Các trường hợp bắt buộc phải xin giấy phép xây dựng

5/5 - (1 bình chọn)

Xin giấy phép xây dựng là việc thường thấy trước khi khởi công một công trình. Tuy nhiên, pháp luật có quy định các trường hợp bắt buộc phải xin giấy phép xây dựng và các trường hợp không phải xin giấy phép xây dựng, cụ thể đó là gì? Hãy cùng Luật Quốc Bảo tìm hiểu những thông tin này qua bài viết sau đây.

Các trường hợp bắt buộc phải xin giấy phép xây dựng
Các trường hợp bắt buộc phải xin giấy phép xây dựng

Các trường hợp phải xin cấp Giấy phép xây dựng mới:

Khoản 2 Điều 89 Luật xây dựng năm 2014 quy định như sau:

“Điều 89. Đối tượng và các loại giấy phép xây dựng (Được sửa đổi bởi Khoản 30 Điều 1 Luật xây dựng sửa đổi bổ sung năm 2020).

Công trình được miễn giấy phép xây dựng gồm:

a) Công trình bí mật nhà nước; công trình xây dựng khẩn cấp;

b) Công trình thuộc dự án sử dụng vốn đầu tư công được Thủ tướng Chính phủ, người đứng đầu cơ quan trung ương của tổ chức chính trị, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước, Văn phòng Chủ tịch nước, Văn phòng Quốc hội, bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan trung ương của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và của tổ chức chính trị – xã hội, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp quyết định đầu tư xây dựng;

c) Công trình xây dựng tạm theo quy định tại Điều 131 của Luật này;

d) Công trình sửa chữa, cải tạo bên trong công trình hoặc công trình sửa chữa, cải tạo mặt ngoài không tiếp giáp với đường trong đô thị có yêu cầu về quản lý kiến trúc theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; nội dung sửa chữa, cải tạo không làm thay đổi công năng sử dụng, không làm ảnh hưởng đến an toàn kết cấu chịu lực của công trình, phù hợp với quy hoạch xây dựng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, yêu cầu về an toàn phòng, chống cháy, nổ và bảo vệ môi trường;

đ) Công trình quảng cáo không thuộc đối tượng phải cấp giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật về quảng cáo; công trình hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động theo quy định của Chính phủ;

e) Công trình xây dựng nằm trên địa bàn hai đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên, công trình xây dựng theo tuyến ngoài đô thị phù hợp với quy hoạch xây dựng hoặc quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;

g) Công trình xây dựng đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thông báo kết quả thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở đủ điều kiện phê duyệt thiết kế xây dựng và đáp ứng các điều kiện về cấp giấy phép xây dựng theo quy định của Luật này;

h) Nhà ở riêng lẻ có quy mô dưới 07 tầng thuộc dự án đầu tư xây dựng khu đô thị, dự án đầu tư xây dựng nhà ở có quy hoạch chi tiết 1/500 đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;

i) Công trình xây dựng cấp IV, nhà ở riêng lẻ ở nông thôn có quy mô dưới 07 tầng và thuộc khu vực không có quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng khu chức năng hoặc quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; công trình xây dựng cấp IV, nhà ở riêng lẻ ở miền núi, hải đảo thuộc khu vực không có quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng khu chức năng; trừ công trình, nhà ở riêng lẻ được xây dựng trong khu bảo tồn, khu di tích lịch sử – văn hóa;

k) Chủ đầu tư xây dựng công trình quy định tại các điểm b, e, g, h và i khoản này, trừ nhà ở riêng lẻ quy định tại điểm i khoản này có trách nhiệm gửi thông báo thời điểm khởi công xây dựng, hồ sơ thiết kế xây dựng theo quy định đến cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng tại địa phương để quản lý”.

Các trường hợp xin cấp Giấy phép sửa chữa, cải tạo:

Khi sửa chữa hoặc cải tạo công trình xây dựng, nhà đầu tư phải xin giấy phép sửa chữa hoặc cải tạo trong các trường hợp sau:

– Hoạt động để sửa chữa, cải tạo, lắp đặt thiết bị bên trong công trình mà hậu quả dẫn đến làm thay đổi kết cấu chịu lực, thay đổi công năng sử dụng, làm ảnh hưởng tới môi trường và ảnh hưởng tới an toàn công trình. Ví dụ: sửa chữa nhà vệ sinh, lắp đặt hệ thống sưởi nền nhà,…

– Sửa chữa và cải tạo các công trình thay đổi kiến trúc bên ngoài liền kề với đường trong khu vực đô thị với các yêu cầu về quản lý kiến trúc.

Thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng công trình:

Theo Điều 103 của Luật Xây dựng 2014, thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng cho từng trường hợp cụ thể như sau:

– Đối với các công trình loại đặc biệt do Bộ Xây dựng cấp;

– Công trình xây dựng lớp I và lớp II; công trình tôn giáo; công trình lịch sử – di tích văn hóa, di tích, tranh tượng đài được xếp hạng; công trình trên đường phố chính và rìu trong khu vực đô thị; hoạt động theo các dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài được cấp bởi Ủy ban Nhân dân các tỉnh.

Ủy ban nhân dân tỉnh có thể phân cấp cho Sở Xây dựng; ban quản lý khu kinh tế, khu công nghiệp, khu chế xuất và khu công nghệ cao sẽ cấp giấy phép xây dựng trong phạm vi quản lý và chức năng của họ.

– Công trình, nhà riêng lẻ được xây dựng ở khu vực thành thị, trung tâm của các cụm xã, trong khu bảo tồn, khu di tích lịch sử-văn hóa trong các khu vực được quản lý bởi Ủy ban Nhân dân huyện, ngoại trừ các công trình xây dựng thuộc thẩm quyền của Bộ Xây dựng và Ủy ban Nhân dân của tỉnh do Ủy ban Nhân dân của huyện cấp.

Như chúng ta có thể thấy, thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng thuộc về Ủy ban Nhân dân của huyện hoặc cao hơn, Ủy ban Nhân dân của xã không có thẩm quyền trong vấn đề này.

Thêm vào đó theo quy định tại Điều 103 Luật xây dựng năm 2014, luật sửa đổi bổ sung năm 2020 thì thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng quy định như sau:

“Điều 103. Thẩm quyền cấp, điều chỉnh, gia hạn, cấp lại và thu hồi giấy phép xây dựng

1. Bộ Xây dựng cấp giấy phép xây dựng đối với công trình cấp đặc biệt.

2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp giấy phép xây dựng đối với các công trình xây dựng cấp I, cấp II; công trình tôn giáo; công trình di tích lịch sử – văn hóa, công trình tượng đài, tranh hoành tráng được xếp hạng; công trình trên các tuyến, trục đường phố chính trong đô thị; công trình thuộc dự án có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được phân cấp cho Sở Xây dựng, ban quản lý khu kinh tế, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao cấp giấy phép xây dựng thuộc phạm vi quản lý, chức năng của các cơ quan này.

3. Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp giấy phép xây dựng đối với các công trình, nhà ở riêng lẻ xây dựng trong đô thị, trung tâm cụm xã, trong khu bảo tồn, khu di tích lịch sử – văn hóa thuộc địa bàn do mình quản lý, trừ các công trình xây dựng quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.

4. Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng là cơ quan có thẩm quyền điều chỉnh, gia hạn, cấp lại và thu hồi giấy phép xây dựng do mình cấp.

5. Trường hợp cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng không thu hồi giấy phép xây dựng đã cấp không đúng quy định thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trực tiếp quyết định thu hồi giấy phép xây dựng”.

Hồ sơ đề nghị xin cấp giấy phép xây dựng 

Theo quy định tại Điều 95 Luật xây dựng năm 2014, luật xây dựng sửa đổi năm 2020 thì hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng mới như sau:

thdt2
Hồ sơ đề nghị xin cấp giấy phép xây dựng

“Điều 95. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng mới

1. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng mới đối với nhà ở riêng lẻ gồm:

a) Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng;

b) Bản sao một trong những giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai;

c) Bản vẽ thiết kế xây dựng;

d) Đối với công trình xây dựng có công trình liền kề phải có bản cam kết bảo đảm an toàn đối vớicông trình liền kề.

2. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng đối với công trình không theo tuyến gồm:

a) Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng;

b) Bản sao một trong những giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai;

c) Bản sao quyết định phê duyệt dự án, quyết định đầu tư;

d) Bản vẽ thiết kế xây dựng;

đ) Bản kê khai năng lực, kinh nghiệm của tổ chức thiết kế, cá nhân là chủ nhiệm, chủ trì thiết kế xây dựng, kèm theo bản sao chứng chỉ hành nghề của chủ nhiệm, chủ trì thiết kế.

3. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng đối với xây dựng công trình theo tuyến gồm:

a) Các tài liệu quy định tại các điểm a, c, d và đ khoản 2 Điều này;

b) Văn bản chấp thuận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về sự phù hợp với vị trí và phương án tuyến;

c) Quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đất đai.

4. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng đối với xây dựng công trình tôn giáo gồm:

a) Các tài liệu quy định tại khoản 2 Điều này;

b) Văn bản chấp thuận về sự cần thiết xây dựng và quy mô công trình của cơ quan quản lý nhà nước về tôn giáo.

5. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng công trình tượng đài, tranh hoành tráng gồm:

a) Các tài liệu quy định tại khoản 2 Điều này;

b) Bản sao giấy phép hoặc văn bản chấp thuận về sự cần thiết xây dựng và quy mô công trình của cơ quan quản lý nhà nước về văn hóa.

6. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng đối với công trình quảng cáo gồm:

a) Các tài liệu quy định tại khoản 2 Điều này; trường hợp thuê đất hoặc công trình để thực hiện quảng cáo thì phải có bản sao hợp đồng thuê đất hoặc hợp đồng thuê công trình;

b) Bản sao giấy phép hoặc văn bản chấp thuận về sự cần thiết xây dựng và quy mô công trình của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về quảng cáo.

7. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng đối với công trình của cơ quan ngoại giao và tổ chức quốc tế theo quy định của Chính phủ”.

Tờ trình thẩm định dự án đầu tư xây dựng hoặc thiết kế cơ sở (Mẫu số 01)

TÊN TỔ CHỨC
——-
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————
Số: …………. …………., ngày ….. tháng ….. năm …..

TỜ TRÌNH

Thẩm định dự án đầu tư xây dựng hoặc thiết kế cơ sở

Kính gửi: (Cơ quan chủ trì thẩm định)

Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014;

Các căn cứ pháp lý khác có liên quan ……………………. 

(Tên tổ chức) trình (Cơ quan chủ trì thẩm định) thẩm định dự án đầu tư xây dựng (Tên dự án) với các nội dung chính sau:

I. THÔNG TIN CHUNG DỰ ÁN (CÔNG TRÌNH)

1. Tên dự án: ………………………………………………….. 

2. Nhóm dự án: ……………………………………………… 

3. Loại và cấp công trình: ………………………………… 

4. Người quyết định đầu tư: ……………………………. 

5. Tên chủ đầu tư (nếu có) và các thông tin để liên hệ (địa chỉ, điện thoại,…): …. 

6. Địa điểm xây dựng: ……………………………………. 

7. Giá trị tổng mức đầu tư: …………………………….. 

8. Nguồn vốn đầu tư: …………………………………….. 

9. Thời gian thực hiện: …………………………………. 

10. Tiêu chuẩn, quy chuẩn áp dụng: ………………. 

11. Nhà thầu lập báo cáo nghiên cứu khả thi: ….. 

12. Các thông tin khác (nếu có): ……………………. 

II. DANH MỤC HỒ SƠ GỬI KÈM BÁO CÁO

1. Văn bản pháp lý:

– Quyết định phê duyệt chủ trương đầu tư xây dựng công trình (đối với dự án sử dụng vốn đầu tư công) hoặc văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư xây dựng hoặc giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (đối với dự án sử dụng vốn khác);

– Quyết định lựa chọn phương án thiết kế kiến trúc thông qua thi tuyển hoặc tuyển chọn theo quy định và phương án thiết kế được lựa chọn kèm theo (nếu có);

Quý khách tham khảo: Luật Quốc Bảo – Hotline/zalo: 0763387788

Thủ tục đầu tư nước ngoài vào Việt Nam Thành lập hộ kinh doanh

– Quyết định lựa chọn nhà thầu lập dự án;

– Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 (quy hoạch 1/2000 đối với khu công nghiệp quy mô trên 20 ha) được cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc giấy phép quy hoạch của dự án;

– Văn bản thẩm duyệt hoặc ý kiến về giải pháp phòng cháy chữa cháy, báo cáo đánh giá tác động môi trường của cơ quan có thẩm quyền (nếu có);

– Văn bản thỏa thuận độ cao tĩnh không (nếu có);

– Các văn bản thông tin, số liệu về hạ tầng kỹ thuật đô thị;

– Các văn bản pháp lý khác có liên quan (nếu có).

2. Tài liệu khảo sát, thiết kế, tổng mức đầu tư (dự toán):

– Hồ sơ khảo sát xây dựng phục vụ lập dự án;

– Thuyết minh báo cáo nghiên cứu khả thi (bao gồm tổng mức đầu tư hoặc dự toán);

– Thiết kế cơ sở bao gồm bản vẽ và thuyết minh.

3. Hồ sơ năng lực của các nhà thầu:

– Thông tin năng lực của nhà thầu khảo sát, nhà thầu lập dự án, thiết kế cơ sở;

– Chứng chỉ hành nghề và thông tin năng lực của các chức danh chủ nhiệm khảo sát, chủ nhiệm đồ án thiết kế, chủ trì thiết kế của nhà thầu thiết kế.

(Tên tổ chức) trình (Cơ quan chủ trì thẩm định) thẩm định dự án đầu tư xây dựng (Tên dự án) với các nội dung nêu trên./.

Nơi nhận:
– Như trên;
– Lưu.
ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)
Tên người đại diện

Tờ trình thẩm định báo cáo kinh tế – kỹ thuật đầu tư xây dựng (Mẫu số 04)

TÊN TỔ CHỨC
——-
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————
Số: ……….. ………, ngày ….. tháng ….. năm ….

TỜ TRÌNH

Thẩm định Báo cáo kinh tế – kỹ thuật đầu tư xây dựng

Kính gửi: (Cơ quan thẩm định)

Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014;

Các căn cứ pháp lý khác có liên quan.

(Tên chủ đầu tư) trình (Cơ quan thẩm định) thẩm định thiết kế (thiết kế kỹ thuật/thiết kế bản vẽ thi công) và dự toán xây dựng công trình

I. THÔNG TIN CHUNG CÔNG TRÌNH

1. Tên công trình: ………………………………………….. 

2. Loại, cấp, quy mô công trình: ……………………… 

3. Tên chủ đầu tư và các thông tin để liên lạc (điện thoại, địa chỉ,….): …. 

4. Địa điểm xây dựng: …………………………………. 

5. Giá trị dự toán xây dựng công trình: ………….. 

6. Nguồn vốn đầu tư: …………………………………… 

7. Nhà thầu lập thiết kế và dự toán xây dựng: …. 

8. Tiêu chuẩn, quy chuẩn áp dụng: ………………. 

9. Các thông tin khác có liên quan: ……………… 

II. DANH MỤC HỒ SƠ GỬI KÈM BAO GỒM

1. Văn bản pháp lý:

– Quyết định phê duyệt chủ trương đầu tư xây dựng công trình (đối với dự án sử dụng vốn đầu tư công);

– Văn bản phê duyệt danh mục tiêu chuẩn nước ngoài (nếu có);

– Văn bản thẩm duyệt phòng cháy chữa cháy, báo cáo đánh giá tác động môi trường của cơ quan có thẩm quyền (nếu có);

– Báo cáo tổng hợp của chủ đầu tư;

– Và các văn bản khác có liên quan.

2. Tài liệu khảo sát xây dựng, thiết kế, dự toán:

– Hồ sơ khảo sát xây dựng;

– Hồ sơ thiết kế thiết kế bản vẽ thi công bao gồm thuyết minh và bản vẽ;

– Dự toán xây dựng công trình đối với công trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước, vốn nhà nước ngoài ngân sách.

3. Hồ sơ năng lực của các nhà thầu:

– Thông tin năng lực của nhà thầu khảo sát, nhà thầu thiết kế xây dựng công trình;

– Giấy phép nhà thầu nước ngoài (nếu có);

– Chứng chỉ hành nghề của các chức danh chủ nhiệm khảo sát, chủ nhiệm đồ án thiết kế, chủ trì thiết kế của nhà thầu thiết kế (bản sao có chứng thực);

(Tên tổ chức) trình (Cơ quan thẩm định) thẩm định thiết kế và dự toán xây dựng công trình…. với các nội dung nêu trên./.

Nơi nhận:
– Như trên;
– Lưu:
ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)Tên người đại diện

Tờ trình thẩm định thiết kế xây dựng và dự toán xây dựng công trình (Mẫu số 06)

TÊN TỔ CHỨC
——-
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————
Số: ……….. ………, ngày … tháng …. năm ……..

TỜ TRÌNH

Thẩm định thiết kế xây dựng và dự toán xây dựng công trình

Kính gửi: (Cơ quan thẩm định)

Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014;

Các căn cứ pháp lý khác có liên quan.

(Tên chủ đầu tư) trình (Cơ quan thẩm định) thẩm định thiết kế (thiết kế kỹ thuật/thiết kế bản vẽ thi công) và dự toán xây dựng công trình

I. THÔNG TIN CHUNG CÔNG TRÌNH

1. Tên công trình: ………………………………………….. 

2. Cấp công trình: ………………………………………….. 

3. Thuộc dự án: Theo quyết định đầu tư được phê duyệt …… 

4. Tên chủ đầu tư và các thông tin để liên lạc (điện thoại, địa chỉ,…): … 

5. Địa điểm xây dựng: ………………………………….. 

6. Giá trị dự toán xây dựng công trình: ……………. 

7. Nguồn vốn đầu tư: …………………………………… 

8. Nhà thầu lập thiết kế và dự toán xây dựng: … 

9. Tiêu chuẩn, quy chuẩn áp dụng: ………………… 

10. Các thông tin khác có liên quan: ………………. 

II. DANH MỤC HỒ SƠ GỬI KÈM BAO GỒM

1. Văn bản pháp lý:

– Quyết định phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình;

– Hồ sơ thiết kế cơ sở được phê duyệt cùng dự án đầu tư xây dựng;

– Văn bản phê duyệt danh mục tiêu chuẩn nước ngoài (nếu có);

– Văn bản thẩm duyệt phòng cháy chữa cháy, báo cáo đánh giá tác động môi trường của cơ quan có thẩm quyền (nếu có);

– Báo cáo tổng hợp của chủ đầu tư;

– Các văn bản khác có liên quan.

2. Tài liệu khảo sát xây dựng, thiết kế, dự toán:

– Hồ sơ khảo sát xây dựng;

– Hồ sơ thiết kế kỹ thuật/thiết kế bản vẽ thi công bao gồm thuyết minh và bản vẽ;

– Dự toán xây dựng công trình đối với công trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước, vốn nhà nước ngoài ngân sách.

3. Hồ sơ năng lực của các nhà thầu:

– Thông tin năng lực của nhà thầu khảo sát, nhà thầu thiết kế xây dựng công trình;

– Giấy phép nhà thầu nước ngoài (nếu có);

– Chứng chỉ hành nghề của các chức danh chủ nhiệm khảo sát, chủ nhiệm đồ án thiết kế, chủ trì thiết kế của nhà thầu thiết kế.

(Tên tổ chức) trình (Cơ quan thẩm định) thẩm định thiết kế và dự toán xây dựng công trình…. với các nội dung nêu trên./.

Nơi nhận:
– Như trên;
– Lưu:
ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)Tên người đại diện

Những câu hỏi liên quan đến các trường hợp bắt buộc phải xin giấy phép xây dựng

Quy định tăng mức xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực xây dựng?

Thưa Luật sư, tôi có thể hỏi về các quy định mới về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực xây dựng 2018. Trong hành động tổ chức xây dựng công trình mà không có giấy phép xây dựng, và hành động tổ chức xây dựng. Việc xây dựng các công trình có nội dung sai của giấy phép xây dựng được cấp sẽ được xử lý như thế nào?
Xin tư vấn cho tôi, cảm ơn Luật sư.

thdt3
Quy định tăng mức xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực xây dựng?

Luật sư tư vấn:

Từ hôm nay, Nghị định số139/2017 / ND-CP (ban hành ngày 27 tháng 11 năm 2017) quy định hình phạt đối với các vi phạm hành chính trong hoạt động đầu tư xây dựng; khai thác, chế biến và kinh doanh khoáng sản làm vật liệu xây dựng, sản xuất và kinh doanh vật liệu xây dựng, quản lý công trình cơ sở hạ tầng kỹ thuật; kinh doanh bất động sản, phát triển nhà ở, quản lý và sử dụng nhà ở và văn phòng. Bắt đầu có hiệu lực.

Nghị định mới này quy định rất rõ ràng, chi tiết và thắt chặt các vi phạm. Đặc biệt đối với các hành vi tổ chức xây dựng công trình không có giấy phép xây dựng, nhưng theo quy định, cần phải có giấy phép xây dựng. Cụ thể:

– Thứ nhất, đối với các hành vi tổ chức xây dựng công trình mà không có giấy phép xây dựng, theo quy định, phải có giấy phép xây dựng:

Căn cứ vào quy định tại khoản 5, Điều 15 của Nghị định này số 139/2017 / ND-CP quy định:

“5. Phạt tiền đối với hành vi tổ chức thi công xây dựng công trình không có giấy phép xây dựng mà theo quy định phải có giấy phép xây dựng như sau:

a) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với xây dựng nhà ở riêng lẻ trong khu bảo tồn, khu di tích lịch sử – văn hóa hoặc xây dựng công trình khác không thuộc các trường hợp quy định tại điểm b, điểm c khoản này;

b) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với xây dựng nhà ở riêng lẻ tại đô thị;

c) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với xây dựng công trình có yêu cầu phải lập báo cáo kinh tế – kỹ thuật đầu tư xây dựng hoặc lập dự án đầu tư xây dựng”.

Cụ thể, đối với hành vi này, mức phạt hành chính đã được tăng lên 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng để xây dựng nhà riêng ở khu vực thành thị, theo quy định cũ (Nghị định số 121/2013/ND-CP), con số này là 10.000.000 đến 15.000.000 đồng cho việc xây dựng nhà riêng ở khu vực thành thị – dựa trên Điểm b, Khoản 6, Điều 13 của Nghị định cũ 121/2013/ND -CP)

– Cùng với đó, thứ hai là hành động tổ chức xây dựng công trình với nội dung sai của giấy phép xây dựng được cấp cho các công trình xây dựng sửa chữa và cải tạo, cũng quy định như sau:

Căn cứ vào quy định tại khoản 2, Điều 15 của Nghị định này số 139/2017 / ND-CP, các quy định sau đây được đưa ra:

“Điều 15. Vi phạm quy định về trật tự xây dựng

2. Xử phạt đối với hành vi tổ chức thi công xây dựng công trình sai nội dung giấy phép xây dựng được cấp (trừ trường hợp quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản 7 Điều này) đối với trường hợp cấp phép sửa chữa, cải tạo như sau:

a) Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với xây dựng nhà ở riêng lẻ tại đô thị;

b) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với xây dựng nhà ở riêng lẻ trong khu bảo tồn, khu di tích lịch sử – văn hóa hoặc công trình xây dựng khác không thuộc trường hợp quy định tại điểm a, điểm c khoản này;

c) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với xây dựng công trình có yêu cầu phải lập báo cáo kinh tế – kỹ thuật đầu tư xây dựng hoặc lập dự án đầu tư xây dựng”.

– Thứ ba là đối với hành vi tổ chức thi công xây dựng công trình sai nội dung giấy phép xây dựng được cấp với công trình xây dựng mới, tại Khoản 4 điều này cũng quy định:

“4. Xử phạt đối với hành vi tổ chức thi công xây dựng công trình sai nội dung giấy phép xây dựng được cấp (trừ trường hợp quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản 7 Điều này) đối với trường hợp cấp phép xây dựng mới như sau:

a) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với xây dựng nhà ở riêng lẻ tại đô thị;

b) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với xây dựng nhà ở riêng lẻ trong khu bảo tồn, khu di tích lịch sử – văn hóa hoặc xây dựng công trình khác không thuộc trường hợp quy định tại điểm a, điểm c khoản này;

c) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với xây dựng công trình có yêu cầu phải lập báo cáo kinh tế – kỹ thuật đầu tư xây dựng hoặc lập dự án đầu tư xây dựng”.

– Ngoài ra, những hành vi vi phạm này còn áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả như sau:

“11. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc thực hiện biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường đối với hành vi quy định tại khoản 1 Điều này;

b) Buộc bổ sung phương tiện che chắn theo quy định và khôi phục lại tình trạng ban đầu đối với hành vi quy định tại khoản 1 Điều này;

c) Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu và bồi thường thiệt hại đối với hành vi quy định tại khoản 3 Điều này;

d) Buộc tháo dỡ công trình, phần công trình xây dựng vi phạm đối với hành vi quy định tại khoản 2, khoản 4, khoản 5 (mà hành vi vi phạm đã kết thúc), khoản 6 và khoản 7 Điều này”.

– Đồng thời, tại Khoản 12, Khoản 13 của Điều này cũng quy định cụ thể việc xử lý đối với các hành vi vi phạm này như sau:

“12. Đối với hành vi quy định tại khoản 2, khoản 4 và khoản 5 Điều này mà đang thi công xây dựng thì xử lý như sau:

a) Lập biên bản vi phạm hành chính và yêu cầu tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm dừng thi công xây dựng công trình;

b) Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày lập biên bản vi phạm hành chính, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm phải làm thủ tục đề nghị cơ quan có thẩm quyền điều chỉnh hoặc cấp giấy phép xây dựng;

c) Hết thời hạn quy định tại điểm b khoản này, tổ chức, cá nhân vi phạm không xuất trình với người có thẩm quyền xử phạt giấy phép xây dựng hoặc giấy phép xây dựng được điều chỉnh thì bị áp dụng biện pháp buộc tháo dỡ công trình, phần công trình xây dựng vi phạm”.

“13. Đối với trường hợp quy định tại khoản 12 Điều này, sau khi được cấp hoặc điều chỉnh giấy phép xây dựng, công trình, phần công trình đã xây dựng không phù hợp với giấy phép xây dựng thì tổ chức, cá nhân vi phạm phải tháo dỡ công trình hoặc phần công trình đó mới được tiếp tục xây dựng”.

Mức phạt khi để rơi vãi vật liệu xây dựng trong khi thi công ?

Luật sư, tôi có thể hỏi liệu tài liệu mới quy định việc đổ vật liệu xây dựng trong quá trình xây dựng sẽ bị xử phạt vì vi phạm hành chính vào năm 2019 không?

Xin tư vấn cho tôi, cảm ơn Luật sư.

Luật sư tư vấn:

Vào ngày 27 tháng 11 năm 2017, chính phủ đã ban hành Nghị định mới Nghị định số 139/2017/ND-CP ngày 27 tháng 11 năm 2017 quy định hình phạt đối với các vi phạm hành chính trong hoạt động đầu tư xây dựng; khai thác, chế biến và kinh doanh khoáng sản dùng làm vật liệu xây dựng, sản xuất và kinh doanh vật liệu xây dựng; quản lý công trình cơ sở hạ tầng kỹ thuật; kinh doanh bất động sản, phát triển nhà ở, quản lý sử dụng nhà và văn phòng (nghị định này có hiệu lực từ ngày 15 tháng 1 năm 2018)

– Thứ nhất, về hành vi thả vật liệu xây dựng

Căn cứ vào quy định tại khoản 1, Điều 15 của Nghị định số 139/2017/ND-CP ngày 27 tháng 11 năm 2017 về các hình phạt đối với các vi phạm hành chính trong hoạt động đầu tư xây dựng; khai thác, chế biến và kinh doanh khoáng sản dùng làm vật liệu xây dựng, sản xuất và kinh doanh vật liệu xây dựng; quản lý công trình cơ sở hạ tầng kỹ thuật; kinh doanh bất động sản, phát triển nhà ở, quản lý sử dụng nhà và văn phòng. như sau:

“Điều 15. Vi phạm quy định về trật tự xây dựng

1. Xử phạt đối với hành vi tổ chức thi công xây dựng công trình không che chắn hoặc có che chắn nhưng để rơi vãi vật liệu xây dựng xuống các khu vực xung quanh hoặc để vật liệu xây dựng không đúng nơi quy định như sau:

a) Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với xây dựng nhà ở riêng lẻ hoặc công trình xây dựng khác không thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản này;

b) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với xây dựng công trình có yêu cầu phải lập báo cáo kinh tế – kỹ thuật đầu tư xây dựng hoặc lập dự án đầu tư xây dựng”.

Đồng thời, ngoài ra còn buộc phải áp dựng biện pháp khắc phục hậu quả căn cứ theo quy định tại Khoản 11 của điều này như sau:

thdt4
Mức phạt khi để rơi vãi vật liệu xây dựng trong khi thi công 

“11. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc thực hiện biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường đối với hành vi quy định tại khoản 1 Điều này;

b) Buộc bổ sung phương tiện che chắn theo quy định và khôi phục lại tình trạng ban đầu đối với hành vi quy định tại khoản 1 Điều này;

c) Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu và bồi thường thiệt hại đối với hành vi quy định tại khoản 3 Điều này;

d) Buộc tháo dỡ công trình, phần công trình xây dựng vi phạm đối với hành vi quy định tại khoản 2, khoản 4, khoản 5 (mà hành vi vi phạm đã kết thúc), khoản 6 và khoản 7 Điều này”.

Công trình như thế nào thì được miễn giấy phép xây dựng?

Chị tôi có mua một mảnh đất có diện tích 4,5 x 14m ở thôn 1, xã Vĩnh Lộc A, huyện Bình Chánh năm 2004 (đất chung sổ với chủ tổng DT sổ đỏ là 14, 500m2) và Chị tôi xây nhà không phép (nhà xây 1 trệt, 1 gác lững, tường gạch, mái tole) và xin số nhà huyện năm 2013 (khi đó đất vẫn chưa chuyển mục đích sử dụng) vẫn là đất trồng Lúa (khu vực nhà chị tôi ở là khu dân cư và tất cả không nhà nào có giấy phép xây dựng).

Nay căn nhà bị hư hỏng một số nơi, Chị tôi có nhu cầu sữa lại bên trong căn nhà đó (thiết kế lại tầng trệt, để xây thêm 1 phòng ngủ) bên ngoài chỉ sơn lại mà không sữa chữa.  

Xin cho tôi hỏi: – Muốn sữa chữa có cần xin phép không ? – Nếu xin phép thì cần những thủ tục gì ? – Vì nhà trước kia xây không phép nếu không xin được phép sữa chữa thì phải làm sao ? 

thdt5
Công trình như thế nào thì được miễn giấy phép xây dựng

Luật sư tư vấn:

Trước hết, chị gái của bạn phải yêu cầu người bán đất cho cô ấy làm các thủ tục chia mảnh đất để cô ấy có thể thực hiện các thủ tục cấp đất sử dụng chứng chỉ đúng. Vùng đất mà chị gái bạn xây nhà là đất nông nghiệp, trồng lúa, vì vậy cần phải thực hiện các thủ tục để thay đổi mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp và từ đất phi nông nghiệp không phải là đất thổ cư sang đất thổ cư theo quy định. tại Điều 57 của Luật đất đai 2013.

Tuy nhiên, nếu chị gái của bạn xây dựng một ngôi nhà trên đất lúa mà không được phép chuyển đổi, cô ấy có thể bị trừng phạt theo các quy định của Nghị định 121/2013 / ND-CP.

Do vậy, chị bạn có thể bị phạt tiền từ 40.000.000 đồng – 50.000.000 đồng vì xây dựng công trình trên đất không được phép xây dựng, ngoài ra nếu không vi phạm chỉ giới xây dựng, không gây ảnh hưởng các công trình lân cận, không có tranh chấp, xây dựng trên đất thuộc quyền sử dụng hợp pháp thì ngoài việc bị xử phạt vi phạm hành chính, còn bị buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được bằng 40% giá trị phần xây dựng sai phép, không phép.

Khi trả tiền phạt hành chính và chuyển đổi mục đích sử dụng đất sang đất ở, chị gái của bạn sẽ nộp đơn xin giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà.

Trong trường hợp chị gái của bạn muốn sửa chữa ngôi nhà, thiết kế lại tầng trệt, xây thêm một phòng ngủ và chỉ sơn bên ngoài, cô sẽ không phải xin giấy phép sửa chữa theo quy định tại Điều 89 của Luật Xây dựng 2014, quy định trường hợp không phải xin giấy phép xây dựng nếu ngôi nhà của bạn được sửa chữa.

Đây là những thông tin đầy đủ, cập nhật nhất về các trường hợp bắt buộc phải xin giấy phép xây dựng. Nếu quý khách không có thời gian hay gặp khó khăn khi thực hiện các thủ tục kể trên, hoặc cần tư vấn thêm thông tin pháp lý. Vui lòng gọi cho Luật Quốc Bảo theo số điện thoại Hotline: 0763 387 788 để được đội ngũ luật sư có nhiều kinh nghiệm trong các thủ tục pháp lý tư vấn một cách rõ ràng nhất.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.