Cán bộ công chức có được thành lập hộ kinh doanh không?

5/5 - (1 bình chọn)

Việc thành lập doanh nghiệp, hộ kinh doanh đối với các chủ thể đặc biệt phải được thực hiện theo đúng quy định của pháp luật. Vậy cán bộ công chức có được thành lập hộ kinh doanh không? Căn cứ vào quy định của pháp luật, Luật Quốc Bảo xin đưa ra tư vấn về vấn đề này trong bài viết sau.

Cán bộ công chức có được thành lập hộ kinh doanh không?
Cán bộ, công chức, viên chức có được thành lập hộ kinh doanh hay không?

Căn cứ pháp lý

Luật doanh nghiệp 2020

Luật chống tham nhũng 2020

Luật cán bộ và công chức 2008 sửa đổi năm 2019

Nghị định 138/2020

Luật nhân viên công cộng 2010 sửa đổi năm 2019

Nghị định số 115 năm 2020

Cán bộ, công chức, viên chức là gì?

Cán bộ là gì?

Cán bộ là công dân Việt Nam, được bầu cử, phê chuẩn và bổ nhiệm để giữ các vị trí và chức danh theo các nhiệm kỳ trong các cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước và các tổ chức chính trị xã hội trung ương, ở các tỉnh và thành phố trực thuộc trung ương (sau đây được gọi chung là cấp tỉnh), ở các huyện, quận, thị xã và thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là cấp huyện), trong biên chế và tiền lương từ ngân sách nhà nước. 

Công chức là gì?

Công chức là công dân Việt Nam, được tuyển dụng và bổ nhiệm vào các cấp bậc, vị trí và chức danh tương ứng với các vị trí việc làm trong biên chế và nhận lương từ ngân sách Nhà nước trong:

  • Các cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, các tổ chức chính trị xã hội ở cấp trung ương, tỉnh và huyện;
  • Các cơ quan và đơn vị của Quân đội Nhân dân không phải là sĩ quan, binh sĩ chuyên nghiệp hoặc công nhân quốc phòng;
  • Các cơ quan và đơn vị của Công an Nhân dân không phải là sĩ quan, hạ sĩ quan không ủy nhiệm phục vụ dưới chế độ chuyên nghiệp.

Viên chức là gì?

Viên chức là công dân Việt Nam được tuyển dụng theo vị trí công việc, làm việc tại một đơn vị sự nghiệp công lập theo chế độ hợp đồng làm việc, và nhận tiền lương từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật. 

Từ các quy định trong các văn bản pháp luật nêu trên, chúng ta có thể hiểu khái niệm về viên chức thông qua các nội dung cụ thể sau:

+ Viên chức là công dân Việt Nam thông qua quá trình tuyển dụng theo một quy trình nhất định để vào các vị trí công việc cụ thể.

+ Địa điểm công tác làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập dưới sự quản lý của Nhà nước;

+ Chế độ hợp đồng làm việc của viên chức theo các quy định mới nhất tại Điều 2 của Luật sửa đổi và bổ sung một số điều trong Luật về cán bộ và công chức và Luật viên chức được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam phê chuẩn. 

Công chức có được kinh doanh hộ cá thể?

Ngoài việc thành lập và quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã, bệnh viện, trường tư, bán hàng đa cấp như đã đề cập ở trên, công chức có thể tham gia vào các hình thức kinh doanh khác không bị pháp luật cấm để tăng thu nhập của họ. .

Cụ thể, công chức có thể thành lập và tham gia các hộ kinh doanh. Nghị định số. 78/2015/ND-CP của Chính phủ quy định rằng các hộ kinh doanh cá thể có thể đăng ký kinh doanh tại một địa điểm, sử dụng dưới 10 nhân viên và chịu trách nhiệm với tất cả tài sản của họ cho các hoạt động kinh doanh.

Không chỉ vậy, theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2014, công chức cũng có quyền đóng góp vốn cho các công ty cổ phần nhưng chỉ với tư cách là cổ đông và không thể tham gia Hội đồng quản trị. Ngoài ra, công chức có thể đóng góp vốn cho một quan hệ đối tác như là một người đóng góp vốn.

Tuy nhiên, khi làm kinh doanh, công chức vẫn phải đảm bảo hoàn thành các nhiệm vụ được giao. Cụ thể, trong Chỉ thị số. 26/CT-TTg 2016, Thủ tướng yêu cầu tăng cường kỷ luật và kỷ cương trong các cơ quan hành chính nhà nước ở tất cả các cấp, trong đó có việc công chức không được sử dụng thời giờ làm việc để làm việc riêng.

Quy định trên cũng được đề cập lại trong Bộ quy tắc ứng xử dành cho cán bộ và công chức tại Hà Nội được ban hành cùng với Quyết định số. 522/QD-UBND của Ủy ban Nhân dân Thành phố Hà Nội năm 2017.

Quý khách tham khảo: Luật Quốc Bảo – Hotline/zalo: 0763387788

Dịch vụ thành lập công ty TpHCM Thủ tục thành lập công ty TNHH

Tại sao công chức, viên chức không được thành lập HKD

Cán bộ, công chức và viên chức là những người có quyền hạn trong các cơ quan nhà nước và nắm giữ các trách nhiệm và nhiệm vụ quan trọng trong bộ máy nhà nước. Do đó, luật pháp quy định rằng cán bộ, công chức và viên chức không được phép thành lập và quản lý doanh nghiệp để ngăn chặn tham nhũng và làm quyền có thể xảy ra.

Pháp luật quy định đối tượng bị cấm thành lập và quản lý doanh nghiệp như vậy rất hợp lý. Không có các quy định này, có khả năng lớn là trong các hoạt động kinh doanh, cán bộ, công chức và viên chức đan xen quyền hạn và nhiệm vụ của họ trong các cơ quan nhà nước vì lợi ích cá nhân, bỏ bê trách nhiệm, thậm chí có thể vi phạm pháp luật nghiêm trọng.

Cán bộ về hưu có được thành lập hộ kinh doanh không?

Khoản 2, Điều 17 của Luật Doanh nghiệp 2020 quy định các tổ chức; Các cá nhân sau đây không có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp, hộ kinh doanh tại Việt Nam:

Các cơ quan nhà nước và các đơn vị của lực lượng vũ trang nhân dân sử dụng tài sản nhà nước để thành lập các doanh nghiệp tạo ra lợi nhuận cho các cơ quan hoặc đơn vị của chính họ;

Cán bộ, công chức và viên chức theo quy định của Luật cán bộ và công chức và viên chức;

Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng trong các cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp, công nhân công an trong các cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân Việt Nam, trừ người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp hoặc quản lý tại doanh nghiệp nhà nước;

Các nhà lãnh đạo và quản lý nghiệp vụ trong các doanh nghiệp nhà nước theo quy định tại điểm a, khoản 1, Điều 88 của Luật này, ngoại trừ những người được chỉ định làm đại diện ủy quyền để quản lý vốn góp của Nhà nước trong doanh nghiệp khác.

Người chưa thành niên; người có năng lực hành vi dân sự hạn chế; những người bị mất năng lực hành vi dân sự; những người gặp khó khăn trong nhận thức và kiểm soát hành vi; các tổ chức không có tư cách pháp nhân;

Những người đang được kiểm tra trách nhiệm hình sự, bị giam giữ, đang thụ án tù, đang chấp hành các biện pháp xử lý hành chính tại các cơ sở cai nghiện bắt buộc, các cơ sở giáo dục bắt buộc hoặc bị Tòa án cấm đảm nhiệm một số chức vụ nhất định, bị cấm hành nghề hoặc làm một số công việc nhất định; các trường hợp khác theo quy định của Luật Phá sản và Luật Chống tham nhũng.

Trường hợp Cơ quan đăng ký kinh doanh có yêu cầu. Người đăng ký thành lập doanh nghiệp phải nộp Phiếu lý lịch tư pháp cho Cơ quan đăng ký kinh doanh;

Các tổ chức là pháp nhân thương mại bị cấm kinh doanh hoặc hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định theo quy định của Bộ luật Hình sự.

Do đó, so với các quy định trên, cán bộ đã nghỉ hưu không phải là một trong những đối tượng không có quyền thành lập doanh nghiệp tại Việt Nam.

Luật pháp không cấm cán bộ đã nghỉ hưu thành lập doanh nghiệp, hộ kinh doanh. Vì vậy cán bộ đã nghỉ hưu vẫn được phép thành lập và quản lý doanh nghiệp.

Cán bộ công chức có được thành lập hộ kinh doanh không?

Theo quy định tại khoản 2, Điều 18 của Luật doanh nghiệp 2014, quy định quyền thành lập, góp vốn, mua cổ phần và mua vốn góp của doanh nghiệp, cán bộ công chức không được phép thành lập hoặc góp vốn cho các doanh nghiệp theo quy định pháp luật về cán bộ công chức.

Đề cập đến các quy định của Luật cán bộ và công chức, Điều 20 của Luật cán bộ và công chức và Luật chống tham nhũng, cán bộ và công chức không được phép thực hiện các hoạt động sản xuất và kinh doanh sau:

Thành lập hoặc tham gia quản lý và điều hành các loại hình doanh nghiệp, hợp tác xã, bệnh viện tư nhân, trường tư và các tổ chức nghiên cứu khoa học tư nhân, trừ khi luật pháp quy định khác. Tuy nhiên, cho đến nay, không có quy định cho các trường hợp ngoại lệ.

Để tư vấn cho các doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ chức và cá nhân khác về các công việc liên quan đến bí mật công tác, công việc và các công việc liên quan đến công việc thuộc thẩm quyền xử lý của họ.

Khong co tieu de 1300 × 1000 px 2 3
Luật pháp không cấm cán bộ đã nghỉ hưu thành lập doanh nghiệp, hộ kinh doanh.

Quy định như vậy tránh trường hợp cán bộ và công chức lạm dụng vị trí và quyền hạn của họ để tạo lợi thế cho các tổ chức và cá nhân khác ảnh hưởng đến các tổ chức và cá nhân khác trong xã hội.

Kinh doanh trong các lĩnh vực thuộc trách nhiệm của mình sau khi rời khỏi vị trí của mình trong một thời gian nhất định theo quy định của pháp luật.

Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu, vợ chồng của những người trên chỉ không được góp vốn vào các loại hình doanh nghiệp doanh nghiệp hoạt động trong phạm vi ngành, nghề người đó trực tiếp thực hiện quản lý.

Mặc dù pháp luật cho phép cán bộ, công chức không thuộc các trường hợp trên được góp vốn vào các loại hình doanh nghiệp tuy nhiên việc góp vốn này phải không làm phát sinh quyền quản lý điều hành của cán bộ, công chức đó với doanh nghiệp. Như vậy cán bộ công chức sẽ:

+ Không được phép đóng góp vốn với tư cách là đối tác chung của một công ty hợp tác

+ Không được phép trở thành thành viên của một công ty TNHH

+ Để góp vốn nhưng không phải là thành viên của hội đồng quản trị trong một công ty cổ phần.

Do đó, cán bộ và công chức vẫn được phép tiến hành các hoạt động sản xuất và kinh doanh dưới hình thức hộ gia đình và góp vốn cho các doanh nghiệp không thuộc quyền quản lý trực tiếp của họ.

Bên cạnh các quy định về Luật Doanh nghiệp 2020, Luật Chống tham nhũng 2018 cũng có các quy định về những gì cán bộ, công chức và viên chức không được phép làm. Cụ thể:

Theo điểm b, khoản 2, Điều 20 của Bộ quy tắc ứng xử của người có vị trí và quyền hạn:

Điều 20. Quy tắc ứng xử của người có vị trí và quyền hạn

1. Những người có vị trí và quyền hạn trong các cơ quan, tổ chức hoặc đơn vị khi thực hiện nhiệm vụ và công vụ chính thức và trong các mối quan hệ xã hội phải tuân thủ quy tắc ứng xử, bao gồm các tiêu chuẩn ứng xử, đó là những việc phải làm hoặc không được làm phù hợp với pháp luật và đặc thù nghề nghiệp nhằm bảo đảm liêm chính, trách nhiệm, đạo đức công vụ.

2. Những người nắm giữ vị trí và quyền hạn trong các cơ quan, tổ chức hoặc đơn vị không được làm những việc sau đây:

a ) Nhũng nhiễu trong giải quyết công việc;

b ) Thành lập và tham gia quản lý và điều hành các doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, quan hệ đối tác và hợp tác xã, trừ khi luật pháp quy định khác;

c ) Tư vấn cho các doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân trong và ngoài nước khác về các công việc liên quan đến bí mật nhà nước, bí mật công việc hoặc công việc thuộc thẩm quyền của họ hoặc tham gia giải quyết;

d ) Thành lập hoặc nắm giữ các vị trí quản lý hoặc điều hành trong các doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, quan hệ đối tác và hợp tác xã trong các lĩnh vực mà trước đây họ chịu trách nhiệm quản lý trong một thời gian nhất định theo quy định của Chính phủ;

đ ) Sử dụng bất hợp pháp thông tin của các cơ quan, tổ chức hoặc đơn vị;

e ) Những việc khác mà người có chức vụ, quyền hạn không được làm theo quy định của Luật Cán bộ, công chức, Luật Viên chức, Luật Doanh nghiệp và luật khác có liên quan.

3. Người đứng đầu và cấp phó người đứng đầu các cơ quan, tổ chức hoặc đơn vị không được bố trí vợ hoặc chồng, bố, mẹ, con, anh, chị, em ruột của mình giữ chức vụ quản lý về tổ chức nhân sự, kế toán, làm thủ quỹ, thủ kho trong cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc giao dịch, mua bán hàng hóa, dịch vụ, ký kết hợp đồng cho cơ quan, tổ chức, đơn vị đó.

4. Người đứng đầu và cấp phó người đứng đầu các cơ quan nhà nước không được góp vốn cho các doanh nghiệp hoạt động trong các ngành nghề kinh doanh mà những người đó trực tiếp thực hiện quản lý nhà nước  hoặc để vợ hoặc chồng, bố, mẹ, con kinh doanh trong phạm vi ngành, nghề do người đó trực tiếp thực hiện việc quản lý nhà nước.

5. Thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, Tổng giám đốc, Phó tổng giám đốc, Giám đốc, Phó giám đốc, Kế toán trưởng và người giữ chức danh, chức vụ quản lý khác trong doanh nghiệp nhà nước không được ký kết hợp đồng với doanh nghiệp thuộc sở hữu của vợ hoặc chồng, bố, mẹ, con, anh, chị, em ruột;

Cho phép doanh nghiệp thuộc sở hữu của vợ hoặc chồng, bố, mẹ, con, anh, chị, em ruột tham dự các gói thầu của doanh nghiệp mình; bố trí vợ hoặc chồng, bố, mẹ, con, anh, chị, em ruột giữ chức vụ quản lý về tổ chức nhân sự, kế toán, làm thủ quỹ, thủ kho trong doanh nghiệp hoặc giao dịch, mua bán hàng hóa, dịch vụ, ký kết hợp đồng cho doanh nghiệp.

Những câu hỏi liên quan đến cán bộ công chức có được thành lập hộ kinh doanh không?

Tóm tắt câu hỏi:

Tôi và một số thành viên trong gia đình tôi đều làm việc trong các cơ quan chính phủ. Bản thân tôi sắp nghỉ hưu. Chúng tôi đang lên kế hoạch mở công ty riêng. Tôi muốn hỏi Cán bộ Công chức có được thành lập doanh nghiệp không? Mong được sự giải đáp của Luật sư. Tôi xin cảm ơn!

Khong co tieu de 1300 × 1000 px 3 1
Công chức cũng có quyền đóng góp vốn cho các công ty cổ phần với tư cách là cổ đông

Luật sư tư vấn:

Trước hết, cảm ơn bạn đã tin tưởng chúng tôi gửi câu hỏi của bạn đến Luật Quốc Bảo. Với câu hỏi của bạn “Cán Bộ Công chức có thể thành lập doanh nghiệp không?”, Chúng tôi đưa ra câu trả lời như sau:

1. Trước tiên cần hiểu, Cán bộ Công chức là gì? 

Theo quy định tại Điều 4 Luật Cán bộ công chức thì:

1/ Cán bộ là công dân Việt Nam, được bầu cử, phê chuẩn, bổ nhiệm giữ chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị – xã hội ở trung ương, ở tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh), ở huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là cấp huyện), trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước

2/ Công chức là công dân Việt Nam, được tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch, chức vụ, chức danh trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị – xã hội ở trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện; trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân mà không phải là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng;

trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân mà không phải là sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp và trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị – xã hội (sau đây gọi chung là đơn vị sự nghiệp công lập),

trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước; đối với công chức trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập thì lương được bảo đảm từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật.

2. Cán bộ công chức có thể thành lập doanh nghiệp không?

Khoản 1, Điều 18 của Luật Doanh nghiệp quy định những người không được phép thành lập doanh nghiệp, bao gồm:

Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức

Khoản 2 Điều 20 Luật Phòng chống tham nhũng cũng quy định:

2. Người có chức vụ, quyền hạn trong cơ quan, tổ chức, đơn vị không được làm những việc sau đây:

a) Nhũng nhiễu trong giải quyết công việc;

b) Thành lập, tham gia quản lý, điều hành doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh, hợp tác xã, trừ trường hợp luật có quy định khác;

c) Tư vấn cho doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân khác ở trong nước và nước ngoài về công việc có liên quan đến bí mật nhà nước, bí mật công tác, công việc thuộc thẩm quyền giải quyết hoặc tham gia giải quyết;

d) Thành lập, giữ chức danh, chức vụ quản lý, điều hành doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh, hợp tác xã thuộc lĩnh vực mà trước đây mình có trách nhiệm quản lý trong thời hạn nhất định theo quy định của Chính phủ;

đ) Sử dụng trái phép thông tin của cơ quan, tổ chức, đơn vị;

e) Những việc khác mà người có chức vụ, quyền hạn không được làm theo quy định của Luật Cán bộ, công chức, Luật Viên chức, Luật Doanh nghiệp và luật khác có liên quan.

Do đó, bạn là một công chức, bạn không có quyền thành lập và quản lý một doanh nghiệp. Tuy nhiên, bạn có thể chọn hình thức kinh doanh hộ gia đình để kinh doanh vì điều này không bị pháp luật cấm.

Ngoài ra, cán bộ và công chức làm việc ở ngành, nghề có liên quan đến bí mật nhà nước, trong ít nhất 5 năm, kể từ ngày ban hành quyết định nghỉ hưu hoặc chấm dứt công việc, sẽ không được phép làm những công việc thuộc về bí mật nhà nước. liên quan đến ngành hoặc nghề nghiệp mà trước đây bạn đã làm việc cho một tổ chức hoặc cá nhân trong nước, một tổ chức hoặc cá nhân nước ngoài.

109 1
Những câu hỏi liên quan đến cán bộ công chức có được thành lập hộ kinh doanh không?

Tóm tắt câu hỏi:

Bản thân tôi là một công chức nhà nước, là đảng viên, nhưng bây giờ tôi muốn kinh doanh thêm một quán bida. Ước tính vốn 100 triệu đồng, tôi sẽ thuê lại nhà của người dân để mở một cửa hàng và lên kế hoạch thuê một nhân viên để chăm sóc cửa hàng. Vì vậy, cho tôi hỏi:

1. Việc kinh doanh quán bida có vi phạm quy định nào của đảng viên không?

2. Thủ tục đăng ký kinh doanh như thế nào? Tôi có phải làm thủ tục gì với cơ quan công an không? Thời gian mở quán theo quy định như thế nào?

3. Các loại thuế tôi phải đóng gồm những loại nào?

Luật sư tư vấn:

1. Việc kinh doanh quán bida có vi phạm quy định nào của đảng viên không?

Căn cứ vào Điều 1 của Quyết định 15/QĐ-TW quy định về đảng viên làm kinh tế tư nhân như sau:

“1- Quy định này áp dụng cho tất cả mọi đảng viên làm kinh tế tư nhân, đảng viên liên quan đến việc thành lập, tổ chức, quản lý và điều hành các công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần và các công ty khác, quan hệ đối tác và doanh nghiệp tư nhân (sau đây được gọi chung là doanh nghiệp).

2- Đảng viên làm kinh tế tư nhân phải trực tiếp tham gia lao động (quản lý và điều hành sản xuất và kinh doanh; lao động kỹ thuật hoặc thủ công); có quyền tiến hành kinh doanh trong các lĩnh vực và ngành nghề không bị pháp luật cấm; phải gương mẫu và tuân thủ nghiêm ngặt luật pháp, Điều lệ của Đảng và các quy định của Ủy ban Trung ương Đảng.”

Điều 29 của Quyết định 15 / QĐ-TW quy định các vi phạm trong việc thực hiện các nhiệm vụ và trách nhiệm được giao như sau:

“1. Các đảng viên vi phạm một trong các trường hợp sau đây, gây ra hậu quả ít nghiêm trọng hơn, sẽ bị kỷ luật dưới hình thức khiển trách:

a ) Làm những việc không bị pháp luật cấm nhưng ảnh hưởng xấu đến uy tín của các tổ chức, cơ quan, đơn vị, Đảng, vai trò tiên phong và gương mẫu của các thành viên Đảng.

b ) Lợi dụng, lạm dụng các vị trí và quyền hạn được giao trong việc thực hiện nhiệm vụ hoặc công vụ hoặc trốn tránh hoặc thoái vị các nhiệm vụ được giao hoặc vi phạm các quy trình làm việc, bỏ vị trí làm việc của họ trong quá trình thực hiện nhiệm vụ.

c ) Chịu trách nhiệm tóm tắt và báo cáo kết quả, tài liệu về tính minh bạch của tài sản và thu nhập, không đúng hoặc không đầy đủ so với quy định. ”

Bạn là đảng viên, bạn có quyền tham gia vào các hoạt động lao động và kinh doanh không bị pháp luật cấm, không ảnh hưởng xấu đến danh tiếng của tổ chức, không lạm dụng vị trí và quyền hạn của bạn, không trốn tránh nhiệm vụ của bạn. dịch vụ được giao.

2. Thủ tục đăng ký kinh doanh như thế nào? Tôi có phải làm thủ tục gì với cơ quan công an không? Thời gian mở quán theo quy định như thế nào?

Như bạn đã đề cập, bạn đang là công chức Nhà nước, theo Điều 18 của Luật Doanh nghiệp 2014, quyền thành lập, góp vốn, mua cổ phần, mua vốn góp và quản lý doanh nghiệp như sau:

“2. Các tổ chức và cá nhân sau đây không có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam:

b ) Cán bộ, công chức và viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức và viên chức;

…”

Vì vậy, trong trường hợp này, bạn không có quyền thành lập doanh nghiệp.

Khoản 1, Điều 66 của Nghị định 78/2015 / ND-CP quy định các hộ gia đình kinh doanh như sau:

“1. Các hộ kinh doanh thuộc sở hữu của một cá nhân hoặc một nhóm các cá nhân là công dân Việt Nam đầy đủ 18 tuổi, có đầy đủ năng lực hành vi dân sự hoặc thuộc sở hữu của một hộ gia đình, chỉ có thể đăng ký kinh doanh tại một địa điểm, sử dụng ít hơn mười nhân viên và chịu trách nhiệm hoàn toàn cho các hoạt động kinh doanh.”

Mặt khác, Điều 18, Điều 19, Điều 20 Luật cán bộ, công chức 2008 quy định về những việc mà cán bộ, công chức không được làm như sau:

Điều 18 của Luật cán bộ và công chức 2008 quy định rằng cán bộ và công chức không được làm những việc liên quan đến đạo đức công vụ như sau:

“1. Trốn tránh trách nhiệm, thoái vị nhiệm vụ được giao; gây ra phe phái và mất đoàn kết; tự nguyện nghỉ việc hoặc tham gia đình công.

2. Sử dụng bất hợp pháp tài sản của Nhà nước và người dân.

3. Lợi dụng hoặc lạm dụng nhiệm vụ và quyền hạn; sử dụng thông tin liên quan đến công vụ để lợi ích cá nhân.

4. Phân biệt đối xử giữa các nhóm dân tộc, nam và nữ, các tầng lớp xã hội, tín ngưỡng và tôn giáo dưới mọi hình thức.”

Điều 19 của Luật cán bộ và công chức 2008 quy định những điều mà cán bộ và công chức không được làm liên quan đến bí mật nhà nước:

“1. Cán bộ và công chức không được tiết lộ thông tin liên quan đến bí mật nhà nước dưới mọi hình thức.

2. Cán bộ và công chức làm việc trong các ngành nghề liên quan đến bí mật nhà nước, trong vòng ít nhất 5 năm kể từ ngày ban hành quyết định nghỉ hưu hoặc chấm dứt công việc, không làm những công việc liên quan đến bí mật nhà nước liên quan đến ngành nghề mà trước đây đã làm việc cho một tổ chức hoặc cá nhân trong nước, một tổ chức nước ngoài hoặc cá nhân hoặc liên doanh với nước ngoài.

3. Chính phủ sẽ chỉ định danh sách các ngành nghề và công việc, thời hạn mà cán bộ và công chức bị cấm làm, và chính sách cho những người phải áp dụng các quy định của Điều này.”

Điều 20 của Luật cán bộ và công chức 2008 quy định những điều khác mà cán bộ và công chức không được phép làm: Ngoài những điều bị cấm quy định tại Điều 18 và 19 của Luật này, cán bộ và công chức cũng không được phép làm việc. làm những việc liên quan đến sản xuất, kinh doanh, nguồn nhân lực theo quy định của Luật chống tham nhũng, Luật thực hành tiết kiệm và chống lãng phí và những thứ khác theo quy định của pháp luật và bởi các cơ quan có thẩm quyền.

Khong co tieu de 1300 × 1000 px 10
Tìm hiểu về những câu hỏi liên quan đến thành lập HKD

Theo các quy định trên, công chức vẫn có quyền thành lập các hộ kinh doanh cá thể, vì vậy bạn có quyền thành lập các hộ kinh doanh cá thể để kinh doanh quán bida.

 * Thủ tục đăng ký hộ kinh doanh theo quy định tại Điều 71 của Nghị định 78/2015 / ND-CP như sau:

“1. Các cá nhân, nhóm cá nhân hoặc đại diện hộ gia đình sẽ gửi đơn đăng ký hộ gia đình đến văn phòng đăng ký kinh doanh của quận nơi đặt địa điểm kinh doanh.

Nội dung đơn đăng ký hộ kinh doanh bao gồm:

a ) Tên hộ kinh doanh, địa chỉ địa điểm kinh doanh; số điện thoại, số fax, email ( nếu có );

b ) Ngành nghề kinh doanh;

c ) Lượng vốn kinh doanh;

d ) Số lượng nhân viên;

đ ) Họ, tên, chữ ký, địa chỉ nơi cư trú, số và ngày cấp Thẻ căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu còn hiệu lực của các cá nhân thành lập hộ kinh doanh đối với hộ kinh doanh do nhóm cá nhân thành lập, của cá nhân đối với hộ kinh doanh do cá nhân thành lập hoặc đại diện hộ gia đình đối với trường hợp hộ kinh doanh do hộ gia đình thành lập.

Kèm theo đơn đăng ký hộ kinh doanh, phải có một bản sao hợp lệ của chứng minh thư công dân hợp lệ hoặc hộ chiếu của các cá nhân tham gia kinh doanh hộ gia đình hoặc đại diện của hộ gia đình và bản sao hợp lệ biên bản các cuộc họp nhóm cá nhân về việc thành lập hộ kinh doanh, trong trường hợp hộ kinh doanh được thành lập bởi một nhóm các cá nhân. 

Cơ quan đăng ký: Sở Tài chính và Kế hoạch thuộc Ủy ban Nhân dân huyện.

3. Thuế phải nộp:

Đối với các hộ kinh doanh cá nhân, các khoản thuế phải nộp bao gồm: Thuế giấy phép, VAT và thuế TNDN.

1. Thuế giấy phép được quy định trong Thông tư 96/2002 / TT-BTC:

Bậc thuế Thu nhập 1 tháng Mức thuế cả năm
1 Trên 1.500.000 1.000.000
2 Trên 1.000.000 đến 1.500.000 750.000
3 Trên 750.000 đến 1.000.000 500.000
4 Trên 500.000 đến 750.000 300.000
5 Trên 300.000 đến 500.000 100.000
6 Bằng hoặc thấp hơn 300.000 50.000

Dựa trên thu nhập 1 tháng của bạn, nếu đó là đăng ký kinh doanh của nửa năm đầu tiên, thì đó là thu nhập tháng 1, nếu đó là đăng ký kinh doanh trong 6 tháng cuối năm, thì tính thu nhập của tháng 6 để tính thuế môn bài áp dụng cho cửa hàng của bạn.

2. Thuế VAT.

Số tiền thuế VAT phải nộp = Tỷ lệ phần trăm x Doanh thu

Trong đó tỷ lệ phần trăm được chỉ định trong Danh mục các ngành được tính thuế VAT theo tỷ lệ phần trăm của doanh thu được ban hành cùng với Thông tư 219/2013 / TT-BTC.

Cụ thể, kinh doanh bida thuộc về “Dịch vụ tắm hơi, massage, karaoke, vũ trường, bi-a, internet, trò chơi;” tỷ lệ là 5%.

3. Thuế TNDN:

Theo quy định tại Điều 8 của Thông tư 111/2013 / TT-BTC:

Thuế phải nộp = Thu nhập tính thuế x Thuế suất

Trong đó:

Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế – Các khoản khấu trừ

Thu nhập chịu thuế = Doanh thu khoán trong kỳ tính thuế x Tỷ lệ cố định của thu nhập chịu thuế.

Tỷ lệ cố định thu nhập chịu thuế cho các dịch vụ bida là 30%.

Trên đây là tư vấn của Luật Quốc Bảo về các vấn đề liên quan cán bộ công chức có được thành lập hộ kinh doanh không?. Nếu Quý khách hàng mong muốn tìm một đơn vị uy tín và chuyên nghiệp, hãy liên hệ ngay với chúng tôi qua số Hotline: 0763 387 788 để được được tư vấn miễn phí và báo giá ưu đãi nhất.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.