Kinh doanh tái bảo hiểm là gì? Điều kiện kinh doanh ra sao?

5/5 - (1 bình chọn)

Kinh doanh tái bảo hiểm (Reinsurance business) là gì? Kinh doanh tái bảo hiểm tiếng Anh là gì? Vai trò của tái bảo hiểm? Các hình thức cơ bản của tái bảo hiểm? Tái bảo hiểm là một nghiệp vụ cực kỳ quan trọng đối với các đơn vị kinh doanh bảo hiểm và những khách hàng mua bảo hiểm.

Tuy nhiên, khái niệm về tái bảo hiểm cũng như kinh doanh tái bảo hiểm dường như vẫn còn rất xa lạ đối với người mua bảo hiểm Bài viết dưới đây, Luật Quốc Bảo sẽ giới thiệu về tái bảo hiểm, khái niệm kinh doanh tái bảo hiểm cũng như các hình thức cơ bản của tái bảo hiểm hiện nay.

Nếu bạn cần hỗ trợ pháp lý hay bất kỳ thắc mắc có mong muốn được giải đáp nhanh chóng, vui lòng liên hệ với Luật Quốc Bảo qua số hotline/zalo: 076 338 7788. Chúng tôi sẽ giải đáp mọi thắc mắc cho quý khách miễn phí.

Mục lục

Cơ sở pháp lý:

– Luật Kinh doanh bảo hiểm năm 2001, sửa đổi bổ sung năm 2011, 2019.

– Luật kinh bảo hiểm;

– Nghị định 73/2016/NĐ-CP;

– Thông tư 50/2017/TT-BTC;

Kinh doanh tái bảo hiểm là gì?

Từ góc độ ngôn ngữ, tái bảo hiểm là một doanh nghiệp bảo hiểm với mục đích lợi nhuận, theo đó một doanh nghiệp bảo hiểm nhận được phí bảo hiểm từ một doanh nghiệp bảo hiểm khác để cam kết bồi thường cho các khoản nợ. Trách nhiệm đã được bảo hiểm.

Là một hoạt động kinh doanh, tái bảo hiểm cũng bao gồm việc tái bảo hiểm một phần hoặc tất cả các khoản nợ mà một công ty bảo hiểm khác đã bảo hiểm, từ đó tái bảo hiểm bao gồm nhượng lại. bảo hiểm và tái bảo hiểm.

Trong trường hợp doanh nghiệp bảo hiểm nhận thấy trách nhiệm bảo hiểm nhận được từ chủ hợp đồng là quá lớn, vì vậy với khả năng của mình, có thể không thể xử lý trách nhiệm bồi thường, cần phải tìm cách giảm trách nhiệm bảo hiểm, chia sẻ rủi ro cho các công ty bảo hiểm khác.

Trong trường hợp này, doanh nghiệp bảo hiểm đã nhận bảo hiểm từ khách hàng để tái bảo hiểm cho các doanh nghiệp khác, Nếu số lượng khách hàng trực tiếp tham gia bảo hiểm thấp hơn khả năng chấp nhận bồi thường.

Thông thường, một công ty bảo hiểm có thể nhận được một phần hoặc toàn bộ trách nhiệm bảo hiểm của mình từ một doanh nghiệp khác.

Việc chuyển giao trách nhiệm bảo hiểm cho một doanh nghiệp bảo hiểm khác và việc xác định trách nhiệm bảo hiểm của một doanh nghiệp bảo hiểm khác là tất cả các hoạt động cụ thể của doanh nghiệp bảo hiểm, thông qua các hoạt động này, doanh nghiệp bảo hiểm đạt được mục tiêu kinh doanh của bạn.

Tại Luật Kinh doanh bảo hiểm năm 2001, sửa đổi bổ sung năm 2011, 2019 quy định: “Kinh doanh tái bảo hiểm là hoạt động của doanh nghiệp bảo hiểm nhằm mục đích sinh lợi, theo đó doanh nghiệp bảo hiểm nhận một khoản phí bảo hiểm của doanh nghiệp bảo hiểm khác để cam kết bồi thường cho các trách nhiệm đã nhận bảo hiểm.”

Kinh doanh tái bảo hiểm
Kinh doanh tái bảo hiểm

Kinh doanh tái bảo hiểm tiếng Anh là gì?

Kinh doanh tái bảo hiểm tiếng Anh là: “Reinsurance business”.

Điều kiện kinh doanh tái bảo hiểm

Căn cứ dựa trên Nghị định 73/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật kinh doanh bảo hiểm và Luật kinh doanh bảo hiểm sửa đổi tại Điều 43 như sau:

Điều 43. Điều kiện của doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm nước ngoài

  1. Doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm nước ngoài đang hoạt động hợp pháp và đáp ứng đầy đủ các yêu cầu về khả năng thanh toán theo quy định pháp luật của nước nơi doanh nghiệp đóng trụ sở chính.

  2. Doanh nghiệp đứng đầu nhận tái bảo hiểm và doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm từ 10% tổng mức trách nhiệm của mỗi hợp đồng tái bảo hiểm phải được xếp hạng tối thiểu “BBB” theo Standard & Poor’s hoặc Fitch, “B++” theo A.M.Best, “Baal” theo Moody’s hoặc các kết quả xếp hạng tương đương của các tổ chức có chức năng, kinh nghiệm xếp hạng khác tại năm tài chính gần nhất so với thời điểm giao kết hợp đồng tái bảo hiểm.

  3. Trường hợp tái bảo hiểm cho công ty mẹ ở nước ngoài hoặc các công ty trong cùng tập đoàn mà công ty này không có đánh giá xếp hạng tín nhiệm theo quy định nêu trên thì doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài phải nộp Bộ Tài chính văn bản của cơ quan quản lý bảo hiểm nước ngoài nơi công ty nhận tái bảo hiểm đóng trụ sở chính xác nhận công ty nhận tái bảo hiểm ở nước ngoài bảo đảm khả năng thanh toán tại năm tài chính gần nhất năm nhận tái bảo hiểm.

Điều kiện chung để được cấp giấy phép thành lập và hoạt động công ty kinh doanh tái bảo hiểm:

Có số vốn điều lệ đã góp không thấp hơn mức vốn pháp định theo quy định của Chính phủ.

Mức vốn pháp định của doanh nghiệp tái bảo hiểm:

– Kinh doanh tái bảo hiểm phi nhân thọ hoặc cả hai loại hình tái bảo hiểm phi nhân thọ và tái bảo hiểm sức khỏe: 400 tỷ đồng Việt Nam;

– Kinh doanh tái bảo hiểm nhân thọ hoặc cả hai loại hình tái bảo hiểm nhân thọ và tái bảo hiểm sức khỏe: 700 tỷ đồng Việt Nam;

– Kinh doanh cả 3 loại hình tái bảo hiểm nhân thọ, tái bảo hiểm phi nhân thọ và tái bảo hiểm sức khỏe: 1.100 tỷ đồng Việt Nam.

Có hồ sơ xin cấp giấy phép thành lập và hoạt động theo quy định tại Điều 64 của Luật Kinh doanh bảo hiểm; Nghị định 73/2016/NĐ-CP.

Có loại hình doanh nghiệp và điều lệ phù hợp với quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật.

Các tổ chức kinh doanh tái bảo hiểm.

+ Công ty cổ phần tái bảo hiểm.

+ Công ty trách nhiệm hữu hạn tái bảohiểm.

Doanh nghiệp tái bảo hiểm nước ngoài được phép hoạt động tại Việt Nam dưới các hình thức sau đây:

+ Công ty trách nhiệm hữu hạn tái bảo hiểm.

+ Công ty cổ phần tái bảo hiểm.

Điều kiện thành lập doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm, tái bảo hiểm

Điều kiện thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn bảo hiểm

Ngoài các điều kiện chung quy định tại Luật Doanh nghiệp 2020, thành viên góp vốn thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn bảo hiểm phải là tổ chức và đáp ứng các điều kiện sau:

Đối với tổ chức nước ngoài

– Là doanh nghiệp bảo hiểm nước ngoài được cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cho phép hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực được tiến hành tại Việt Nam hoặc công ty con chuyên thực hiện chức năng đầu tư ra nước ngoài của doanh nghiệp. Bảo hiểm nước ngoài được doanh nghiệp bảo hiểm nước ngoài ủy quyền góp vốn thành lập doanh nghiệp bảo hiểm tại Việt Nam;

– Có ít nhất 10 năm kinh nghiệm hoạt động trong lĩnh vực dự kiến ​​tiến hành tại Việt Nam

– Có tổng tài sản ít nhất 2 tỷ USD vào năm liền trước năm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép;

– Không vi phạm nghiêm trọng pháp luật về kinh doanh bảo hiểm và các quy định pháp luật khác của nước nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính trong 03 năm liền kề trước năm nộp hồ sơ. cho phép.

Đối với các tổ chức Việt Nam

– Là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng, bảo hiểm

– Có tổng tài sản từ 2.000 tỷ đồng trở lên của năm liền trước năm đề nghị cấp Giấy phép.

Điều kiện thành lập công ty cổ phần bảo hiểm

Công ty cổ phần bảo hiểm được thành lập phải đáp ứng các điều kiện sau đây:

a) Có ít nhất 02 cổ đông sáng lập là tổ chức đáp ứng điều kiện như công ty trách nhiệm hữu hạn bảo hiểm và hai cổ đông này phải cùng sở hữu ít nhất 20% tổng số cổ phần của công ty cổ phần bảo hiểm. dự kiến ​​được thành lập;

b) Trong thời hạn 03 năm, kể từ ngày được cấp Giấy phép, các cổ đông sáng lập phải cùng nhau sở hữu ít nhất 50% số cổ phần phổ thông được quyền chào bán của công ty cổ phần bảo hiểm.

Điều kiện thành lập chi nhánh nước ngoài

– Chi nhánh nước ngoài là đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài, không có tư cách pháp nhân, được doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài bảo đảm chịu trách nhiệm về mọi nghĩa vụ và cam kết. chi nhánh tại Việt Nam.

– Doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài thành lập chi nhánh tại Việt Nam phải đáp ứng các điều kiện sau đây:

a) Điều kiện tương tự như công ty trách nhiệm hữu hạn bảo hiểm

b) Có trụ sở chính tại nước mà Việt Nam và nước đó đã ký kết điều ước thương mại quốc tế, trong đó có hiệp định thành lập chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm;

c) Được cơ quan quản lý nhà nước về bảo hiểm nước ngoài nơi doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài đặt trụ sở chính tại Việt Nam cho phép thành lập chi nhánh tại Việt Nam để hoạt động trong phạm vi hoạt động bảo hiểm.

d) Cơ quan quản lý nhà nước về bảo hiểm nước ngoài nơi doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài đặt trụ sở chính đã ký thỏa thuận hợp tác với Bộ Tài chính Việt Nam về quản lý, giám sát hoạt động. của chi nhánh nước ngoài;

đ) Có văn bản cam kết chịu trách nhiệm về mọi nghĩa vụ và cam kết của chi nhánh tại Việt Nam và ủy quyền cho Giám đốc chi nhánh chịu trách nhiệm trước pháp luật Việt Nam.

e) Vốn thành lập chi nhánh nước ngoài phải hợp pháp, không được sử dụng vốn vay, ủy thác đầu tư dưới mọi hình thức;

g) Có lãi trong 03 năm liên tục trước năm đề nghị cấp Giấy phép và không có lỗ lũy kế tính đến thời điểm đề nghị cấp Giấy phép.

Điều kiện thành lập doanh nghiệp môi giới bảo hiểm

Tổ chức, cá nhân Việt Nam góp vốn thành lập doanh nghiệp môi giới bảo hiểm phải đáp ứng các điều kiện chung để được cấp Giấy phép hoạt động.

Tổ chức nước ngoài góp vốn thành lập doanh nghiệp môi giới bảo hiểm phải đáp ứng điều kiện được cấp Giấy phép hoạt động và các điều kiện sau đây:

a) Là doanh nghiệp môi giới bảo hiểm nước ngoài được cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cho phép hoạt động kinh doanh môi giới bảo hiểm tại Việt Nam;

b) Có ít nhất 10 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực môi giới bảo hiểm;

c) Không vi phạm nghiêm trọng pháp luật về môi giới bảo hiểm và các quy định pháp luật khác của nước nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính trong thời gian 03 năm liền kề trước năm nộp hồ sơ. 

Kinh doanh tái bảo hiểm
Kinh doanh tái bảo hiểm

Mức trách nhiệm giữ lại khi tái bảo hiểm

Mức trách nhiệm giữ lại tối đa trên mỗi rủi ro hoặc trên mỗi tổn thất riêng lẻ không quá 10% vốn chủ sở hữu.

Điều 10 Thông tư 50/2017/TT-BTC quy định:

Điều 10. Mức giữ lại

1. Doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài phải tính toán mức giữ lại cho từng loại hình bảo hiểm và theo từng loại rủi ro; mức giữ lại trên mỗi rủi ro hoặc trên mỗi tổn thất riêng lẻ. Mức giữ lại của doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài phải đảm bảo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 42 Nghị định số 73/2016/NĐ-CP.

2. Khi tính toán mức giữ lại, doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài phải xem xét đến các yếu tố sau:

a) Các quy định pháp luật về khả năng thanh toán;

b) Năng lực khai thác;

c) Khả năng tài chính;

d) Khả năng sẵn sàng chấp nhận rủi ro của doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài;

đ) Việc thu xếp bảo vệ cho các rủi ro lớn và các rủi ro thảm họa;

e) Việc cân đối các kết quả hoạt động kinh doanh;

g) Các yếu tố cấu thành của danh mục hợp đồng bảo hiểm;

h) Diễn biến thị trường tái bảo hiểm trong nước và quốc tế.

3. Trường hợp doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài nhượng tái bảo hiểm theo chỉ định của người được bảo hiểm, tỷ lệ tái bảo hiểm chỉ định tối đa là 90% mức trách nhiệm bảo hiểm.

Nhượng tái bảo hiểm

Trường hợp doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài nhượng tái bảo hiểm theo chỉ định của người được bảo hiểm, tỷ lệ tái bảo hiểm chỉ định tối đa là 90% mức trách nhiệm bảo hiểm.

Theo Điều 11 Thông tư 50/2017/TT-BTC:

Điều 11. Nhượng tái bảo hiểm

  1. Việc nhượng tái bảo hiểm của doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài được thực hiện theo quy định tại Điều 42, Điều 43 Nghị định số 73/2016/NĐ-CP và hướng dẫn tại khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều này.
  2. Nhượng tái bảo hiểm theo chỉ định của người được bảo hiểm theo quy định tại khoản 3 Điều 42 Nghị định số 73/2016/NĐ-CP là một trong các trường hợp sau:

a) Người được bảo hiểm chỉ định một hoặc một số doanh nghiệp tái bảo hiểm cụ thể và yêu cầu doanh nghiệp bảo hiểm nhượng tái bảo hiểm cho một hoặc một số doanh nghiệp tái bảo hiểm đã được chỉ định đó;

b) Người được bảo hiểm chỉ định một hoặc một số doanh nghiệp môi giới bảo hiểm cụ thể và yêu cầu doanh nghiệp bảo hiểm thu xếp tái bảo hiểm qua một hoặc một số doanh nghiệp môi giới bảo hiểm đã được chỉ định đó.

Trường hợp nhượng tái bảo hiểm theo chỉ định của người được bảo hiểm, doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm nước ngoài theo chỉ định của người được bảo hiểm phải đáp ứng quy định tại Điều 43 Nghị định số 73/2016/NĐ-CP.

  1. Đối với các loại hình tái bảo hiểm hạn chế (finite reinsurance), sau khi ký kết hợp đồng tái bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài có văn bản do người đại diện theo pháp luật ký thông báo cho Bộ Tài chính các nội dung chính của hợp đồng tái bảo hiểm, mục đích ký kết hợp đồng, cam kết tuân thủ các quy định pháp luật về kinh doanh bảo hiểm và chế độ kế toán áp dụng đối với doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài.
  2. Việc nhượng tái bảo hiểm không được phân biệt đối xử giữa các doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài tại Việt Nam và doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm nước ngoài.

  3. Doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài có thể nhận tái bảo hiểm trách nhiệm mà doanh nghiệp bảo hiểm khác đã nhận bảo hiểm. Khi nhận tái bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài phải đánh giá rủi ro để bảo đảm phù hợp với khả năng thanh toán của doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài và không được nhận tái bảo hiểm đối với chính những rủi ro đã nhượng tái bảo hiểm.
  4. Bộ Tài chính hướng dẫn hoạt động nhận, nhượng tái bảo hiểm và mức giữ lại đối với doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài.

  5. Điều kiện của doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm nước ngoài

Điều 43 Nghị định 73/2016/NĐ-CP quy định:

– Doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm nước ngoài đang hoạt động hợp pháp và đáp ứng đầy đủ các yêu cầu về khả năng thanh toán theo quy định pháp luật của nước nơi doanh nghiệp đóng trụ sở chính.

– Doanh nghiệp đứng đầu nhận tái bảo hiểm và doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm từ 10% tổng mức trách nhiệm của mỗi hợp đồng tái bảo hiểm phải được xếp hạng tối thiểu “BBB” theo Standard & Poor’s hoặc Fitch, “B++” theo A.M.Best, “Baal” theo Moody’s.

Hoặc các kết quả xếp hạng tương đương của các tổ chức có chức năng, kinh nghiệm xếp hạng khác tại năm tài chính gần nhất so với thời điểm giao kết hợp đồng tái bảo hiểm.

– Trường hợp tái bảo hiểm cho công ty mẹ ở nước ngoài hoặc các công ty trong cùng tập đoàn mà công ty này không có đánh giá xếp hạng tín nhiệm theo quy định nêu trên thì doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài phải nộp Bộ Tài chính văn bản của cơ quan quản lý bảo hiểm nước ngoài nơi công ty nhận tái bảo hiểm đóng trụ sở chính xác nhận công ty nhận tái bảo hiểm ở nước ngoài bảo đảm khả năng thanh toán tại năm tài chính gần nhất năm nhận tái bảo hiểm.

Vai trò của tái bảo hiểm

Hoạt động tái bảo hiểm đóng vai trò quan trọng trong hoạt động của các công ty bảo hiểm, theo đó:

  • Kinh doanh tái bảo hiểm giúp phân tán rủi ro, góp phần ổn định tài chính cho công ty bảo hiểm gốc
  • Giúp cải thiện khả năng nhận bảo hiểm của công ty bảo hiểm ban đầu chống lại các rủi ro vượt quá khả năng tài chính của nó.
  • Giúp doanh nghiệp bảo hiểm nhận được các hợp đồng bảo hiểm lớn, bởi khi tái bảo hiểm, doanh nghiệp vừa đảm bảo tuân thủ pháp luật về khả năng thanh toán, vừa không phải từ chối khách hàng.

Ngoài ra, khi tái bảo hiểm, nó giúp doanh nghiệp phòng chống thiên tai khi có rủi ro bất thường, rủi ro thảm khốc, đặc biệt là thiên tai như bão, động đất, sóng thần hoặc khi khủng bố, dịch bệnh…, khi thiên tai xảy ra sẽ ảnh hưởng đến khả năng bồi thường của công ty bảo hiểm ban đầu.

Tái bảo hiểm cho phép các công ty bảo hiểm ban đầu thực hiện nghĩa vụ của họ đối với khách hàng bất chấp những thảm họa như vậy.

Kinh doanh tái bảo hiểm còn phục vụ về mục đích lợi nhuận của doanh nghiệp.

Và tái bảo hiểm giúp cho khách hàng yên tâm hơn trong việc đảm bảo khả năng thanh toán của các công ty bảo hiểm gốc, các khách hàng có thể nhận được bồi thường chính xác, đầy đủ và kịp thời.

Các hình thức cơ bản của tái bảo hiểm

Tại Điều 61. Nội dung kinh doanh tái bảo hiểm Luật Kinh doanh bảo hiểm quy định về nội dung kinh doanh tái bảo hiểm của doanh nghiệp bảo hiểm gồm:

– Chuyển một phần trách nhiệm đã nhận bảo hiểm cho một hay nhiều doanh nghiệp bảo hiểm khác;

– Nhận bảo hiểm lại một phần hay toàn bộ trách nhiệm mà doanh nghiệp bảo hiểm khác đã nhận bảo hiểm.

Về các hình thức của tái bảo hiểm, thì hiện nay có ba hình thức tái bảo hiểm chính, đó là :  tái bảo hiểm tạm thời;  tái bảo hiểm cố định; tái bảo hiểm lựa chọn – bắt buộc

Tái bảo hiểm tạm thời

Tái bảo hiểm tạm thời (tái bảo hiểm không bắt buộc) là hình thức tái bảo hiểm mà doanh nghiệp bảo hiểm gốc chỉ định cho nhà tái bảo hiểm từng dịch vụ hoặc từng hợp đồng theo ý muốn.

Bên nhận tái bảo hiểm có quyền chấp nhận hoặc từ chối các dịch vụ và chính sách đó, chỉ có quyền chấp nhận hoặc từ chối hoặc chấp nhận tái bảo hiểm với tỷ lệ mà họ cho là phù hợp.

Công ty bảo hiểm gốc có toàn quyền quyết định tái bảo hiểm dịch vụ nào, với tỷ lệ bao nhiêu, cho công ty tái bảo hiểm nào, và công ty bảo hiểm gốc cũng có bảo hiểm gốc có nghĩa vụ cung cấp cho công ty. Công ty tái bảo hiểm tất cả các thông tin liên quan đến dịch vụ được bảo hiểm.

Tái bảo hiểm tạm thời cho phép các công ty bảo hiểm nhỏ, với kinh nghiệm tương đối hạn chế, sử dụng kiến ​​thức chuyên môn và khả năng vốn của thị trường tái bảo hiểm quốc tế.

Từ đó, các doanh nghiệp này có thể cạnh tranh cho các dịch vụ lớn nằm ngoài khả năng và khả năng của họ

Đề án này cũng cho phép công ty bảo hiểm gốc nhận các dịch vụ ngoài phạm vi hoạt động thông thường của mình, chủ yếu theo yêu cầu đặc biệt của khách hàng mà công ty bảo hiểm gốc phải chấp nhận để duy trì uy tín của mình. cho mình.

Với hình thức này, các doanh nghiệp bảo hiểm gốc có liên quan chặt chẽ có thể trao đổi rủi ro với nhau trên cơ sở tạm thời, từ đó phân tán rủi ro trong khi duy trì mức doanh thu ổn định. tốt nhất.

Tuy nhiên, phương pháp này tốn nhiều thời gian và công sức vì từng dịch vụ phải được xử lý riêng lẻ. Người bảo hiểm gốc phải thu xếp tái bảo hiểm tạm thời trước khi nhận dịch vụ, do đó quyết định chấp nhận bảo hiểm sẽ bị trì hoãn.

Trong nhiều trường hợp, công ty bảo hiểm gốc có khả năng nhượng lại dịch vụ cho các đối thủ cạnh tranh mạnh hơn, hoặc nhận bảo hiểm không được tái bảo hiểm bảo vệ đầy đủ.

Công việc liên quan đến đàm phán, soạn thảo hợp đồng và thanh toán rất tốn kém và do đó làm giảm lợi nhuận.

Trước mỗi giai đoạn tiếp tục tái bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm gốc phải lặp lại toàn bộ quy trình thương lượng trước khi trao đổi với khách hàng của mình. Việc hủy bỏ hoặc sửa đổi có thể gây ra nhiều rắc rối hơn. Việc phải tiết lộ thông tin về các dịch vụ được bảo lãnh có thể dẫn đến việc rò rỉ thông tin cho các đối thủ cạnh tranh.

Tái bảo hiểm cố định

Tái bảo hiểm cố định hay còn gọi là tái bảo hiểm bắt buộc là hình thức tái bảo hiểm trong đó doanh nghiệp bảo hiểm gốc phải chuyển nhượng cho doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm tất cả các đơn vị rủi ro chính mà hai bên đã thỏa thuận. thỏa thuận và các điều khoản trong hợp đồng.

Ngược lại, đơn vị nhận tái bảo hiểm cũng buộc phải chấp nhận mọi rủi ro.

Phương thức này giúp bên chuyển nhượng chủ động chấp nhận và ấn định mức phí bảo hiểm rủi ro chính mà không cần hỏi ý kiến ​​bên tái bảo hiểm, việc ký kết hợp đồng nhanh chóng hơn.

Đơn vị chuyển nhượng được nhà tái bảo hiểm bảo vệ mọi rủi ro trong phạm vi hợp đồng nên sự an toàn của công ty bảo hiểm được đảm bảo.

Việc nhận tái bảo hiểm theo một hợp đồng cố định cho phép nhà tái bảo hiểm nhận được nhiều dịch vụ hơn là chấp nhận một hợp đồng tạm thời duy nhất.

Đơn vị tái bảo hiểm có điều kiện thu được phí lớn, đẩy mạng tiến bộ kỹ thuật.

Tuy nhiên, hình thức này có tính ổn định cho một giai đoạn nhất định, do đó thiếu tính linh hoạt trước những thay đổi của đơn vị chuyển nhượng.

Ở hình thức này, mọi rủi ro phải tái bảo hiểm nên dù phía công ty bảo hiểm gốc có khả năng tài chính để chi trả quyền lợi cho khách hàng khi xảy ra rủi ro thì họ vẫn phải đem đi tái.

Trường hợp đơn vị nhượng thiếu kinh nghiệm, đặc biệt sơ suất việc ký kết hợp đồng bảo hiểm gốc thì hậu quả đối với các đơn vị tái bảo hiểm rất khó lường trước được.

Tái bảo hiểm lựa chọn – bắt buộc

Là một hình thức bảo hiểm mà đơn vị bảo hiểm không bắt buộc phải nhượng tất cả những dịch vụ mà mình nhận bảo hiểm, và đơn vị tái bảo hiểm bắt buộc phải chấp nhận các dịch vụ mà công ty nhượng đã đưa vào thỏa thuận này khi những dịch vụ đó phù hợp với nội dung và điều khoản đã qui ước của hợp đồng tái bảo hiểm thỏa thuận.

Hợp đồng tái bảo hiểm không bắt buộc – không bắt buộc được xây dựng dựa trên sự trung thực tuyệt đối của các bên.

Trong hình thức này, đơn vị nhượng tái bảo hiểm không bắt buộc phải chỉ định tất cả các dịch vụ mà đơn vị nhận tái bảo hiểm được bảo hiểm. Họ chủ động lựa chọn các dịch vụ vượt quá khả năng để giữ lại cho một hoặc nhiều nhà tái bảo hiểm do họ lựa chọn.

Doanh nghiệp tái bảo hiểm cần xem xét, cân nhắc kỹ lưỡng những rủi ro đến từ các dịch vụ bảo hiểm được chuyển giao từ công ty bảo hiểm gốc để đảm bảo quyền lợi cho họ.

Doanh nghiệp tái bảo hiểm có điều kiện thu một nguồn phí nhận tái bảo hiểm lớn hơn, cân đối hơn so với các loại hình tái bảo hiểm tạm thời khác.

Doanh nghiệp tái bảo hiểm có thể chọn tái bảo hiểm từng phần trách nhiệm gia tăng, nếu nó không thể tự bảo hiểm cho nhiều nhà tái bảo hiểm khác nhau tùy ý cùng một lúc.

Hình thức này có nhược điểm là nhà tái bảo hiểm không có quyền từ chối mà những rủi ro mà nhà tái bảo hiểm chuyển cho họ, mặc dù những rủi ro đó phải phù hợp với nội dung và điều khoản quy định trong hợp đồng tái bảo hiểm.

Bảo hiểm cố định nhưng vẫn có thể không phù hợp với đơn vị tái bảo hiểm

Phương thức này không thuận lợi cho các nhà tái bảo hiểm vì nguồn dịch vụ đưa vào hợp đồng này không thường xuyên và tổn thất rất thất thường.

Chi phí quản lý cho hình thức tái bảo hiểm này rất tốn kém.

Câu hỏi thường gặp:

Doanh nghiệp bảo hiểm có được tái bảo hiểm cho doanh nghiệp bảo hiểm khác không?

Câu trả lời:

Theo quy định của pháp luật thì kinh doanh tái bảo hiểm là hoạt động của doanh nghiệp bảo hiểm nhằm mục đích sinh lợi, theo đó doanh nghiệp bảo hiểm nhận một khoản phí bảo hiểm của doanh nghiệp bảo hiểm khác để cam kết bồi thường cho các trách nhiệm đã nhận bảo hiểm.

Bên cạnh đó, tại Khoản 4 Điều 1 Luật kinh doanh bảo hiểm sửa đổi 2010 còn có quy định như sau:

Doanh nghiệp bảo hiểm có thể tái bảo hiểm cho doanh nghiệp bảo hiểm khác, bao gồm cả doanh nghiệp bảo hiểm nước ngoài, tổ chức nhận tái bảo hiểm nước ngoài. Doanh nghiệp bảo hiểm nước ngoài, tổ chức nhận tái bảo hiểm nước ngoài phải đạt hệ số tín nhiệm theo xếp hạng của công ty đánh giá tín nhiệm quốc tế do Bộ Tài chính quy định.

=> Như vậy, theo các quy định này thì doanh nghiệp bảo hiểm hoàn toàn có thể tái bảo hiểm cho doanh nghiệp bảo hiểm khác

Doanh nghiệp bảo hiểm có thể chuyển nhượng, nhận tái bảo hiểm với các doanh nghiệp bảo hiểm khác để chia sẻ rủi ro với nhau như thế nào để đảm bảo quyền và lợi ích của khách hàng?

Câu trả lời:

Để đảm bảo an toàn, doanh nghiệp bảo hiểm cần tính toán khả năng tài chính của mình để quyết định chia sẻ rủi ro bảo hiểm của mình với doanh nghiệp bảo hiểm khác hoặc doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm.

Ngược lại, doanh nghiệp bảo hiểm tăng cường quyền nhận tái bảo hiểm vì doanh nghiệp bảo hiểm chuyển giao rủi ro mà họ đã nhận bảo hiểm.

Điều 23 Nghị định 45 quy định: “Doanh nghiệp bảo hiểm có thể chuyển nhượng một phần trách nhiệm đã được bảo hiểm cho một hoặc nhiều doanh nghiệp bảo hiểm khác, nhưng không được chuyển nhượng toàn bộ trách nhiệm bảo hiểm đã nhận trong một hợp đồng bảo hiểm. cho các doanh nghiệp bảo hiểm khác hưởng hoa hồng tái bảo hiểm theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.

Điều 24 Nghị định 45 quy định cụ thể hơn về quyền nhận tái bảo hiểm của doanh nghiệp bảo hiểm như sau:

“Một doanh nghiệp bảo hiểm có thể tái bảo hiểm các khoản nợ mà doanh nghiệp bảo hiểm khác đã bảo hiểm. Khi nhận tái bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm phải đánh giá rủi ro để đảm bảo phù hợp với khả năng tài chính của doanh nghiệp. ”

Tái bảo hiểm cho phép doanh nghiệp bảo hiểm chấp nhận bảo hiểm tài sản hoặc bảo hiểm trách nhiệm với số tiền bảo hiểm lớn hơn khả năng tài chính của mình bằng cách chia sẻ rủi ro với doanh nghiệp bảo hiểm khác. Tái bảo hiểm chỉ là việc chia sẻ rủi ro và trách nhiệm pháp lý giữa các công ty bảo hiểm.

Trên đây là thông tin về Kinh doanh tái bảo hiểm. Nếu bạn cần hỗ trợ pháp lý hay bất kỳ thắc mắc có mong muốn được giải đáp nhanh chóng, vui lòng liên hệ với Luật Quốc Bảo qua số hotline/zalo: 076 338 7788. Chúng tôi sẽ giải đáp mọi thắc mắc cho quý khách miễn phí.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.