại học Quốc gia Hà Nội tại Hòa Lạc Xây dựng bệnh viện đa khoa hiện đại đẳng cấp quốc tế phục vụ nhu cầu đào tạo của Đại học Quốc gia Hà Nội và dịch vụ của xã hội Khuôn viên đô thị đại học Đại học Quốc gia Hà Nội tại Hòa Lạc (xã Thạch Hoà, huyện Thạch Thất, thành phố

Hà Nội)

Diện tích 18.5 ha, quy mô 1000 giường

178

100% vốn đầu tư nước ngoài Đại học Quốc gia Hà Nội. Địa chỉ 144 đường Xuân Thủy, quận Cầu Giấy, Hà Nội.

ĐT: 0243.7547670, máy lẻ: 503

84

Xây dựng Trường Đại học Quốc tế – Đại học Quốc gia Hà Nội – Xây dựng Trường Đại học Quốc tế chất lượng cao, góp phần hoàn thiện mô hình, cơ cấu và tạo sự đột phá phát triển Đại học Quốc gia Hà Nội, góp phần đổi mới giáo dục và đào tạo, phát triển khoa học và công nghệ quốc gia.

– Đào tạo, nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ định hướng theo các tiêu chuẩn kiểm định quốc tế dựa trên nền tảng khoa học cơ bàn, khoa học ứng dụng, khoa học liên ngành và chuyển giao tri thức, cung cấp nguồn nhân lực và các sản phẩm khoa học – công nghệ chất lượng cao, đạt chuẩn quốc tế phục vụ sự nghiệp phát triển đất nước.

– Xây dựng một cơ sở thu hút nhà khoa học, chuyên gia, sinh viên quốc tế đến làm việc cũng như các trường đại học của thế giới đặt văn phòng đại diện.

– Góp phần nâng cao hiệu quả hội nhập quốc tế của Việt Nam.

Khuôn viên đô thị đại học Đại học Quốc gia Hà Nội tại Hòa Lạc (xã Thạch Hoà, huyện Thạch Thất, thành phố Hà Nội) 9.22 ha

62.5

100% vốn đầu tư nước ngoài Đại học Quốc gia Hà Nội. Địa chỉ 144 đường Xuân Thủy, quận Cầu Giấy, Hà Nội.

ĐT: 0243.7547670, máy lẻ: 503

85

Xây dựng Bệnh viện Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh – Đầu tư xây dựng bệnh viện chất lượng cao theo mô hình trường – viện với Bệnh viện đa khoa hiện đại thuộc Khoa Y có quy mô 500 giường.

– Thiết lập hệ thống đào tạo khoa Y- Bệnh viện thực hành – Nghiên cứu Khoa học; thiết lập môi trường đào tạo kết hợp khám chữa bệnh thân thiện, phát triển bền vững, tiên tiến.

– Phát triển Khoa Y thành Trường Đại học Khoa học Sức khỏe hướng tới mô hình đào tạo tiên tiến nhất trên thế giới, kết hợp với mở rộng Bệnh viện Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh, tận dụng mô hình viện – trường nhằm nhấn mạnh vào kiến thức y khoa chăm sóc và trị bệnh, nghiên cứu và tiếp thu những kiến thức y học mới nhất và phát triển các loại hình dịch vụ chăm sóc bệnh nhân. Mục tiêu trở thành trung tâm y học và chữa trị có tầm cỡ của Việt Nam và thế giới.

Khu đô thị Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh Quy mô: 500 giường.

Loại công trình: công trình y tế.

Cấp công trình: cấp I

87

100% vốn đầu tư nước ngoài hoặc PPP Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh, phường Linh Trung, Thành phố Thủ Đức, TP.HCM.

ĐT: (+84.28)37242181 (ext: 1371)

86

Sản xuất dược phẩm và thiết bị y tế Sản xuất dược phẩm và thiết bị y tế Các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Phú Thọ 10 – 20 ha

44-87

100% vốn đầu tư nước ngoài Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Phú Thọ Địa chỉ: số 398, đường Trần Phú, phường Tân Dân, Việt Trì, Phú Thọ

87

Bệnh viện nghỉ dưỡng quốc tế Đầu tư lĩnh vực y tế Huyện Thăng Bình 100 ha

65.2

100% vốn đầu tư nước ngoài hoặc liên doanh Sở Kế hoạch và Đầu tư Quảng Nam – số 02 đường Trần Phú, thành phố Tam Kỳ.

ĐT: 02353 810934

88

Trường đại học chất lượng cao Đầu tư trường đại học chất lượng cao Khu Đại học Nam Cao, thị xã Duy Tiên và thành phố Phủ Lý, tỉnh Hà Nam Diện tích 252,0ha (quy mô từ 5.000 ÷ 10.000 sinh viên)

29-57

Các hình thức Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nam, 15 Trần Phú, TP Phủ Lý, Hà Nam.

ĐT: 0226-3852701

Fax: 0226-3852701

89

Nâng cấp bệnh viện đa khoa tỉnh Tuyên Quang và 02 Trung tâm y tế huyện Yên Sơn, Hàm Yên Đáp ứng nhu cầu khám chữa bệnh của người dân trong tỉnh Phường Tân Hà, thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang 660 giường

50

PPP Sở Y tế tỉnh Tuyên Quang, số 1, đường Đinh Tiên Hoàng, Ps. Tân Quang, TP. Tuyên Quang

90

Nhà máy chế biến sản phẩm từ dược liệu gắn với phát triển vùng nguyên liệu dược liệu Tạo vùng nguyên liệu tập trung kết hợp với chế biến Huyện Mộc Châu, Vân Hồ, Yên Châu, Thuận Châu, Phù Yên, Bắc Yên, Mường La, Quỳnh Nhai tỉnh Sơn La  

48

100% vốn đầu tư nước ngoài hoặc liên doanh Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Sơn La. Địa chỉ: Tầng 6, tòa nhà 9 tầng, trung tâm Hành chính tỉnh, tổ 7, phường Tô Hiệu, TP. Sơn La. Tỉnh Sơn La

ĐT: 02123859938

Fax: 02123852032

Email: skhđt@sonla.gov.vn

91

Trồng, phát triển Sâm Lai Châu tại huyện Phong Thổ và Mường Tè – Hình thành vùng sản xuất dược liệu đặc biệt, có quy mô lớn trên địa bàn tỉnh Lai Châu, nhằm đưa sản phẩm của tỉnh thành sản phẩm quốc gia “sâm Lai Châu”.

– Khai thác tiềm năng thế mạnh về vị trí địa lý, khí hậu, địa hình và tình hình dân cư lao động của địa phương, tạo ra giá trị kinh tế lớn, đột phá làm thay đổi mạnh mẽ cấu trúc xã hội của vùng.

Xã Sin Suối Hồ huyện Phong Thổ; xã Thu Lũm, xã Pa Vệ Sử và xã Ka Lăng, huyện Mường Tè, tỉnh Lai Châu Trên 1.000 ha dưới tán rừng tự nhiên

22

100% vốn đầu tư nước ngoài UBND tỉnh Lai Châu. Địa chỉ: Phường Tân Phong – Thành phố Lai Châu.

ĐT: 0213.3.876.359

Fax 0213.3.876.356

92

Nhà máy sản xuất dược phẩm, nguyên liệu dược phẩm Trồng và chế biến nguyên dược liệu tiêu thụ trong nước và xuất khẩu Thành phố Bắc Kạn, tỉnh Bắc Kạn Diện tích trồng 200 ha

20

Liên doanh hoặc 100% FDI Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bắc Kạn. Số 9, đường Trường Chinh, thành phố Bắc Kạn, tỉnh Bắc Kạn

ĐT: 0912149180/ 0209.3870.136 Fax:

0209.3871.287

VII

HẠ TẦNG VĂN HÓA, THỂ THAO, DU LỊCH    

 

   

93

Khu đô thị du lịch sinh thái Đông Tam Đảo Đầu tư xây dựng Khu đô thị du lịch sinh thái Đông Tam Đảo nhằm kết nối về không gian, văn hóa, hạ tầng với khu vực phía Tây của Vườn Quốc gia Tam Đảo và Khu du lịch quốc gia Hồ Núi Cốc đảm bảo tính liên kết tổng thể các không gian đô thị, du lịch, dịch vụ, khai thác bảo tồn vẻ đẹp tự nhiên, đa dạng sinh học, phát triển bền vững, tạo động lực thúc đẩy phát triển kinh tế – xã hội của thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên, các tỉnh lân cận và vùng Thủ đô Hà Nội Phường Bắc Sơn và các xã Đắc Sơn, Vạn Phái, Thành Công và Phúc Thuận, thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên 1. Quy mô khoảng 5.619 ha

2. Chức năng chính khu đô thị:

– Khu đô thị sinh thái: Làng hiện hữu cải tạo chỉnh trang; các khu ở sinh thái phát triển mới; công cộng đô thị và công cộng đơn vị ở; các khu thương mại, dịch vụ.

– Khu du lịch sinh thái, vui chơi giải trí.

– Khu du lịch văn hóa: Công viên nước, vườn nghệ thuật…

– Công viên vui chơi giải trí chuyên đề: công viên thể thao; khu sân Golf.

– Vùng du lịch nông nghiệp

1,610

Các hình thức Sở Xây dựng tỉnh Thái Nguyên. Địa chỉ: Đường Nguyễn Du, phường Trưng Vương, thành phố Thái Nguyên

94

Khu phức dịch vụ, thương mại, nghỉ dưỡng, vui chơi giải trí cao cấp và đô thị thông minh Đầu tư khu phức hợp dịch vụ, thương mại, nghỉ dưỡng, vui chơi giải trí cao cấp và đô thị thông minh và dự án nông nghiệp công nghệ cao Huyện Mỹ Lộc, tỉnh Nam Định 1.500 ha

1,300

100 % vốn đầu tư nước ngoài hoặc liên doanh Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Nam Định. Địa chỉ: 172 Hàn Thuyên – TP Nam Định – Tỉnh Nam Định

ĐT: 0228.3648482

Fax: 0228.3647120

95

Khu du lịch sinh thái hồ Ayun Hạ Thúc đẩy ngành du lịch, dịch vụ của tỉnh phát triển, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế địa phương Huyện Phú Thiện, tỉnh Gia Lai Đất khu du lịch sinh thái hồ Ayun Hạ tại xã Chư A Thai 20 ha và diện tích mặt nước Ayun Hạ

690

Đấu thầu lựa chọn NĐT Sở Kế hoạch và Đầu tư Tỉnh Gia Lai 02 Hoàng Hoa Thám, TP. Pleiku, Gia Lai

ĐT: 0269 3824 414

96

Khu du lịch Biển Hồ – Chư Đăng Ya Thúc đẩy ngành du lịch, dịch vụ của tỉnh phát triển, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế địa phương Thành phố Pleiku, huyện Chư Păh, tỉnh Gia Lai 6.000 ha

217

Đấu thầu lựa chọn NĐT Sở Kế hoạch và Đầu tư Tỉnh Gia Lai 02 Hoàng Hoa Thám, TP. Pleiku, Gia Lai

ĐT: 0269 3824 414

97

Khu du lịch sinh thái Hồ Hoa Lũng Phát triển du dịch, tạo nguồn thu và tạo điều kiện phát triển kinh tế – xã hội của địa phương; thu hút các nhà đầu tư có năng lực để giới thiệu tiềm năng du lịch huyện Sơn Dương Xã Đại Phú, huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang Xây dựng khu vui chơi, nghỉ dưỡng, nhà hàng ẩm thực, trung tâm giới thiệu đặc sản vùng, miền; khu sản xuất thực phẩm phục vụ chế biến ẩm thực

200

100% vốn đầu tư nước ngoài UBND huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang. Địa chỉ: Thị trấn Sơn Dương, huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang

98

Tổ hợp nghỉ dưỡng, vui chơi giải trí, đô thị cao cấp tại khu vực hồ Yên Trung Hình thành địa điểm du lịch hấp dẫn với các khu nghỉ dưỡng, các trải nghiệm văn hóa, các khu thể thao, vui chơi phù hợp với Đề án mở rộng và phát triển Khu di tích lịch sử và danh thắng Yên Tử và định hướng quy hoạch chung thành phố Uông Bí Khu vực Hồ Yên Trung, phường Phương Đông, thành phố Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh Diện tích: 566,04 ha

110

100% vốn đầu tư nước ngoài UBND thành phố Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh. Số 3 Trần Hưng Đạo, Thanh Sơn, Uông Bí, Quảng Ninh

99

Tổ hợp du lịch nghỉ dưỡng, khách sạn 5 sao Đầu tư phát triển du lịch Thị trấn Thiên Cầm, Cẩm Xuyên; xã Xuân Thành, huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh Xác định khi lập dự án

100

100% vốn đầu tư nước ngoài hoặc liên doanh Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Hà Tĩnh. Số 16 đường Xô Viết Nghệ Tĩnh, phường Nguyễn Du, thành phố Hà Tĩnh, tỉnh Hà Tĩnh

100

Trung tâm thương mại thông minh kết hợp khu vui chơi giải trí phục vụ khách du lịch tại thành phố Đồng Hới/ Khu vực Vườn quốc gia Phong Nha – Kẻ Bàng Phát triển khu trung tâm thương mại thông minh kết hợp vui chơi giải trí của người dân và du khách đến tham quan, du lịch tại Thành phố Đồng Hới/Khu vực Vườn quốc gia Phong Nha – Kẻ Bàng Thành phố Đồng Hới/ Khu vực Vườn quốc gia Phong Nha – Kẻ Bàng, tỉnh Quảng Bình Quy mô dự án 3 – 5 ha

50-100

100% vốn đầu tư nước ngoài hoặc liên doanh Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Quảng Bình

• Đường 23/8, thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình

• Tel: 0232 3822270;

• Fax: 0232 3821520;

101

Khu du lịch sinh thái Cồn Vành Xây dựng khu du lịch sinh thái biển hiện đại Khu kinh tế Thái Bình, xã Nam Phú, huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình Theo dự án cụ thể của nhà đầu tư

100

100% vốn đầu tư nước ngoài hoặc liên doanh Ban Quản lý Khu kinh tế và các Khu công nghiệp tỉnh Thái Bình. Địa chỉ: Đường Ngô Gia Khảm, KCN Phúc Khánh, phường Phú Khánh, thành phố Thái Bình

102

Khu du lịch cao nguyên Sìn Hồ – Phát triển các loại hình du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, chăm sóc sức khỏe, chăm sóc sắc đẹp, thể thao, giải trí tạo ấn tượng đặc sắc về hình ảnh con người Lai Châu đối với du khách.

– Phát triển đô thị thị trấn Sìn Hồ theo hướng đô thị xanh, đô thị nghỉ dưỡng gắn với vùng sản xuất dược liệu và vùng sản xuất nông nghiệp chất lượng cao.

– Tạo điểm nhấn cho du lịch Lai Châu, hình thành liên kết để phát triển các tour du lịch trên địa bàn tỉnh, tour du lịch trên tuyến “vòng cung Tây Bắc”.

Thị trấn Sìn Hồ và các xã lân cận, huyện Sìn Hồ, tỉnh Lai Châu Diện tích khoáng 500 ha

– Đầu tư hạ tầng kỹ thuật (giao thông, điện, nước…)

– Đầu tư xây dựng khu nghỉ dưỡng, khách sạn khoảng 100 đến 200 phòng tiêu chuẩn 3 sao trở lên xây dựng trung tâm thương mại, nhà hàng, khu thể thao, vui chơi, giải trí, chăm sóc sức khỏe tắm thuốc dân tộc

87

100% vốn đầu tư nước ngoài UBND tỉnh Lai Châu. Địa chỉ: Phường Tân Phong – Thành phố Lai Châu.

ĐT: 0213.3.876.359

Fax 0213.3.876.356

103

Khu du lịch sinh thái Vườn Quốc gia Xuân Thủy Đầu tư hạ tầng và kinh doanh khu du lịch sinh thái nghỉ dưỡng Huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định 2.000 ha

70

100 % vốn đầu tư nước ngoài hoặc liên doanh Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Nam Định. Địa chỉ: 172 Hàn Thuyên – TP Nam Định – Tỉnh Nam Định

ĐT: 0228.3648482

Fax: 0228.3647120

104

Công viên văn hóa và du lịch hồ Khe Sanh Dự án xây dựng công viên công cộng, phục vụ nhu cầu sinh hoạt, thể thao, nghỉ ngơi kết hợp kinh doanh dịch vụ Thị trấn Khe Sanh, tỉnh Quảng Trị 52 ha

45

Xây dựng mới UBND huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị. Địa chỉ: 148 Lê Duẩn, Thị trấn Khe Sanh, Hướng Hóa, Quảng Trị

105

Khu du lịch nghỉ dưỡng, đô thị du lịch Y Tý huyện Bát Xát Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng cơ bản phục vụ nhu cầu tham quan, nghỉ dưỡng, đẩy mạnh phát triển du lịch tại Y Tý Phân khu 3,5 quy hoạch chung đô thị du lịch Y Tý, huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai Quy mô diện tích 155,1 ha (tại phân khu 3 là 79 ha; tại phân khu 5 là 76,1 ha)

30

100 % vốn đầu tư nước ngoài hoặc liên doanh UBND huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai. Địa chỉ: Thị trấn Bát Xát, huyện Bát Xát, Lào Cai

106

Khu du lịch sinh thái, văn hóa cộng đồng Cồn Ốc Khu du lịch vườn dừa chuyên canh, làng nghề thủ công mỹ nghệ từ nguyên liệu dừa, giới thiệu văn hóa cộng đồng nông thôn, các dịch vụ phục vụ du khách trong việc ăn nghỉ, tham quan, vui chơi – giải trí Xã Hưng Phong, huyện Giồng Tròm, tỉnh Bến Tre Dự kiến 200 ha, có thể đầu tư riêng lẻ từng dự án.

Theo quy mô của nhà đầu tư

Mọi hình thức Trung tâm Xúc tiến đầu tư và Khởi nghiệp tỉnh Bến Tre. Địa chỉ: 28, Lê Đại Hành, phường An Hội, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre

ĐT: (84-275)3 575.690

Fax:(84-275)3 825.340

Email: ttxtđtkn.skhđt@bentre.gov.vn

VIII

NGÀNH NÔNG, LÂM, THỦY SẢN    

 

   

107

Dự án xây dựng Khu sản xuất giống thủy sản tập trung tại Cồn Bửng thuộc Thạnh Hải, huyện Thạnh Phú Kiểm soát được chất lượng sản phẩm giống thủy sản trước khi cung cấp cho người nuôi; kiểm soát dịch bệnh bằng công nghệ mới, nhằm góp phần giải quyết khó khăn về nhu cầu giống thủy sản tốt cho nghề nuôi trong tỉnh và từng bước giảm bớt rủi ro cho nghề nuôi do không giám sát được chất lượng giống thủy sản Dự án thuộc xã Thạnh Hải, huyện Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre. Cách TP. Bến Tre 78 km và cách cầu Rạch Miễu 90 km. Khu vực thực hiện dự án có diện tích 15 ha. 15 ha, áp dụng và chuyển giao quy trình công nghệ sản xuất giống thủy sản tiên tiến, sạch bệnh vào thực tế sản xuất giống thủy sản trong tỉnh nhằm phát triển ổn định nghề sản xuất giống thủy sản, từng bước đáp ứng nhu cầu giống thủy sản cho nghề nuôi thủy sản của tỉnh.

Do nhà đầu tư lựa chọn

Mọi hình thức Trung tâm Xúc tiến đầu tư và Khởi nghiệp tỉnh Bến Tre. Địa chỉ: 28, Lê Đại Hành, phường An Hội, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre

ĐT: (84-275)3 575.690

Fax: (84-275)3 825.340

Email: ttxtđtkn.skhđt@bentre.gov.vn

108

Tổ hợp chế biến thịt lợn xuất khẩu Đầu tư nhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôi và chế biến thịt lợn KKT Nghi Sơn, tỉnh Thanh Hóa – Trang trại lợn 5 triệu con/năm

– Nhà máy sản xuất thức ăn hỗn hợp có công suất sản xuất 2 triệu tấn/năm

– Lò mổ và nhà máy chế biến thịt lợn với công suất 600.000 tấn/năm

1.000-3.000

100% vốn đầu tư nước ngoài Ban Quản lý KKT Nghi Sơn và các KCN, phường Trúc Lâm, thị xã Nghi Sơn, tỉnh Thanh Hóa

ĐT: 02373617237

Fax: 02373617239

109

Dự án vùng nguyên liệu cây mắc ca và xây dựng Nhà máy chế biến, bào quản áp dụng công nghệ cao Xây dựng vùng nguyên liệu mắc ca áp dụng khoa học công nghệ cao trong việc trồng cây, chăm sóc, thu hoạch, chế biến, đầu ra sản phẩm,… Tại các huyện: Nậm Pồ, Điện Biên, Tuần Giáo, Thành phố Điện Biên Phủ, tỉnh Điên Biên 30.000 ha/120000 tấn hạt/năm

260

100% vốn đầu tư nước ngoài hoặc liên doanh Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Điện Biên. Số 900, đường Võ Nguyên Giáp, thành phố Điện Biên Phủ.

ĐT: 0215.3838.688

110

Xây dựng 03 trung tâm công nghệ cao trong lâm nghiệp, chế biến gỗ và lâm sản ngoài gỗ Nâng cao năng suất, chất lượng, giá trị gia tăng từ rừng trồng; phát triển vùng nguyên liệu ổn định để phục vụ chế biến, đáp ứng thị trường trong nước và xuất khẩu Phú Thọ, Nghệ An và Bình Dương ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ vào sản xuất, từ khâu giống, trồng, chăm sóc rừng đến chế biến sản phẩm và chính sách liên kết giữa người trồng rừng với doanh nghiệp chế biến theo chuỗi giá trị sản phẩm lâm nghiệp.

200

Liên doanh hoặc 100% vốn đầu tư nước ngoài Tổng cục Lâm nghiệp, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, số 2, Ngọc Hà, Ba Đình, Hà Nội

Tel: (84 243) 8438792

Fax: (84 243) 8438792

111

Dự án sản xuất sản phẩm nông nghiệp công nghệ cao tại Khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao tỉnh Hậu Giang Ứng dụng công nghệ cao để sản xuất ra các sản phẩm nông nghiệp có giá trị cao. Hình thành phân khu sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao đối với sản phẩm chủ lực của địa phương để nâng cao hiệu quả sản xuất và thu nhập của nông dân, làm mô hình để mở rộng vùng sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao cho tỉnh Hậu Giang và các địa phương trong vùng Huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang Diện tích khu trung tâm 415 ha

144

Liên doanh hoặc 100% vốn đầu tư nước ngoài Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Hậu Giang. Số 7 Xô Viết Nghệ Tĩnh, Phường 5, Vị Thanh, Hậu Giang

112

Dự án xây dựng nhà máy chế biến thủy sản Xây dựng nhà máy chế biến thủy sản nhằm nâng cao giá trị của ngành thủy sản KCN Kim Sơn, tỉnh Ninh Bình Diện tích: 2 – 3 ha; công suất: 5.000 tấn/năm

100

100 % vốn đầu tư nước ngoài hoặc liên doanh Sở Kế hoạch và Đầu tư Ninh Bình. Địa chỉ: Số 8, Lê Hồng Phong, phường Vân Giang, thành phố Ninh Bình

ĐT: 02293873381

113

Dự án nhà máy chế biến gỗ công nghiệp chất lượng cao Sản xuất gỗ MDF và ván sàn từ nguồn nguyên liệu gỗ rừng trồng trên địa bàn tỉnh Các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Bình Quy mô dự án 10 ha; công suất: 150.000- 180.000 m3/năm

100

100% vốn đầu tư nước ngoài hoặc liên doanh Ban quản lý khu kinh tế Quảng Bình – Số 117, Lý Thường Kiệt, thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình

• Tel: 0232 3828 513

• Fax: 0232 3828 516

114

Dự án khu nông nghiệp công nghệ cao Mộc Châu Xây dựng khu vệ tinh, nghiên cứu, sản xuất các sản phẩm nông nghiệp chất lượng cao như rau, hoa, quả, chăn nuôi, chế biến các sản phẩm từ nông nghiệp Huyện Mộc Châu, tỉnh

Sơn La

200 ha

100

100% vốn đầu tư nước ngoài hoặc liên doanh Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Sơn La. Địa chỉ: Tầng 6, tòa nhà 9 tầng, trung tâm Hành chính tỉnh, tổ 7, phường Tô Hiệu, TP. Sơn La, tỉnh Sơn La

ĐT: 02123859938

Fax: 02123852032

Email: skhđt@sonla.gov.vn

115

Nhà máy chế biến sản phẩm từ rau, quả gắn với phát triển vùng nguyên liệu rau, quả Tạo vùng nguyên liệu rau, quả an toàn tập trung kết hợp với chế biến 12 huyện, thành phố trên địa bàn tỉnh Sơn La Do nhà đầu tư đề xuất

100

100% vốn đầu tư nước ngoài hoặc liên doanh Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Sơn La. Địa chỉ: Tầng 6, tòa nhà 9 tầng, trung tâm Hành chính tỉnh, tổ 7, phường Tô Hiệu, TP. Sơn La, tỉnh Sơn La

ĐT: 02123859938

Fax: 02123852032

Email: skhđt@sonla.gov.vn

116

Dự án khu nông nghiệp công nghệ cao Đẩy mạnh thực hiện tái cơ cấu ngành nông nghiệp Các huyện Chư Sê, Chư Prông, Mang Yang, Chư Păh, tỉnh Gia Lai 500- 1000 ha

97.5

Đấu thầu lựa chọn NĐT Sở Kế hoạch và Đầu tư Tỉnh Gia Lai. Số 02 Hoàng Hoa Thám, TP. Pleiku, Gia Lai

ĐT: 0269 3824 414

117

Khu Công nghiệp – Nông nghiệp Tân Phú Đầu tư xây dựng Khu công nghiệp – nông nghiệp hoàn chỉnh, hiện đại từ khâu sản xuất đến chế biến, phân phối các sản phẩm rau, củ, quả đạt chuẩn tiêu chuẩn quốc tế Xã Phú Hội – thị trấn Liên Nghĩa, huyện Đức Trọng 205,1 ha

500

Liên doanh hoặc 100% vốn nước ngoài Trung tâm Xúc tiến Đầu tư – Thương mại và Du lịch tỉnh Lâm Đồng: số 02 – 04 đường Trần Quốc Toàn, phường 3, thành phố Đà Lạt, Tỉnh Lâm Đồng

ĐT: 0263 3832 964

Fax: 0263 3811 656

118

Dự án cơ sở giết mổ gia súc tập trung Cung ứng thực phẩm tươi, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm cho nhân dân trong tỉnh 12 huyện, thành phố của tỉnh Sơn La Do nhà đầu tư đề xuất

96

100% vốn đầu tư nước ngoài hoặc liên doanh Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Sơn La. Địa chỉ: Tầng 6, tòa nhà 9 tầng, trung tâm Hành chính tỉnh, tổ 7, phường Tô Hiệu, TP. Sơn La, tỉnh Sơn La

ĐT: 02123859938

Fax: 02123852032

Email: skhđt@sonla.gov.vn

119

Dự án nuôi và chế biến thủy sản xuất khẩu. Nuôi và chế biến bảo quản thủy sản và các sản phẩm từ thủy sản Thị xã Ngã Bảy và huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang Diện tích 1.500 ha

71

Liên doanh hoặc 100% vốn đầu tư nước ngoài Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Hậu Giang. Đ/c: số 7, Đường Xô Viết Nghệ Tĩnh, phường 5, TP Vị Thanh, tỉnh Hậu Giang.

ĐT: 0293.3870214.

Fax: 0293.3878871.

120

Phát triển chuỗi giá trị nông nghiệp thông minh thích ứng với biến đổi khí hậu tỉnh Tây Ninh Xây dựng được chuỗi giá trị ngành hàng rau quả có cơ sở hạ tầng và dịch vụ được nâng cấp, thích ứng với biến đổi khí hậu và ứng dụng công nghệ cao thân thiện môi trường nhằm đạt hiệu quả sản xuất kinh doanh cao, tăng liên kết thị trường, cải tiến các thông lệ sản xuất và kinh doanh nông sản rau, quả đảm bảo chất lượng và an toàn thực phẩm Thực hiện 2 hợp phần trên địa bàn tỉnh Tây Ninh Hợp phần 1: Xây dựng hạ tầng chuỗi giá trị nông nghiệp thông minh thích ứng với BĐKH.

Hợp phần 2: Hỗ trợ kỹ thuật và quản lý dự án nhằm nâng cao năng lực sản xuất, ứng dụng CNC cho chuỗi giá trị nông sản; hỗ trợ kỹ thuật cho các dịch vụ khuyến nông, truy xuất nguồn gốc, quản lý chuỗi cung ứng và thông tin

60

Liên doanh hoặc 100 % vốn đầu tư nước ngoài Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Tây Ninh. Địa chỉ: số C300 đường CMT8, Phường 2, TP.Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh.

ĐT: 0276. 3827 638

121

Dự án nông nghiệp sạch, nông nghiệp công nghệ cao Phát triển chăn nuôi, và trồng trọt đảm bảo an toàn dịch bệnh và sản phẩm chăn nuôi đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm Tỉnh Hưng Yên 200 ha

54

100% vốn đầu tư nước ngoài hoặc liên doanh UBND tỉnh Hưng Yên

Địa chỉ: số 10 đường Chùa Chuông, phường Hiến Nam, thành phố Hưng Yên.

ĐT: 0221 3863 823

122

Nhà máy chế biến gỗ Sản xuất các sản phẩm từ gỗ công nghiệp, đáp ứng nhu cầu trong nước và xuất khẩu Huyện Chợ Mới, tỉnh

Bắc Kạn

Nhà máy sản xuất với công suất 100.000m3/năm

50

100% vốn đầu tư nước ngoài Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bắc Kạn – Số 9, đường Trường Chinh, thành phố Bắc Kạn, tỉnh Bắc Kạn

ĐT: 0912149180/ 0209.3870.136;

Fax: 0209.3871.287

123

Trung tâm nghề cá Bà Rịa –

Vũng Tàu

Hình thành hệ thống cơ sở hạ tầng thủy sản đồng bộ, gắn kết với các ngành công nghiệp phụ trợ, dịch vụ hậu cần, nâng cao hiệu quả sản xuất nuôi trồng, chế biến và tiêu thụ thủy sản Bà Rịa – Vũng Tàu  

50

Liên doanh hoặc 100% vốn đầu tư nước ngoài Tổng cục Thủy sản, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Địa chỉ: số 10 Nguyễn Công Hoan, Ngọc Khánh, Ba Đình, Hà Nội

124

Dự án nhà máy chế biến ngao công suất 70,000 tấn/năm Phát triển ngành nông nghiệp Huyện Thái Thụy và Tiền Hải, tỉnh Thái Bình 70,000 tấn/năm

50

100% vốn đầu tư nước ngoài hoặc liên doanh Sơ Kế hoạch và đầu tư tỉnh Thái Bình Địa chỉ số 233, Hai Bà Trưng, P. Đề Thám, TP. Thái Bình

125

Dự án đầu tư chế biến các sản phẩm hậu Surimi Đầu tư nhà máy chế biến các sản phẩm Surimi mô phỏng, Surimi stick Thị xã Nghi Sơn, tỉnh Thanh Hóa 3.000 đến 5.000 tấn sản phẩm/1 năm

10-50

Liên doanh Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Thanh Hóa, số 49 Đại lộ Lê Lợi, phường Tân Sơn, thành phố Thanh Hóa ĐT: 02373850281

126

Dự án bảo tồn và phát triển vùng chè đặc sản Tân Cương gắn với du lịch sinh thái – Nâng cao thu nhập cho người trồng chè; ứng dụng công nghệ kỹ thuật cao vào sản xuất, chế biến chè.

– Góp phần nâng cao giá trị thương hiệu; bảo vệ môi trường sinh thái.

– Tổ chức du lịch sinh thái vùng chè đặc sản Tân Cương.

Vùng chè đặc sản Tân Cương, Thái Nguyên 2.000 ha, quy mô công nghiệp

40

Liên doanh hoặc 100% vốn đầu tư nước ngoài – Vụ Hợp tác quốc tế, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, số 2 Ngọc Hà, Ba Đình, Hà Nội

Tel: (024) 37347081

– UBND Tp. Thái Nguyên: 10 Nguyễn Du, TP Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên

ĐT: (0280) 3858962

Fax:(280) 3854998

127

Dự án liên kết sản xuất tiêu thụ sản phẩm rau, củ, quả chất lượng cao Phát triển vùng sản xuất rau, củ, quả theo hướng hàng hóa của tỉnh Nam Định Các huyện: Ý Yên, Vụ Bản, Nam Trực, Giao Thủy, Hải Hậu… tỉnh Nam Định 1.000-2.000 ha

30-40

100 % vốn đầu tư nước ngoài hoặc liên doanh Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Nam Định

Địa chỉ: Số 07 – Trần Nhật Duật – TP Nam Định

128

Nhà máy chế biến nông sản (cà phê, cao su, hồ tiêu, bơ, cacao…) Tạo ra khối lượng hàng hóa lớn, có năng suất cao, chất lượng tốt, giá thành hợp lý, đáp ứng được nhu cầu khắt khe của thị trường trong nước và quốc tế

– Nâng cao giá trị các mặt hàng cà phê, cao su, hồ tiêu, bơ, ca cao…

KCN Hòa Phú, thành phố Buôn Mê Thuột, tỉnh Đăk Lắk Diện tích: 10 ha (02 ha/nhà máy) 50,000 tấn sản phẩm/ năm/nhà máy

35

Liên doanh hoặc 100% vốn nước ngoài Ban quản lý các KCN tỉnh Đắk Lắk 07 Trường Chinh, Tp. Buôn Mê Thuột, tỉnh Đắk Lắk

Tel: 0262,3841777

129

Dự án sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao Sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao tại thị xã Sa Pa Xã Taà Giàng Phình – Thị xã Sa Pa 450 ha

35

100 % vốn đầu tư nước ngoài hoặc liên doanh Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Lào Cai. Địa chỉ: Khối 8, Phường Nam Cường, Thành phố Lào Cai

130

Nhà máy chế biến thịt gắn với liên kết chăn nuôi theo chuỗi giá trị Nâng cao giá trị ngành chăn nuôi, phát triển chăn nuôi bền vững, an toàn thực phẩm Các Khu công nghiệp, Khu kinh tế tỉnh Hà

Tĩnh

300.000 tấn/năm

30

100% vốn đầu tư nước ngoài hoặc liên doanh BQL Khu kinh tế tỉnh Hà Tĩnh. Địa chỉ: xã Kỳ Lợi, thị xã Kỳ Anh – tỉnh Hà Tĩnh

131

Dự án nhà máy chế biến thủy sản xuất khẩu Đầu tư nhà máy chế biến thủy sản phục vụ nhu cầu xuất khẩu nhằm tận dụng nguồn tài nguyên thủy sản tươi sống của địa phương Các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Bình Quy mô dự án 3 – 5 ha; công suất chế biến 5.000 tấn/năm

30

100% vốn đầu tư nước ngoài hoặc liên doanh Ban quản lý khu kinh tế Quảng Bình – Số 117, Lý Thường Kiệt, thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình

• Tel: 0232 3828 513

• Fax: 0232 3828 516

132

Dự án Khu nông nghiệp công nghệ cao Tận dụng lợi thế của huyện Văn bản là vùng thấp có diện tích rộng, mặt bằng sạch sẵn sàng bàn giao cho nhà đầu tư sớm; điều kiện khí hậu, đất đai, thổ nhưỡng thuận lợi cho triển khai thực hiện các dự án nông nghiệp công nghệ cao Xã Khánh Yên Thượng; Khánh Yên Hạ, huyện Văn bản, tỉnh Lào Cai 200 – 300 ha

26

100 % vốn đầu tư nước ngoài hoặc liên doanh UBND huyện Văn bản, tỉnh Lào Cai. Địa chỉ: Thị trấn Khánh Yên, Huyện Văn bản, Tỉnh Lào Cai

133

Dự án đầu tư nông nghiệp kỹ thuật cao Đầu tư xây dựng nhà máy chế biến, bảo quản nông sản đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong nước và xuất khẩu Xã Lộc Thủy, huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế Ứng dụng kỹ thuật cao để trồng cây thực phẩm, trồng cây ăn quả,… đảm bảo tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm

26

Liên doanh Ban Quản lý KKT, KCN tỉnh Thừa Thiên Huế; Trung tâm XTĐT và Hỗ trợ doanh nghiệp, Sở Kế hoạch và Đầu tư Thừa Thiên Huế

134

Dự án nhà máy chế biến thực phẩm đóng hộp Sản xuất chế biến sau thu hoạch các sản phẩm nông nghiệp phục vụ tiêu dùng xuất khẩu. Khai thác hiệu quả nguồn nguyên liệu dồi dào sẵn có, góp phần tạo đầu vào ổn định cho các mặt hàng nông sản địa phương Khu Công nghiệp Bình Minh, huyện Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long 15 ha

24

100% vốn đầu tư nước ngoài hoặc liên doanh Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh Vĩnh Long, số 85, đường Trưng Nữ Vương, P1, TP. Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long

ĐT: 02703. 820 972.

Email: banqlkcn@vinhlong.gov.vn

135

Dự án hạ tầng khu trung chuyển hàng hóa xuất nhập khẩu nông sản tại khu vực cửa khẩu Trà Lĩnh Xây dựng hạ tầng phục vụ đầu tư xây dựng các dự án: Khu chế biến, đóng gói, gia công hàng nông, lâm sản phục vụ xuất khẩu; Khu thương mại, dịch vụ du lịch; Khu kho tầng, bến bãi;… CK Trà Lĩnh – huyện Trùng Khánh, tỉnh Cao Bằng 80 ha

22

100% vốn đầu tư nước ngoài; PPP UBND tỉnh Cao Bằng. Địa chỉ: số 011 – Đường Hoàng Đình Giong – thành phố Cao Bằng, tỉnh Cao Bằng

136

Nhà máy chế biến rau quả Chế biến rau, củ, quả cung cấp ra thị trường, góp phần tiêu thụ nông sản của người dân trong khu vực Huyện Cao Lãnh, huyện Tháp Mười, tỉnh Đồng Tháp Do nhà đầu tư đề xuất

22

Liên doanh hoặc 100% vốn đầu tư nước ngoài Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Đồng Tháp. Địa chỉ: Số 11, đường Võ Trường Toàn, phường 1, Tp. Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.

ĐT: 02773. 3877747

137

Dự án sản xuất và chế biến cá Hồ Thác Bà xuất khẩu Sản xuất và chế biến cá xuất khẩu Huyện Yên Bình, tỉnh

Yên Bái

Khu nuôi trồng và nhà xưởng chế biến

22

100% vốn đầu tư nước ngoài Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Yên Bái. Số 1183, đường Yên Ninh, phường Đồng Tâm, TP Yên Bái, tỉnh Yên Bái. ĐT: 0216 3853052

138

Dự án nông nghiệp công nghệ cao Xây dựng dự án nông nghiệp công nghệ cao tập trung. Hợp tác đào tạo, chuyển giao nông nghiệp công nghệ cao Thành phố Cao Bằng, tỉnh Cao Bằng Quy mô dự án: 30 ha

21

100% vốn đầu tư nước ngoài UBND tỉnh Cao Bằng. Địa chỉ: Số 011 – Đường Hoàng Đình Giong – thành phố Cao Bằng, tỉnh Cao Bằng

139

Dự án xây dựng nhà máy chế biến bảo quản sản phẩm cây ăn quả Xây dựng cơ sở vật chất, áp dụng công nghệ chế biến sâu, công nghệ bảo quản tiên tiến với một số sản phẩm cây ăn quả trên địa bàn nhằm nâng cao giá trị và sức cạnh tranh của sản phẩm cây ăn quả, phục vụ thị trường trong nước và xuất khẩu 10 huyện, thị xã, thành phố thuộc địa bàn tỉnh Điện Biên Công suất chế biến khoảng 10.000 – 20.000 tấn quả/năm

20

100% vốn đầu tư nước ngoài hoặc liên doanh Sở Kế hoạch vả Đầu tư tỉnh Điện Biên. Số 900, đường Võ Nguyên Giáp, thành phố Điện Biên Phủ.

ĐT: 0215.3838.688

140

Nhà máy chế biến gỗ cao cấp Xây dựng nhà máy chế biến gỗ cao cấp đạt tiêu chuẩn xuất khẩu nhằm phát huy lợi thế vùng nguyên liệu gỗ rừng trồng với diện tích lớn, có chất lượng tốt, góp phần mở rộng vùng nguyên liệu rừng được cấp chứng chỉ FSC-FM. Cụm công nghiệp Tân Bắc, xã Tân Bắc, huyện Quảng Bình, tỉnh Hà Giang Công suất: 100.000 m3/năm các sản phẩm gỗ cao cấp, ván nhân tạo đạt tiêu chuẩn xuất khẩu

20

100% vốn đầu tư nước ngoài hoặc liên doanh Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Hà Giang. Địa chỉ: số 188, đường Trần Hưng Đạo, phường Nguyễn Trãi, thành phố Hà Giang

ĐT: 0219.3866.256

Fax: 0219.3867.623

Email: skhđt@hagiang.gov.vn

141

Dự án sản xuất nông nghiệp công nghệ cao Nghiên cứu, ứng dụng, thử nghiệm, trình diễn mô hình sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao; đào tạo nhân lực công nghệ cao trong nông nghiệp Các xã Tân Đức, úc Kỳ, Xuân Phương, huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên Quy mô dự án: 220 ha

20

Liên doanh hoặc 100 % vốn đầu tư nước ngoài UBND huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên. Địa chỉ: Tổ 2, thị trấn Hương Sơn, huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên ĐT: 02083.867.205

Email: ubndphubinh@thainguyen.gov. vn

142

Dự án nhà máy chế biến các mặt hàng tôm xuất khẩu giai đoạn 2020 -2025 Phát triển chuỗi giá trị các sản phẩm nông nghiệp, nâng cao giá trị xuất khẩu Các khu, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bến Tre Công suất khoảng 6.500 tấn thành phẩm/ năm

Theo quy mô của nhà đầu tư

Mọi hình thức Trung tâm Xúc tiến đầu tư và Khởi nghiệp tỉnh Bến Tre. Địa chỉ: 28, Lê Đại Hành, phường An Hội, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre

ĐT: (84-275)3 575.690

Fax: (84-275)3 825.340

Email: ttxtđtkn.skhđt@bentre.gov.vn

143

Khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao Bến Tre Đầu tư xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật theo hướng hiện đại tại Trung tâm nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao để phục vụ việc ứng dụng công nghệ cao vào sản xuất nông nghiệp của tỉnh và phát triển giống nông nghiệp cho toàn tỉnh Huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre Tổng diện tích tự nhiên 38,14 ha, gồm 2 khu tách biệt:

+ Khu thứ nhất tại Trung tâm nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao – ấp Phước Thạnh, xã Tam Phước, huyện Châu Thành- 6,14 ha;

+ Khu thứ hai cách Trung tâm nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao 600 m về phía Tây Nam, tại ấp Phước Hậu, xã Tam Phước, huyện Châu Thành – 32 ha (đã giải phóng mặt bằng và xây dựng Khu khảo nghiệm giống 1,4 ha)

Theo quy mô của nhà đầu tư

100% vốn đầu tư nước ngoài; PPP Trung tâm Xúc tiến đầu tư và Khởi nghiệp tỉnh Bến Tre. Địa chỉ: 28, Lê Đại Hành, phường An Hội, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre

ĐT: (84-275)3 575.690

Fax: (84-275)3 825.340

Email: ttxtđtkn.skhđt@bentre.gov.vn

144

Nhà máy chế biến hoa quả Chế biến các sản phẩm từ cây ăn quả thành sản phẩm tinh chất phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng của xã hội, nâng cao giá trị sản phẩm nông sản tiêu biểu của địa phương (Cam, bưởi, nhãn…) Huyện Kim Bôi, tỉnh

Hòa Bình

Công suất chế biến khoảng 25.000 – 50.000 tấn/năm

Do nhà đầu tư lựa chọn

100% vốn đầu tư nước ngoài hoặc liên doanh Ủy ban nhân dân huyện Kim Bôi (Thị trấn Bo, huyện Kim Bôi, tỉnh Hòa Bình; ĐT: 02183870423)

IX

LĨNH VỰC SẢN XUẤT VÀ DỊCH VỤ    

 

   

145

Dự án Trung tâm tài chính Khu trung tâm tài chính, ngân hàng, thương mại và dịch vụ tổng hợp Khu đô thị mới Thủ Thiêm, Quận 2, Thành phố Hồ Chí Minh Dự án: 14.461 m2

– Diện tích sàn xây dựng khoảng: 220.000 m2

– Hệ số sử dụng đất (FAR): từ 13,97 – 16,03 (tùy từng lô đất)

– Tầng cao: từ 20 – 50 tầng (tùy từng lô đất).

 

Đấu giá quyền sử dụng đất Ban Quản lý Đầu tư Xây dựng Khu Đô thị mới Thủ Thiêm

Địa chỉ: số 255 Trần Hưng Đạo, phường Cô Giang, quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh.

ĐT: (+84 8)35261271 -(+84 8) 35261299

Fax: (+84 8)35261272

146

Dự án thiết kế, chế tạo robot Thiết kế, chế tạo robot Khu công nghệ cao, thành phố Đà Nẵng Suất đầu tư từ 8 – 15 triệu USD/ha

Theo quy mô của nhà đầu tư

100% vốn đầu tư nước ngoài Ban quản lý Khu Công nghệ cao và các KCN Đà Nẵng, Lô A17, đường Trung tâm, Khu công nghệ cao, xã Hòa Liên, huyện Hòa Vang, Đà Nẵng.

ĐT: 0236 3666117

Email: dhpiza@danang.gov.vn

147

Dự án sản xuất chip, cảm biến sinh học Sản xuất chip, cảm biến sinh học Khu công nghệ cao, thành phố Đà Nẵng Suất đầu tư từ 10 – 15 triệu USD/ha

Theo quy mô của nhà đầu tư

100% vốn đầu tư nước ngoài Ban quản lý Khu Công nghệ cao và các KCN Đà Nẵng, Lô A17, đường Trung tâm, Khu công nghệ cao, xã Hòa Liên, huyện Hòa Vang, Đà Nẵng.

ĐT: 0236 3666117

Email: dhpiza@danang.gov.vn

148

Nhà máy thép không gỉ chất lượng cao Sản xuất các sản phẩm thép chất lượng cao Khu kinh tế Vũng Áng, tỉnh Hà Tĩnh 100 ha

1,500

100% vốn đầu tư nước ngoài Ban quản lý Khu kinh tế tỉnh Hà Tĩnh.

Địa chỉ: xã Kỳ Lợi, thị xã Kỳ Anh – tỉnh Hà Tĩnh

149

Nhà máy sản xuất, lắp ráp linh kiện điện tử (Điện thoại, tivi, máy tính, ô tô…) Xây dựng Nhà máy sản xuất, lắp ráp linh kiện điện tử (điện thoại, tivi, máy tính, ô tô…) Các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Lào Cai 50- 100 ha

500

100 % vốn đầu tư nước ngoài hoặc liên doanh Ban quản lý các KKT tỉnh Lào Cai. Địa chỉ: Số 001, đường Nguyễn Huệ, phường Lào Cai, TP Lào Cai

150

Nhà máy sản xuất khí gas Cung cấp sản phẩm khí gas hóa lỏng phục vụ nhu cầu tiêu dùng dân dụng, công nghiệp Khu kinh tế Thái Bình – huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình Theo dự án cụ thể của nhà đầu tư

300

100% vốn đầu tư nước ngoài hoặc liên doanh Ban quản lý Khu kinh tế và các khu công nghiệp tỉnh Thái Bình

Địa chỉ: Đường Ngô Gia Khảm, KCN Phúc Khánh, phường Phú Khánh, thành phố Thái Bình

151

Trung tâm công nghiệp hàng không sân bay Chu Lai Trung tâm công nghiệp hàng không Khu kinh tế mở Chu Lai 100ha theo quy hoạch chung trên địa bàn Khu kinh tế mở Chu Lai đã được Thủ tướng Chính phủ được phê duyệt tại Quyết định số 1737/QĐ-TTg ngày 12/12/2018

217.4

100% vốn đầu tư nước ngoài; liên doanh Ban Quản lý Khu KTM Chu Lai, đường Lê Thánh Tông, phường An Phú, thành phố Tam Kỳ.

ĐT: 02353 812849

152 

Nhà máy sản xuất các sản phẩm tinh chế từ mủ cao su (Săm lốp, bánh xe,..). Khai thác hiệu quả tiềm năng, thế mạnh của tỉnh; thực hiện liên kết giữa sản xuất – chế biến – tiêu thụ sản phẩm; áp dụng khoa học khâu chế biến, tạo sản phẩm có giá trị gia tăng, khả năng cạnh tranh, đáp ứng nhu cầu thị trường trong nước và xuất khẩu Thành phố Kon Tum, tỉnh Kon Tum Diện tích 10 ha,

25.000 – 30.000 tấn/năm

200

Liên doanh hoặc 100% vốn đầu tư nước ngoài Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Kon Tum.

Số 508 Duy Tân, phường Duy Tân, thành phố Kon Tum, tỉnh Kon Tum. ĐT: 0260 3862 516

153

Dự án chế biến khoáng sản, luyện kim, hóa chất trong khu công nghiệp Tăng Loỏng Nhà máy sản xuất linh kiện từ sản phẩm đồng, thép và graphit trong KCN Tăng Loỏng, tỉnh Lào Cai KCN Tăng Loỏng tỉnh Lào Cai 140 ha

120

100 % vốn đầu tư nước ngoài hoặc liên doanh Ban quản lý các KKT tỉnh Lào Cai. Địa chỉ: số 001, đường Nguyễn Huệ, phường Lào Cai, TP Lào Cai

154

Dự án nhà máy sản xuất thiết bị chiếu sáng tiết kiệm điện năng Sản xuất thiết bị chiếu sáng tiết kiệm điện phục vụ nhu cầu trong nước và xuất khẩu Các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Bình Quy mô dự án 50ha; công suất do nhà đầu tư đề xuất

50-100

100% vốn đầu tư nước ngoài hoặc liên doanh Ban quản lý Khu kinh tế Quảng Bình – Số 117, Lý Thường Kiệt, thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình

• Tel: 0232 3828 513

• Fax: 0232 3828 516

155

Dự án nhà máy sản xuất máy động lực, nông nghiệp Đầu tư xây dựng Nhà máy sản xuất máy động lực, nông nghiệp, cung cấp cho thị trường trong nước và xuất khẩu KKT Đông Nam (KCN VSIP, Thọ

Lộc), tỉnh Nghệ An

20.000 chiếc/năm

52

100 % vốn đầu tư nước ngoài Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Du lịch Nghệ An Số 16, đường Trường Thi, TP Vinh, Nghệ An

ĐT: 84-2388722788

156

Nhà máy chế tạo cơ khí phục vụ sản xuất nông nghiệp Sản xuất các loại máy kéo nông nghiệp, máy gặt đập và các thiết bị phục vụ ngành nông nghiệp KCN Hòa Phú, thành phố Buôn Mê Thuột, tỉnh Đắk Lắk Diện tích: 5 ha

Quy mô: 50,000 sản phẩm/năm

22

Liên doanh hoặc 100% vốn nước ngoài Ban quản lý các KCN tỉnh Đắk Lắk 07 Trường Chinh, Tp. Buôn Mê Thuột, tỉnh Đắk Lắk

Tel: 0262.3841777

157

Nhà máy sản xuất cáp điện, thiết bị điện năng lượng tái tạo Phục vụ các dự án điện năng lượng tái tạo KCN Nhân Cơ, KCN Nhân Cơ 2, xã Nhân Cơ, huyện Đắk R’lấp, tỉnh Đắk Nông 50.000 tấn sản phẩm/năm; 3 – 5ha

20

100% vốn đầu tư nước ngoài UBND tỉnh Đắk Nông. Địa chỉ: Đường 23 tháng 3, thành phố Gia Nghĩa, tỉnh Đắk Nông

ĐT: 0261.3701166

Các công trình có vốn đầu tư nước ngoài.

Dự án Thủ Thiêm River Park.

Vào cuối tháng 12 năm 2017, Công ty cổ phần đầu tư cơ sở hạ tầng kỹ thuật thành phố Hồ Chí Minh và đối tác nước ngoài Hongkong Land hợp tác để phát triển dự án chung cư cao cấp Thủ Thiêm River Park trên quỹ đất giao, trên cơ sở ổn định lâu dài và cho thuê trong 50 năm. Dự án có quy mô 3,5 ha, nằm ở vị trí giao lộ giữa cầu Thủ Thiêm hiện hữu với Đại lộ Vòng Cung (1 trong 4 tuyến đường chính theo quy hoạch của khu đô thị mới Thủ Thiêm).

Thủ Thiêm River Park sẽ có khoảng 965 căn, với các căn hộ cao cấp, biệt thự trên không, căn hộ sân vườn. Tổng vốn đầu tư của dự án dự kiến là khoảng 400 triệu USD ( khoảng 9.000 tỷ đồng ). Theo thông tin từ CII, dự kiến đến cuối tháng 9 này, các thủ tục pháp lý sẽ được hoàn thành để thực hiện xây dựng dự án, và dự kiến sẽ hoàn thành toàn bộ dự án vào tháng 12 năm 2021.

Dự án Empire City

Empire City nằm ở một vị trí đắc địa dọc theo con sông với diện tích 14,6 ha tại khu đô thị mới Thủ Thiêm trung tâm mới của thành phố Hồ Chí Minh. Dự án được lên kế hoạch bao gồm 3.000 căn hộ cao cấp, văn phòng, khu bán lẻ và một tòa tháp phức hợp 86 tầng. Dự án tọa lạc tại Khu chức năng số 2B của Khu đô thị Thủ Thiêm do Công ty TNHH Empire City làm chủ đầu tư.

Đây là một liên doanh bao gồm 2 đối tác trong nước và 1 quỹ đầu tư nước ngoài. Công ty cổ phần bất động sản Tiến Phước và Công ty TNHH bất động sản Trần Thái là hai đối tác trong nước tham gia dự án với tỉ lệ sở hữu 50%, còn đối tác nước ngoài là Quỹ đầu tư bất động sản tư nhân Gaw Capital Partners có trụ sở tại HongKong sở hữu 50%.

Năm 2016, nhà đầu tư của dự án này đã ký thỏa thuận hợp tác Công ty TNHH Keppel Land để cùng đầu tư xây dựng khu phức hợp này. Theo đó, Keppel Land sẽ tham gia vào dự án Empire City với tỷ lệ nắm giữ 40% và là cổ đông lớn nhất trong liên doanh này. Còn lại, Trần Thái và Tiến Phước sở hữu 30%; Quỹ Gaw Capital Partners nắm giữ 30%. Được biết giao dịch này có giá trị gần 94 triệu USD.

Khong co tieu de 1300 × 1000 px 1
Các công trình có vốn đầu tư nước ngoài.

Dự án Empire City đã được xây dựng từ năm 2016 và dự kiến sẽ hoàn thành vào năm 2022 trong 4 giai đoạn phát triển.

Dự án Eco Smart City Thủ Thiêm

Một trong những dự án đáng chú ý tại Thủ Thiêm nữa là Eco Smart City. Dự án này được đầu tư bởi Tập đoàn Lotte Hàn Quốc. Hiện tại, công ty này đang chuẩn bị các thủ tục để có thể bắt đầu xây dựng vào dịp Quốc khánh ngày 2 tháng 9.

Dự án có tổng diện tích 7,45ha, với tổng vốn đầu tư 20.100 tỷ đồng ( không bao gồm chi phí bồi thường và giải phóng mặt bằng ). Nguồn vốn được sắp xếp bởi nhà đầu tư, thời gian xây dựng dự kiến là 72 tháng và thời gian khai thác là 50 năm.

Được biết, Lotte Group đã nghiên cứu và tìm hiểu về thông tin dự án từ 7 năm trước, cùng lúc với Trung tâm Lotte được triển khai tại Hà Nội. Để được chọn làm nhà đầu tư, vào tháng 8 năm 2015, nhóm này đã chấp nhận một khoản tiền gửi ký quỹ và trả khoảng 2.000 tỷ đồng phí sử dụng đất để được phân bổ trước 6 lô đất ở khu đô thị mới Thủ Thiêm.

Thực trạng chính sách đầu tư ở Việt Nam.

Đánh giá thực trạng chính sách ưu đãi thu hút FDI

Các chính sách ưu đãi thu hút đầu tư

Các chính sách ưu đãi và thu hút FDI để khuyến khích đầu tư vào các lĩnh vực mà Chính phủ chỉ đạo các hoạt động đầu tư. Do Việt Nam đang trong quá trình chuyển đổi sang nền kinh tế thị trường, môi trường đầu tư vẫn còn hạn chế, như: cơ sở hạ tầng kém phát triển, thiếu đồng bộ hóa trong khung pháp lý, tỷ lệ lao động phổ thông vẫn ở mức cao.

Do đó, việc ban hành và áp dụng các chính sách ưu đãi để thu hút đầu tư là cần thiết để bù đắp những hạn chế hiện có, đặc biệt là trong bối cảnh Việt Nam thúc đẩy thu hút FDI. Luật Đầu tư 2014 quy định 13 nhóm lĩnh vực và 3 loại lĩnh vực để khuyến khích đầu tư và giao cho Chính phủ chỉ định các lĩnh vực đủ điều kiện để ưu đãi thuế.ư

Theo đó, mức độ ưu đãi thuế cụ thể được quy định trong luật thuế. Các quy định về khuyến khích thu hút vốn FDI được cụ thể hóa trong các văn bản pháp lý sau:

Luật đầu tư 2014, Luật thuế thu nhập doanh nghiệp ( DN ) Sửa đổi 2013, Luật thuế xuất nhập khẩu 2016, Nghị định số118/2015 / ND-CP của Chính phủ chi tiết và hướng dẫn thực hiện một số điều khoản của Luật Đầu tư; Nghị định số 123/2017 / ND-CP sửa đổi một số điều khoản quy định về thuế sử dụng đất, tiền thuê đất; Nghị định số 57/2018 / ND-CP về các cơ chế và chính sách để khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp và nông thôn; Luật sử dụng đất phi nông nghiệp 2010…

Thông thường, các doanh nghiệp tại Việt Nam được hưởng các chính sách ưu đãi về cả thuế và tài chính. Ưu đãi chung là miễn thuế hoặc giảm thuế; miễn thuế nhập khẩu và giảm thuế; miễn thuế thu nhập doanh nghiệp và giảm; đất cho thuê với mức giá ưu đãi.

Các tiêu chí quan trọng để xác định loại và quy mô ưu đãi bao gồm:

( i ) Địa điểm đầu tư (Dự án diễn ra ở khu vực có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn hoặc cực kỳ khó khăn, một số khu công nghiệp, khu kinh tế, khu công nghệ cao );

( ii ) Lĩnh vực đầu tư (Đầu tư vào các lĩnh vực và ngành công nghiệp được hưởng ưu đãi đầu tư hoặc ưu đãi đầu tư đặc biệt).

( iii ) Số lượng việc làm được tạo (Các dự án đầu tư ở khu vực nông thôn sử dụng 500 nhân viên trở lên);

( iv ) Ưu đãi dựa trên tổng đầu tư (Đầu tư vào các dự án sản xuất lớn với tổng vốn đầu tư từ 6 nghìn tỷ đồng trở lên và đáp ứng một số điều kiện khác).

Nói tóm lại, mục tiêu thu hút đầu tư và chính sách ưu đãi hiện tại của nước ta là tăng sức hấp dẫn FDI, đóng góp vào tăng trưởng kinh tế, nâng cấp công nghệ, tạo việc làm, giảm bất bình đẳng và các mục tiêu xã hội khác.

Tuy nhiên, thực tế cho thấy mục tiêu của các loại chính sách ưu đãi khác nhau để thu hút đầu tư vào Việt Nam khá đa dạng, lan rộng và đôi khi các mục tiêu của chính sách không rõ ràng.

Khong co tieu de 1300 × 1000 px 2
Thực trạng chính sách đầu tư ở Việt Nam.

Những kết quả của chính sách ưu đãi thu hút FDI.

Trong những năm qua, việc giảm gánh nặng thuế và đa dạng hóa các ưu đãi thuế đã góp phần tạo ra một môi trường đầu tư thuận lợi để thu hút vốn FDI. Do đó, dòng vốn FDI vào Việt Nam đã liên tục tăng trong những năm qua. Đến cuối năm 2018, Việt Nam đã thu hút được 29792 dự án với tổng vốn đăng ký tích lũy khoảng 400 tỷ USD. Đặc biệt vào năm 2018, vốn FDI nhận ra ước tính đạt 19,1 tỷ USD, tăng 9,1% so với năm 2017.

Trong ba thập kỷ qua, lĩnh vực FDI đã đóng một vai trò ngày càng quan trọng trong nền kinh tế Việt Nam. Năm 2018, lĩnh vực FDI chiếm 23,4% tổng vốn đầu tư của cả nước. Doanh thu xuất khẩu hàng hóa năm 2018 ước tính đạt 244,7 tỷ USD, tăng 13,8% so với năm 2017, trong đó, ngành FDI ( bao gồm dầu thô ) đạt 175,5 tỷ USD, tăng 12,9 % so với năm 2017.

Sự cởi mở của nền kinh tế đang gia tăng, năm 2018, tổng kim ngạch xuất nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ so với GDP đạt 208,6%, điều đó chứng tỏ rằng Việt Nam có thể khai thác những thế mạnh của nền kinh tế trong nước. ; đồng thời, tận dụng lợi thế của thị trường thế giới.

Sự đóng góp ngày càng tăng của ngành FDI trong GDP đã góp phần thay đổi cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa. Trong giai đoạn 2010 – 2018, các ngành công nghiệp và dịch vụ tăng trung bình lần lượt là 6,9% và 6,3. Tỷ lệ của ngành nông nghiệp giảm từ 21,6% năm 2005 xuống còn 16,7% (năm 2017); tỷ lệ dịch vụ trong GDP tăng từ 40,3% (năm 2005) lên 43,8% (năm 2017) và tỷ trọng của ngành trong GDP tăng từ 38% (năm 2005) lên 39,5% (năm 2017).

Khu vực FDI không chỉ tạo ra động lực cho tăng trưởng kinh tế, mà còn góp phần tạo việc làm cho người lao động. Số lượng nhân viên làm việc trong lĩnh vực FDI đã tăng từ 358.500 người năm 2000 lên 4.207.400 người trong năm 2017. Tỷ lệ công nhân làm việc trong lĩnh vực FDI trên tổng số nhân viên trong toàn bộ nền kinh tế đã tăng lên từ 1% ( năm 2000 ) đến 7,8% ( năm 2017 ).

Một số hạn chế trong thu hút FDI

Việt Nam hiện đang áp dụng các chính sách ưu đãi cao, thu hút các dự án đầu tư vào một số lĩnh vực như: Nông nghiệp, chế biến nông sản, hải sản, sản xuất phần mềm và năng lượng tái tạo. Tuy nhiên, cho đến nay, tỷ lệ thu hút FDI trong lĩnh vực nông nghiệp vẫn còn khá thấp.

Nông nghiệp chiếm khoảng 15,34% GDP của đất nước ( năm 2017 ), nhưng tỷ lệ đầu tư vào ngành Nông nghiệp chỉ chiếm gần 6% trong tổng vốn đầu tư của toàn xã hội ( GSO, 2019 ). Tỷ lệ vốn FDI đầu tư vào ngành Nông nghiệp vẫn còn hạn chế, chiếm gần 1,1% tổng vốn FDI đã đăng ký trong năm 2017. Hầu hết vốn FDI tập trung trong các lĩnh vực chế biến, sản xuất và kinh doanh bất động sản. Năm 2017, hai lĩnh vực này đã thu hút 75% vốn FDI đã đăng ký.

Để thu hút đầu tư vào các khu vực kém phát triển, ưu đãi thuế cao đang được áp dụng cho các doanh nghiệp trong các lĩnh vực này. Tuy nhiên, dữ liệu thực tế cho thấy hiệu quả thu hút đầu tư vào các lĩnh vực này là rất thấp. Các khu vực kém phát triển phải đối mặt với nhiều khó khăn trong việc thu hút đầu tư do những hạn chế về vị trí địa lý, cơ sở hạ tầng và chất lượng nguồn nhân lực.

Ngược lại, các địa phương đã thu hút nhiều dự án đầu tư chủ yếu là các tỉnh và thành phố có hệ thống cơ sở hạ tầng tốt, vị trí địa lý gần các thành phố lớn, giao thông thuận tiện và gần cảng biển, đường cao tốc và có tỷ lệ lao động được đào tạo cao hơn mức trung bình quốc gia.

Trong khi đó, nhiều khu kinh tế và khu công nghiệp ở các khu vực kém phát triển có tỷ lệ trống cao và thu hút ít vốn, mặc dù được hưởng các ưu đãi thuế cao. Cụ thể, tỷ lệ lấp đầy của các khu công nghiệp đã được đưa vào hoạt động ở nước ta vào cuối năm 2018 là khoảng 73%. Tuy nhiên, tỷ lệ này ở nhiều tỉnh miền núi phía bắc và Tây Nguyên thấp hơn nhiều so với mức trung bình quốc gia ( khoảng 30% ).

Khong co tieu de 1300 × 1000 px 3
Một số hạn chế trong thu hút FDI

Các khu vực có cơ sở hạ tầng tốt và tỷ lệ lao động được đào tạo cao tiếp tục là địa phương có tỷ lệ thu hút FDI cao nhất tại Việt Nam. Cụ thể, khoảng 27,7% vốn FDI đã đăng ký trong năm 2017 là ở đồng bằng sông Hồng. Khu vực Đông Nam Bộ thu hút 42,4% tổng vốn FDI đã đăng ký.

Để thu hút vốn FDI vào các vùng xa xôi, Đảng và Chính phủ đã ban hành nhiều chính sách ưu đãi, tuy nhiên, tỷ lệ thu hút vốn FDI ở các khu vực này vẫn còn rất thấp. Vào cuối năm 2017, chỉ có 4,7% vốn FDI đã đăng ký là ở vùng núi phía Bắc và vùng trung du.

Chuyển giao công nghệ giữa các doanh nghiệp FDI và doanh nghiệp trong nước đã không được như mong đợi. Một số doanh nghiệp Nhật Bản, khi đầu tư vào Việt Nam, phải nhập nguyên liệu đầu vào để sản xuất tới 95% tổng nguyên liệu.

Lý do là không có doanh nghiệp Việt Nam trong nước đáp ứng đầy đủ các điều kiện đầu vào do các doanh nghiệp FDI đặt ra. Điều này được giải thích bởi các doanh nghiệp FDI thường có nhà cung cấp truyền thống trước khi vào thị trường Việt Nam.

Hiện tại, tại Việt Nam, vẫn còn tình trạng chuyển giá, báo cáo tổn thất của các doanh nghiệp FDI. Mặc dù các doanh nghiệp FDI liên tục báo cáo thua lỗ, họ vẫn tiếp tục đầu tư vào việc mở rộng sản xuất.

Tình hình trục lợi từ các chính sách ưu đãi để thu hút vốn FDI vẫn đang diễn ra vì chính sách ưu đãi thuế có một điều khoản, khuyến khích miễn thuế và giảm thời gian có xu hướng thu hút các dự án đầu tư ngắn hạn, thay vì các dự án đầu tư khác. dự án đầu tư dài hạn và sau khi ưu đãi thuế hết hạn, Các doanh nghiệp FDI có xu hướng thay đổi các dự án đầu tư hiện tại thành các dự án mới một cách hợp pháp, để tiếp tục được hưởng các ưu đãi thuế.

Mặc dù tỷ lệ này không liên quan nhiều đến các vấn đề môi trường, nhưng việc vi phạm các doanh nghiệp FDI được phát hiện có tác động lớn đến cuộc sống của người dân và môi trường. Những vi phạm này cũng cho thấy sự thiếu trách nhiệm trong việc quản lý các cơ quan hữu quan.

Những câu hỏi liên quan các chính sách kêu gọi đầu tư nước ngoài.

Các điều kiện để các công ty nước ngoài giao dịch và phân phối hàng hóa tại Việt Nam là gì?

Một công ty nước ngoài tiến hành các hoạt động thương mại và phân phối hàng hóa tại Việt Nam có các điều kiện sau:
  • Các nhà đầu tư từ các quốc gia và vùng lãnh thổ tham gia các hiệp ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là một bên ký kết cam kết mở cửa thị trường cho các hoạt động kinh doanh hàng hóa.
  • Hàng hóa phân phối không có trong danh sách hàng hóa bị cấm kinh doanh và không được phép phân phối theo các điều ước quốc tế, nhưng phải được phân phối theo lịch trình cam kết của các điều ước quốc tế nếu chúng nằm trong danh sách hàng hóa có lộ trình phân phối. phân phối.
  • Phạm vi phân phối: bán buôn và bán lẻ.
  • Được cấp phép bởi một cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Nhà đầu tư nước ngoài có được góp vốn vào công ty cổ phần ở Việt Nam không?

Theo quy định tại điểm a, khoản 1, Điều 25 của Luật đầu tư 2014, các nhà đầu tư nước ngoài được phép góp vốn vào một công ty cổ phần dưới dạng “mua cổ phần phát hành lần đầu tiên hoặc phát hành thêm cổ phiếu của công ty cổ phần  đó.”

Ngoài ra, khoản 3, Điều 22 của Luật đầu tư 2014 cũng quy định tỷ lệ phần trăm vốn điều lệ của các nhà đầu tư nước ngoài trong một công ty cổ phần như sau:

Nhà đầu tư nước ngoài có thể sở hữu vốn điều lệ không giới hạn trong một công ty cổ phần, trừ các trường hợp sau:

– Tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài trong các công ty niêm yết, công ty đại chúng, tổ chức giao dịch chứng khoán và quỹ đầu tư chứng khoán theo pháp luật về chứng khoán;

Khong co tieu de 1300 × 1000 px 4
Những câu hỏi liên quan các chính sách kêu gọi đầu tư nước ngoài.

– Tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài trong các doanh nghiệp nhà nước được cổ phần hóa hoặc chuyển đổi thành các hình thức khác sẽ tuân thủ quy định của pháp luật về cổ phần hóa và chuyển đổi doanh nghiệp nhà nước;

– Tỷ lệ sở hữu của các nhà đầu tư nước ngoài không thuộc trường hợp được quy định tại Điểm a và b của Điều khoản này sẽ tuân thủ các quy định khác của các luật và điều ước quốc tế có liên quan mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là một thành viên.

Do đó, theo các quy định trên, nhà đầu tư nước ngoài có thể góp vốn vào một công ty cổ phần dưới hình thức mua cổ phiếu phát hành lần đầu tiên hoặc cổ phần được phát hành thêm của một công ty cổ phần với tỷ lệ sở hữu như trên.

Đây là những thông tin đầy đủ, cập nhật nhất về các chính sách kêu gọi đầu tư nước ngoài. Nếu quý khách không có thời gian hay gặp khó khăn khi thực hiện các thủ tục kể trên, hoặc cần tư vấn thêm thông tin pháp lý. Vui lòng gọi cho Luật Quốc Bảo theo số điện thoại Hotline: 0763 387 788 để được đội ngũ luật sư có nhiều kinh nghiệm trong các thủ tục pháp lý tư vấn một cách rõ ràng nhất đến quý khách hàng. 

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.