Mẫu đơn xin vay vốn hội phụ nữ

5/5 - (1 bình chọn)

Hội Phụ nữ là một tổ chức chính trị xã hội mạnh mẽ ở Việt Nam. Bất kể ở thành phố hay ở nông thôn, các hiệp hội phụ nữ trải dài từ các thôn và làng đến các huyện và tỉnh. Để giúp các thành viên phát triển sinh kế và vay tiền, Hội Phụ nữ xây dựng và huy động vốn, thành lập các nhóm cho vay để các thành viên có thể vay tiền với thủ tục nhanh chóng và lãi suất thấp. Vậy các điều kiện để nhận các khoản vay từ Hội Phụ nữ là gì? Mẫu đơn xin vay vốn hội phụ nữ được trình bày như thế nào?

Do đó, trước khi đăng ký vay, khách hàng cá nhân cần hiểu các điều kiện chung để chuẩn bị kỹ lưỡng hơn và do đó thủ tục nhanh hơn. Chúng tôi mời bạn tham khảo Luật Quốc Bảo để tìm hiểu về các mẫu đơn xin vay vốn hội phụ nữ phổ biến nhất.

Mẫu đơn xin vay vốn hội phụ nữ
Vui lòng gọi cho Luật Quốc Bảo theo số điện thoại Hotline: 0763 387 788 để được đội ngũ luật sư có nhiều kinh nghiệm trong các thủ tục pháp lý tư vấn một cách rõ ràng nhất đến quý khách hàng.

Mục lục

Hướng dẫn cho vay vốn giải quyết việc làm.

Thủ tục cho vay trực tiếp cho nhân viên để hỗ trợ tạo việc làm, duy trì và mở rộng công việc, ủy thác một số nội dung công việc trong quy trình cho vay đối với các tổ chức chính trị – xã hội thông qua Tổ tiết kiệm và cho vay

a) Thứ tự thực hiện:

Bước 1. Người vay:

– Viết Giấy đề nghị vay vốn để hỗ trợ tạo việc làm, duy trì công việc và mở rộng (Mẫu số 1a được ban hành cùng với Nghị định số. 74/2019/ND-CP ngày 23 tháng 9 năm 2019 của Chính phủ );

– Gửi mẫu đơn xin vay và các tài liệu khác trong đơn xin vay tới Ngân hàng Chính sách xã hội nơi các thủ tục được thực hiện

Bước 2. Ban quản lý tổ tiết kiệm và vay vốn:

 – Họp Tổ bổ sung tổ viên, bình xét cho vay (Mẫu số 10C/TD);

– Kiểm tra các yếu tố trong đơn xin vay tiền, lập danh sách các hộ gia đình xin vay tiền từ Ngân hàng Chính sách xã hội (Mẫu 03/TD) và đính kèm mẫu đơn xin vay (Mẫu 1a) của các thành viên để đệ trình lên Ủy ban Nhân dân phê duyệt. 

– Gửi đơn xin vay tới Ngân hàng Chính sách xã hội nơi các thủ tục được thực hiện sau khi được Ủy ban Nhân dân xã xác nhận trong Danh sách (Mẫu số 03/TD) và Mẫu đơn xin vay (Mẫu số 1a).

Bước 3. Ngân hàng Chính sách xã hội nơi thủ tục được thực hiện:

– Kiểm tra và so sánh tính đầy đủ, tính hợp pháp và hiệu lực của người vay, tài liệu cho vay, trình Trưởng phòng Kế hoạch

– Nghiệp vụ tín dụng/Tổ trưởng Kế hoạch – Nghiệp vụ kiểm soát, sau đó trình cấp có thẩm quyền xem xét phê duyệt hồ sơ vay vốn;

– Nếu khoản vay không được phê duyệt, Ngân hàng Chính sách xã hội nơi thủ tục từ chối khoản vay được thực hiện (Mẫu số 04a/GQVL ) nêu rõ lý do từ chối và gửi cho người vay;

– Ngân hàng Chính sách xã hội nơi các thủ tục được thực hiện với người vay để thiết lập hợp đồng tín dụng (Mẫu số 07b/GQVL);

– Ngân hàng Chính sách xã hội nơi các thủ tục được thực hiện thông báo kết quả phê duyệt khoản vay (Mẫu số 04/TD) cho người vay.

b) Cách thực hiện:

Người đi vay nộp đơn xin vay trực tiếp cho Ban quản lý của Tập đoàn tiết kiệm và vay vốn nơi người vay cư trú hợp pháp.

c) Thành phần và số lượng hồ sơ:

Giấy đề nghị vay vốn hỗ trợ tạo việc làm, bảo trì và mở rộng (Mẫu số 1a được ban hành cùng với Nghị định số 74/2019/ND-CP ngày 23 tháng 9 năm 2019 của Chính phủ ): 02 bản chính (01 bản lưu NHCSXH nơi thực hiện thủ tục, 01 bản lưu người vay);

– Giấy xác nhận người thuộc hộ gia đình bị thiệt hại do sự cố môi trường biển (Mẫu số 1 ban hành kèm theo công văn số 1918/LĐTBXK-VL ngày 18/5/2018 của Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội): 01 bản sao (lưu NHCSXH nơi thực hiện thủ tục) (nếu có) 

– Quyết định thu hồi đất với thời hạn trong vòng 5 năm kể từ ngày có Quyết định thu hồi đất: 01 bản sao có chứng thực hoặc bản sao từ sổ gốc do cơ quan có thẩm quyền cấp (lưu NHCSXH nơi thực hiện thủ tục) (nếu có)

d) Thời hạn giải quyết:

– Trong vòng 10 ( mười ) ngày làm việc kể từ ngày Ngân hàng Chính sách xã hội thực hiện các thủ tục nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ từ người vay (trong trường hợp cấp có thẩm quyền phê duyệt là Giám đốc Ngân hàng Chính sách xã hội nơi thực hiện thủ tục);

– Trong vòng 15 (mười lăm) ngày làm việc kể từ ngày Ngân hàng Chính sách xã hội thực hiện các thủ tục nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ từ người vay (trong trường hợp cấp có thẩm quyền phê duyệt là Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện nơi thực hiện dự án, Thủ tưởng cơ quan cấp tỉnh của tổ chức thực hiện chương trình).

đ) Đối tượng thực hiện thủ tục giải quyết công việc

 Cá nhân

e ) Cơ quan giải quyết thủ tục giải quyết công việc

Ngân hàng Chính sách xã hội nơi các thủ tục được thực hiện;

– Cơ quan quyết định: Ngân hàng Chính sách xã hội nơi thủ tục được thực hiện hoặc cơ quan của tổ chức thực hiện chương trình tỉnh hoặc Ủy ban Nhân dân của huyện nơi thủ tục được thực hiện;

– Cơ quan điều phối: Ủy ban nhân dân, các tổ chức chính trị – xã hội được ủy thác ở cấp xã và Ban quản lý của tổ tiết kiệm và vay vốn

pn1
Hội phụ nữ luôn nỗ lực và phấn đấu để giúp đỡ những đối tượng khó khăn

g ) Kết quả thực hiện thủ tục giải quyết công việc

– Thông báo kết quả phê duyệt khoản vay (Mẫu số. 04/TD), Hợp đồng tín dụng (Mẫu số 07b/GQVL);

– Hoặc Thông báo từ chối cho vay (Mẫu 04a/GQVL).

h ) Phí và lệ phí:

Không.

i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai

Đơn xin vay để hỗ trợ tạo việc làm, duy trì và mở rộng công việc (Mẫu 1a).

k) Yêu cầu điều kiện thực hiện thủ tục giải quyết công việc

– Người lao động có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;

– Có nhu cầu vay vốn để tạo việc làm, duy trì và mở rộng việc làm, có xác nhận của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền nơi thực hiện dự án;

– Cư trú hợp pháp tại địa phương nơi thực hiện dự án.

– Có Quyết định thu hồi đất với thời hạn trong vòng 5 năm kể từ ngày có Quyết định thu hồi đất đối với trường hợp người vay bị thu hồi đất.

– Đối với người vay thuộc hộ gia đình bị thiệt hại do sự cố môi trường biển:

+ Địa phương áp dụng: Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế;

+ Thuộc hộ gia đình có cá nhân có tên trong danh sách bị thiệt hại do sự cố môi trường biển được Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt.

l) Căn cứ pháp lý của thủ tục giải quyết công việc

– Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 ngày 24/11/2015 của Quốc hội;

– Luật Việc làm số 38/2013/QH13 ngày 16/11/2013 của Quốc hội;

– Nghị định số 78/2002/NĐ-CP ngày 04/10/2002 của Chính phủ về tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác;

– Nghị định số 61/2015/NĐ-CP ngày 09/7/2015 của Chính phủ quy định về chính sách hỗ trợ tạo việc làm và Quỹ quốc gia về việc làm;

– Nghị định số 74/2019/NĐ-CP ngày 23/9/2019 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 61/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 7 năm 2015 của Chính phủ quy định về chính sách hỗ trợ tạo việc làm và Quỹ quốc gia về việc làm;

– Quyết định số 63/2015/QĐ-TTg ngày 10/12/2015 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ đào tạo nghề và giải quyết việc làm cho người lao động bị thu hồi đất;

– Quyết định số 12/QĐ-TTg ngày 06/01/2017 của Thủ tướng Chính phủ            Phê duyệt Đề án “Xác định thiệt hại, thực hiện bồi thường, hỗ trợ; khôi phục sản xuất và đảm bảo an sinh xã hội cho người dân bị ảnh hưởng do sự cố môi trường biển tại 04 tỉnh Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị và Thừa Thiên Huế”;

– Công văn số 2687/LĐTBXH-VL ngày 30/6/2017 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện chính sách hỗ trợ đào tạo nghề nghiệp, hỗ trợ tạo việc làm và hỗ trợ người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo Hợp đồng theo Quyết định số 12/QĐ-TTg ngày 06/01/2017 của Thủ tướng Chính phủ;

– Văn bản số 1918/LĐTBXH-VL ngày 18/5/2018 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện chính sách hỗ trợ đào tạo nghề nghiệp, hỗ trợ tạo việc làm và hỗ trợ người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng;

– Văn bản số 329/NHCS-TDSV ngày 03/02/2016 của Tổng Giám đốc NHCSXH hướng dẫn nghiệp vụ cho vay hỗ trợ đào tạo nghề và giải quyết việc làm đối với người lao động bị thu hồi đất theo Quyết định số 63/2015/QĐ-TTg ngày 10/12/2015 của Thủ tướng Chính phủ;

– Văn bản số 3137/NHCS-TDSV ngày 10/7/2017 của Tổng Giám đốc NHCSXH hướng dẫn thực hiện cho vay hỗ trợ đào tạo nghề và giải quyết việc làm đối với người dân bị ảnh hưởng do sự cố môi trường biển”;

– Văn bản số 61/NHCS-TDSV ngày 10/01/2018 của Tổng Giám đốc NHCSXH về việc sửa đổi, bổ sung một số điểm văn bản số 3137/NHCS-TDSV ngày 10/7/2017 của Tổng Giám đốc;

– Văn bản số 2630/NHCS-TDSV ngày 08/6/2018 của Tổng Giám đốc NHCSXH về việc sửa đổi, bổ sung một số điểm văn bản số 3137/NHCS-TDSV ngày 10/7/2017 của Tổng Giám đốc;

– Văn bản số 8055/NHCS-TDSV ngày 30/10/2019 của Tổng Giám đốc NHCSXH hướng dẫn nghiệp vụ cho vay hỗ trợ tạo việc làm, duy trì và mở rộng việc làm.

Các biểu mẫu Ngân hàng Chính sách xã hội.

               CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

             Độc lập – Tự do – Hạnh phúc 

 PHƯƠNG ÁN VAY VỐN

Kính gửi: Ngân hàng chính sách xã hội …………….

  1. THÔNG TIN CHUNG
  2. Tên cơ sở giáo dục mầm non, tiểu học ngoài công lập:……………..……

………………………………………………………………………………..

Tên Tổ chức/cá nhân vay vốn:………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………….

  1. Họ và tên người đại diện:………………………………………………………………….

 …………………………………………………………………………………………………………

Chức vụ:……………………………………………………………………………………………. 

Chứng minh nhân dân/Hộ chiếu/Thẻ căn cước công dân số:……………………..

Ngày cấp: ……………………………………. Nơi cấp:……………………………………….

  1. Giấy ủy quyền(nếu có) số ………… ngày ……/……/….…của………………..
  2. Địa chỉ: ………………………………………………………………………………………….
  3. Điện thoại :……………………………………………………………………………………..
  4. Mã số thuế………………………………………………………………………..
  5. Quyết định cho phép thành lập số:…………………………ngày……../……/…….do………………………………………………….cấp.
  6. Quyết định cho phép hoat động giáo dục  (nếu có) số: ……………… ngày…./…../………do …………………………………………………………….cấp.
  7. Tài khoản thanh toán số:………….. tại Ngân hàng ………………
  8. 11. Vốn tự có/vốn điều lệ/vốn góp: ….
  9. Thời gian ngừng hoạt động theo yêu cầu phòng chống dịchCOVID-19từ ngày….tháng….năm đến ngày……tháng……năm…….. 
  10. NỘI DUNG VỀ PHƯƠNG ÁN VAY VỐN
  11. Nội dung phương án vay vốn:

– Sửa chữa cơ sở vật chất:

+ Sửa chữa: …..

+ Chi phí sửa chữa:

– Mua sắm trang thiết bị, vật tư y tế phòng chống dịch COVID-19: .

+ Chủng loại:…………………………………………………………………………………….

+ Số lượng:……………………………………………………………………………………….

+ Giá trị:…………………………………………………………………………………………..

– Mua sắm thiết bị nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục:

+ Chủng loại:…………………………………………………………………………………….

+ Số lượng:……………………………………………………………………………………….

+ Giá trị:…………………………………………………………………………………………….

– ……………………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………………………….

  1. Tổng nguồn vốn thực hiện phươngán:   đồng, trong đó:

– Vốn tự có:  đồng.

 – Vốn vay từ NHCSXH: đồng.

 – Thời gian thực hiện phương án: từ tháng ….. năm đến tháng ….. năm……

 – Thời gian dự kiến hoạt động trở lại đối với trường hợp cơ sở giáo dục mầm non, tiểu học ngoài công lập dừng hoạt động:…………………………………………

III. ĐỀ NGHỊ VAY VỐN

        Đề nghị Ngân hàng chính sách xã hội cho vay số tiền: ………………………………đồng.

(Bằng chữ: ……………………………………………………) để dùng vào việc:

STT Mục đích sử dụng vốn vay Số lượng Thành tiền (đồng)
   
 
 
 
 
 

       – Thời hạn vay vốn: tháng

       – Nguồn tiền trả nợ ngân hàng:

       + Từ khấu hao: đồng;

       + Lợi nhuận và các nguồn khác:  đồng;

       + Dự kiến tổng số tiền trả nợ một năm:…………………… đồng, trong đó:

Trả nợ gốc: ………………………………..; Trả lãi: …………….

  1. IV. CAM KẾT CỦA TỔ CHỨC/CÁ NHÂN THỰC HIỆN PHƯƠNG ÁN
  2. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về sự chính xác, trung thực của các thông tin và nội dung nêu trên.
  3. Tiếp tục duy trì hoạt động hoặc khôi phục hoạt động sau khi được vay vốn.
  4. Sử dụng vốn vay đúng mục đích, trả nợ gốc và lãi cho Ngân hàng Chính sách xã hội đầy đủ, đúng hạn.
  5. Tuân thủ các quy định về vay vốn, chịu sự kiểm tra, giám sát việc sử dụng vốn vay của Ngân hàng Chính sách xã hội và các cơ quan chức năng theo quy định của pháp luật.
  6. Cam kếtlưu giữ đầy đủ hồ sơ, tài liệu, chứng từ chứng minh việc sử dụng vốn vay theo tiến độ thực hiện phương án, cung cấp cho Ngân hàng Chính sách xã hội nơi cho vay và cơ quan chức năng khi được yêu cầu.
  7. Dùng các tài sản thuộc sở hữu hợp pháp của mình để trả nợ Ngân hàngChính sách xã hội./.

 XÁC NHẬN CỦA UBND XÃ/

PHƯỜNG/THỊ TRẤN 

Xác nhận Cơ sở giáo dục mầm non/ tiểu học …………………………………….. dừng hoạt động theo yêu cầu phòng, chống dịch COVID-19 từ ngày …….. tháng …… năm …… đến ngày …… tháng ….. năm …… tại địa phương.

………………., ngày … tháng … năm …..

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

CHỦ TỊCH

(Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên)

………., ngày … tháng … năm …

NGƯỜI ĐẠI DIỆN

(Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên)

Cách tính lãi suất vay ngân hàng chính sách.

Hướng dẫn tính lãi suất vay theo số dư nợ gốc

Để tính lãi vay ngân hàng theo số dư nợ gốc, bạn áp dụng công thức:

Tiền lãi hàng tháng = dư nợ gốc x lãi suất vay/thời gian vay

Chẳng hạn, ông Nguyễn Văn A, đã vay 60 triệu đồng, trong thời gian 12 tháng. Lãi suất ngân hàng là 12%/năm.

Theo đó, số tiền gốc mà ông A phải trả hàng tháng: 60 triệu/12 tháng = 5 triệu đồng.

Tiền lãi hàng tháng phải trả cho ngân hàng là: (60 triệu x 12%) /12 tháng = 600.000 đồng.

Tổng số tiền mà ông A phải trả hàng tháng là 5,6 triệu đồng.

Hướng dẫn cách tính lãi suất vay theo số dư nợ giảm dần

Ngoài việc trả lãi theo số dư nợ gốc, bạn cũng có thể trả lãi cho số dư nợ giảm. Việc tính lãi như sau:

 – Tiền gốc hàng tháng = số tiền vay/số tháng vay.

– Tiền lãi tháng đầu = số tiền vay x lãi suất vay theo tháng.

– Tiền lãi các tháng tiếp theo = số tiền gốc còn lại x lãi suất vay.

Ví dụ, ông Nguyễn Văn B, vay một khoản tiền 50 triệu từ một ngân hàng, dưới hình thức trả lãi theo số dư nợ giảm dần. Thời hạn vay 12 tháng; lãi suất 12%/năm.

– Tiền gốc trả hàng tháng= 50 triệu/12 = 4.167 triệu.

– Tiền lãi tháng đầu = (50 triệu x 12%)/12 = 500 nghìn đồng.

– Tiền lãi thángthứ 2 = (50 triệu – 4.167 triệu) x 12%/12 = 458.3 nghìn đồng.

Tương tự như vậy, bạn có thể tính lãi cho các tháng tiếp theo.

Vay thế chấp Ngân hàng Chính sách xã hội.

Lợi ích của việc vay thế chấp từ Ngân hàng Chính sách xã hội

Các ngân hàng chính sách hoạt động không vì lợi nhuận, vì vậy khi đưa ra một khoản thế chấp ở đây, khách hàng sẽ nhận được nhiều lợi ích nổi bật, đặc biệt là lãi suất.

Các ngân hàng chính sách có lãi suất thế chấp thấp nhất trên thị trường hiện nay.

Số tiền cho vay lớn, đáp ứng nhu cầu vay của khách hàng, lên tới 100% giá trị của tài sản thế chấp.

Với một số tiền lớn, khách hàng có thể thực hiện nhiều mục đích khác nhau để mua nhà, xây nhà, sửa nhà, kinh doanh …

Thời hạn cho vay kéo dài tới 20-25 năm, giúp giảm thiểu áp lực trả nợ.

Một loạt các hoạt động trên khắp các tỉnh và thành phố, giúp nhiều gia đình có hoàn cảnh khó khăn dễ dàng tiếp cận các gói cho vay.

Lãi suất cho vay thế chấp từ Ngân hàng Chính sách xã hội

Tương ứng với mỗi gói cho vay thế chấp, Ngân hàng Chính sách cung cấp các mức lãi suất khác nhau. Để hiểu lãi suất cho mỗi gói cho vay, vui lòng tham khảo các bảng lãi suất sau:

Lãi suất cho vay đối với hộ nghèo

Việc giảm lãi suất cho vay đối với các hộ nghèo, cận nghèo, các hộ gia đình vừa thoát nghèo hoặc sinh viên có hoàn cảnh khó khăn giúp họ thoát nghèo và cải thiện cuộc sống.

Đối tượng cho vay Lãi suất (năm)
Hộ nghèo 6,6%/năm
Hộ nghèo tại 64 huyện nghèo theo Nghị quyết 30a năm 2008 của Chính Phủ 3,3%/năm
Hộ cận nghèo 7, 92%/năm
Hộ mới thoát nghèo 8,25%/năm
HSSV có hoàn cảnh khó khăn 6,6%/năm

Lãi suất cho người vay đối tượng khác khác

Ngoài người nghèo, Ngân hàng Chính sách cũng cung cấp các khoản vay để tạo việc làm, những người cần vốn để mua nhà và đất, và những người đi làm ở nước ngoài trong một thời gian nhất định.

Đối tượng cho vay Lãi suất (năm)
Các đối tượng cần vay vốn để giải quyết việc làm
Người lao động là người dân tộc thiểu số đang sinh sống tại vùng có điều kiện KT-XH đặc biệt khó khăn, người khuyết tật. 3,3%/năm
Hộ gia đình vay vốn cho người lao động mà người lao động là người dân tộc thiểu số đang sinh sống tại vùng có điều kiện KT-XH đặc biệt khó khăn, người khuyết tật. 3,3%/năm
Cơ sở sản xuất kinh doanh sử dụng từ 30% tổng số lao động trở lên là người khuyết tật. 3,3%/năm
Cơ sở sản xuất kinh doanh sử dụng 30% tổng số lao động trở lên là người dân tộc thiểu số. 3,3%
Cơ sở sản suất kinh doanh sử dụng 30% tổng số lao động trở lên là người khuyết tật và người dân tộc thiểu số. 3,3%/năm
Các đối tượng khác 6,6%/năm
Các đối tượng đi lao động có thời hạn ở nước ngoài
Người lao động là hộ nghèo và người dân tộc thiểu số thuộc 64 huyện nghèo theo Nghị quyết 30a năm 2008 của Chính Phủ. 3,3%/năm
Các đối tượng còn lại thuộc 64 huyện nghèo theo Nghị quyết 30a năm 2008 của Chính Phủ. 6,6%/năm
Cho vay xuất khẩu lao động 6,6%/năm

Lãi suất vay sản xuất, kinh doanh

Bảng lãi suất vay thế chấp cho một số đối tượng khác được ngân hàng Chính sách hỗ trợ vay vốn.

Đối tượng cho vay Lãi suất (năm)
Vay mua nhà trả chậm Đồng bằng sông Cửu Long 3,0%/năm
Vay nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn 9,0%/năm
Vay hộ gia đình sản xuất kinh doanh tại vùng khó khăn 9,0%/năm
Vay hộ dân tộc thiểu số đặc biệt khó khăn 1,2%/năm
Vay phát triển lâm nghiệp 6,6%/năm
Vay Doanh nghiệp nhỏ và vừa 9,6%/năm
Vay hộ nghèo làm ở nhà 3,0%/năm
Vay ưu đãi nhà ở xã hội (theo Quyết định số 630/QĐ-TTg và Nghị định số 100/2015/NĐ-CP của Chính phủ) 4,8%/năm

Đối tượng được vay vốn tại Ngân hàng chính sách

Như đã đề cập ở trên, các ngân hàng chính sách hoạt động không vì lợi nhuận. Do đó, người vay của ngân hàng chủ yếu là các cá nhân và gia đình có hoàn cảnh khó khăn hoặc theo chính sách.

  • Người thân, gia đình của những người thương binh, liệt sĩ, những người có công với cách mạng.
  • Các gia đình có hoàn cảnh khó khăn thuộc về các hộ nghèo, cận nghèo, gia đình có người mất năng lực làm việc.
  • Gia đình có con học đại học hoặc cao đẳng.
  • Cho vay các gia đình dân tộc thiểu số.
  • Cho vay các hộ gia đình có người nhiễm HIV, sau khi cai nghiện.
  • Cho vay đối với người thụ hưởng chính sách cho xuất khẩu lao động.
  • Các khoản vay để khắc phục hậu quả của hạn hán và thiên tai.
  • Cho vay các hộ gia đình để sản xuất và kinh doanh trong các lĩnh vực khó khăn.

Điều kiện cho vay thế chấp tại Ngân hàng Chính sách

Khi vay tiền tại bất kỳ ngân hàng nào, khách hàng phải đáp ứng các điều kiện do ngân hàng quy định. Để có thể nhận được khoản vay thế chấp tại Ngân hàng Chính sách, khách hàng cần đáp ứng một số yêu cầu sau:

  • Khách hàng là công dân Việt Nam.
  • Ở trong độ tuổi cho vay hợp pháp từ 25 đến 65 tuổi.
  • Hiện đang sống trong khu vực hoạt động của ngân hàng.
  • Thuộc các đối tượng đủ điều kiện cho vay theo luật pháp như hộ nghèo, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn,…
  • Các cá nhân vay vốn có mục đích vay hợp pháp, kế hoạch cho vay và trả nợ rõ ràng.
  • Có tài sản bảo đảm theo quy định của pháp luật.
  • Tại thời điểm vay, không có nợ xấu tại bất kỳ ngân hàng hoặc tổ chức tín dụng.

Thủ tục vay thế chấp ngân hàng Chính sách xã hội

Khi có nhu cầu vay thế chấp tại Ngân hàng Chính sách xã hội, tốt nhất nên chuẩn bị một bộ tài liệu với đầy đủ các tài liệu bao gồm:

Mẫu đơn xin vay theo mẫu của Ngân hàng Chính sách.

Chứng minh nhân dân/Thẻ nhận dạng công dân.

Sổ đăng ký hộ gia đình, sổ hộ nghèo (nếu có), giấy tờ chứng minh rằng họ đủ điều kiện cho vay theo quy định của Chính phủ.

Bằng chứng về thu nhập và tài chính như hợp đồng lao động, bảng lương, doanh thu…

Tài liệu về tài sản thế chấp như sổ đỏ, sổ hồng, xe cộ…

Kế hoạch cho vay, kế hoạch trả nợ.

pn3
Ngân hàng Chính sách xã hội sẽ có các quy định cho vay trả lương.

Quy trình cho vay thế chấp tại Ngân hàng Chính sách

Nhiều người đang tự hỏi, không biết làm thế nào để có được một khoản vay thế chấp tại Ngân hàng Chính sách xã hội, làm thế nào để trải qua quá trình này? Theo đó, khách hàng khi vay một khoản vay thế chấp từ một ngân hàng chính sách thường sẽ trải qua các bước sau:

Bước 1: Chuẩn bị đơn xin vay với các tài liệu trên. Ngân hàng sẽ cung cấp mẫu đơn xin vay, khách hàng cần điền thông tin cần thiết hoàn toàn và chính xác.

Bước 2: Ngân hàng nhận được đơn, tiến hành phân tích tín dụng và thẩm định tài sản thế chấp.

Bước 3: Dựa trên phân tích, ngân hàng sẽ xác định nhu cầu vay của khách hàng, từ đó đưa ra giới hạn cho vay phù hợp với tài sản thế chấp cũng như khả năng trả nợ.

Bước 4: Cả hai bên ký hợp đồng và giải ngân. Tùy thuộc vào nhu cầu của khách hàng để cung cấp tùy chọn giải ngân 1 lần hoặc nhiều lần.

Quý khách tham khảo: Luật Quốc Bảo – Hotline/zalo: 0763387788

Thủ tục đầu tư nước ngoài vào Việt Nam Thành lập hộ kinh doanh

Cách tính lãi suất vay Hội phụ nữ.

Vay tiền hội phụ nữ là gì?

Vay tiền Hội Phụ nữ là sản phẩm cho vay trả góp không cần tài sản để đảm bảo. Người vay chỉ cần có xác nhận của Hội Liên hiệp Phụ nữ ở phường, xã đang sinh sống.  

Người vay có thể sử dụng vốn vay vào nhiều mục đích khác nhau như tiêu dùng, mua sắm, sửa chữa, trang trí nhà, mua vật dụng gia đình, du lịch, học tập hoặc bổ sung vốn sản xuất kinh doanh của cá nhân, hộ gia đình.

Đặc điểm 

Số tiền cho vay: Phạm vi từ 5 đến 50 triệu đồng, tùy thuộc vào nhu cầu và thu nhập của khách hàng.

Thời hạn cho vay: 12 – 36 tháng.

Lãi suất và phí: Thường bằng với lãi suất cho vay của Ngân hàng Chính sách xã hội theo thời gian.

Phương thức thanh toán nợ: trả góp cố định (vốn + lãi).

Lãi suất vay Hội phụ nữ bao nhiêu tiền

Thông thường, lãi suất cho vay đối với Hội Phụ nữ sẽ bằng lãi suất cho các khoản vay từ các ngân hàng chính sách xã hội.

Theo đó, lãi suất cho vay sẽ dao động từ 6,6% đến 9.0%. Lãi suất cho vay cụ thể sẽ phụ thuộc vào người vay cũng như mục đích sử dụng vốn.

pn2
Vay tiền Hội Phụ nữ là sản phẩm cho vay trả góp không cần tài sản để đảm bảo

Quá trình vay tiền từ Hội Phụ nữ

Để đăng ký khoản vay từ Hội Phụ nữ, người vay cần phải trải qua các bước sau:

Bước 1: Chuẩn bị các tài liệu và hồ sơ đầy đủ và chính xác theo yêu cầu.

Bước 2: Ban quản lý của Hội Phụ nữ của xã, phường hoặc địa phương nơi khách hàng sinh sống sẽ thành lập một ban kiểm tra. Sau đó, tiến hành các bước để xem xét hồ sơ dựa trên thông tin được cung cấp bởi người vay. Đồng thời, khảo sát tình hình thực tế của người vay.

Bước 3: Hồ sơ được phê duyệt sẽ được gửi đến  Ban quản lý Hội phụ nữ cấp cao. Ngoài ra, kèm theo hồ sơ là thư chính thức phê duyệt hồ sơ, thư yêu cầu vay. Một danh sách các cá nhân đủ điều kiện cho một khoản vay và đã được phê duyệt tại địa phương.

Ngay sau khi nhận được đơn và các tài liệu liên quan. Hội Phụ nữ Thành phố sẽ tiến hành thẩm định và quyết định có cho vay hay không.

Bước 4: Nếu đơn xin vay được chấp thuận, Hội Phụ nữ phường/xã sẽ thông báo cho người vay về việc giải ngân.

Bước 5: Người vay mang theo CMND và hợp đồng cho vay để nhận giải ngân. Trong trường hợp người vay bận rộn, thì có thể ủy quyền cho một người có năng lực hành vi dân sự nhận tiền thay.

Bước 6: Người vay có nghĩa vụ và trách nhiệm thanh toán khoản vay theo quy định của hiệp hội.

Ngân hàng Chính sách xã hội cho vay trả lương.

Thực hiện Nghị quyết số 68 / NQ-CP ngày 1 tháng 7 năm 2021 của Chính phủ về một số chính sách hỗ trợ nhân viên và người sử dụng lao động gặp khó khăn do đại dịch Covid-19; Quyết định số 23/2021 / QĐ-TTg ngày 07/07/2021 của Thủ tướng Chính phủ quy định việc thực hiện một số chính sách hỗ trợ nhân viên và người sử dụng lao động gặp khó khăn do đại dịch Covid-19. 19.

Thực hiện văn bản số 6199 /HD-NHCS ngày 8 tháng 7 năm 2021 của Tổng Giám đốc Ngân hàng Chính sách Xã hội (NHCSXH) về Hướng dẫn nghiệp vụ cho vay người sử dụng lao động để trả lương ngừng việc, trả lương phục hồi sản xuất.

Điều kiện cho vay

Khách hàng được vay vốn trả tiền lương ngừng làm việc khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:

a) Có người lao động làm việc theo hợp đồng đang tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc đến tháng liền kề trước thời điểm người lao động ngừng việc, phải ngừng việc từ 15 ngày liên tục trở lên theo quy định tại khoản 3 Điều 99 Bộ luật Lao động trong thời gian từ ngày 01 tháng 5 năm 2021 đến hết ngày 31 tháng 3 năm 2022.

b ) Không có nợ xấu tại tổ chức tín dụng và chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại thời điểm nộp đơn vay.

Khách hàng vay vốn trả lương cho người lao động khi phục hồi sản xuất, kinh doanh khi có đủ các điều kiện sau:

a ) Đối với những khách hàng phải tạm thời ngừng hoạt động theo yêu cầu của các cơ quan có thẩm quyền để ngăn chặn và kiểm soát dịch bệnh Covid-19 từ ngày 1 tháng 5 năm 2021 đến hết ngày 31 tháng 3, 2022.

– Hoạt động phải tạm thời bị đình chỉ theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền để ngăn chặn và kiểm soát dịch bệnh Covid-19 từ ngày 1 tháng 5 năm 2021 đến hết ngày 31 tháng 3 năm 2022.

– Có nhân viên làm việc theo hợp đồng đang tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc cho đến thời điểm nộp đơn xin vay.

– Có kế hoạch hoặc kế hoạch khôi phục sản xuất và kinh doanh.

– Không có nợ xấu tại các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại thời điểm nộp đơn vay.

b ) Dành cho khách hàng hoạt động trong các lĩnh vực giao thông, hàng không, du lịch, dịch vụ lưu trú và gửi công nhân Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng để khôi phục sản xuất và kinh doanh.

– Có nhân viên làm việc theo hợp đồng đang tham gia và trả bảo hiểm xã hội bắt buộc cho đến thời điểm nộp đơn xin vay.

– Có kế hoạch hoặc kế hoạch khôi phục sản xuất và kinh doanh.

– Không có nợ xấu tại các tổ chức tín dụng và chi nhánh ngân hàng nước ngoài, hoàn thành hoàn thuế vào năm 2020 tại thời điểm nộp đơn vay.

Mục đích của khoản vay

Vốn vay được khách hàng sử dụng để trả lương cho nhân viên ngừng làm việc, trả lương cho nhân viên khi khôi phục sản xuất và kinh doanh theo chính sách hỗ trợ của Chính phủ quy định tại Nghị quyết số 68 / NQ-CP .

Số tiền cho vay

Khách hàng có quyền vay vốn một lần hoặc nhiều lần để trả lương dừng công việc, trả lương cho nhân viên khi sản xuất được khôi phục với thời gian tối đa là 3 tháng/nhân viên.

Việc xác định số tiền cho vay tối đa là 01 tháng cho 01 khách hàng bằng với mức lương tối thiểu khu vực ( x ) số lượng nhân viên đã bị chấm dứt hoặc/và số lượng nhân viên đang làm việc theo hợp đồng lao động được bảo đảm bởi cơ quan. bảo hiểm xác nhận.

Mức lương tối thiểu khu vực được dựa trên Nghị định số của Chính phủ 90/2019 / ND-CP ngày 15 tháng 11 năm 2019 quy định mức lương tối thiểu khu vực cho nhân viên làm việc theo hợp đồng lao động. .

Ví dụ: Doanh nghiệp A có trụ sở tại quận Lý Nhân. Phải ngừng hoạt động trong 21 ngày vào tháng 6 năm 2021. Có 100 nhân viên tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc cho đến tháng 6 năm 2021.

Doanh nghiệp A cần vay vốn để khôi phục sản xuất để trả lương cho 100 nhân viên vào tháng 7 năm 2021. Số tiền cho vay = 3.070.000 VND x 100 nhân viên x 1 tháng = 307.000.000 VND.

Nếu Doanh nghiệp A cần vay vào tháng 8 và tháng 9 năm 2021, số tiền cho vay tối đa = 307.000.000 đồng x 3 tháng = 921.000.000 đồng.

Lãi suất cho vay

– Lãi suất cho vay: 0% / năm ( không có phần trăm ).

– Lãi suất nợ quá hạn: 12%/năm.

Thời hạn cho vay

Thời hạn cho vay sẽ được Ngân hàng Chính sách xã hội đồng ý khi người cho vay và khách hàng dưới 12 tháng kể từ ngày giải ngân khoản vay đầu tiên.

Bảo đảm tiền vay

Khách hàng không bắt buộc phải đảm bảo cho vay.

Phương thức cho vay

Ngân hàng Chính sách xã hội nơi người cho vay thực hiện các khoản vay trực tiếp cho khách hàng.

Hồ sơ vay vốn

Khách hàng tự kê khai, lập danh sách, chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực đối với số lao động ngừng việc, số lao động làm việc theo hợp đồng đang tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc và các thông tin, hồ sơ, tài liệu cung cấp cho Ngân hàng Chính sách xã hội nơi cho vay.

Đối với khách hàng trả lương ngừng việc

Hồ sơ vay vốn lần đầu gồm:

Giấy đề nghị vay vốn theo mẫu số 12a ban hành kèm Quyết định số 23/2021/QĐ-TTg.

Danh sách người lao động đang tham gia bảo hiểm xã hội theo mẫu số 13a ban hành kèm theo Quyết định số 23/2021/QĐ-TTg.

Bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm theo bản chính các giấy tờ phù hợp với loại hình hoạt động.

  • Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đăng ký Hợp tác xã/hộ kinh doanh; Quyết định thành lập của cơ quan nhà nước có thấm quyền (nếu có).
  • Giấy phép kinh doanh/Giấy phép hoạt động/Chứng chỉ hành nghề (đối với ngành nghề kinh doanh có điều kiện hoặc pháp luật có quy định); Giấy phép đầu tư/Giấy chứng nhận đầu tư (đối với doanh nghiệp được thành lập bởi nhà đầu tư nước ngoài).
  • Chứng minh nhân dân/Thẻ căn cước công dân/Hộ chiếu còn hiệu lực của khách hàng hoặc người đại diện hợp pháp của khách hàng.
  • Văn bản bổ nhiệm hoặc cử người đứng đầu pháp nhân theo quy định của Điều lệ tổ chức hoặc Quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Bản gốc/bản chính/bản sao có chứng thực Giấy ủy quyền (nếu có).

Văn bản thỏa thuận ngừng việc giữa người sử dụng lao động với người lao động do ảnh hưởng của đại dịch Covid-19.

Đối với khách hàng vay vốn trả lương cho người lao động khi phục hồi sản xuất, kinh doanh.

Hồ sơ vay vốn lần đầu gồm:

Giấy đề nghị vay vốn theo mẫu số 12b ban hành kèm Quyết định số 23/2021/QĐ-TTg đối với khách hàng phải tạm dừng hoạt động, mẫu số 12c ban hành kèm Quyết định số 23/2021/QĐ-TTg đối với khách hàng hoạt động trong lĩnh vực vận tải, hàng không, du lịch, dịch vụ lưu trú và đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.

Danh sách người lao động đang tham gia bảo hiểm xã hội theo mẫu số 13b/l3c ban hành kèm theo Quyết định số 23/2021/QĐ-TTg.

Phương án hoặc kế hoạch phục hồi sản xuất, kinh doanh.

Bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm theo bản chính (để đối chiếu) các giấy tờ phù hợp với loại hình hoạt động:

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đăng ký Hợp tác xã/hộ kinh doanh; Quyết định thành lập của cơ quan nhà nước có thẩm quyền (nếu có).

Giấy phép kinh doanh/Giấy phép hoạt động/Chứng chỉ hành nghề (đối với ngành nghề kinh doanh có điều kiện hoặc pháp luật có quy định); Giấy phép đầu tư/Giấy chứng nhận đầu tư (đối với doanh nghiệp được thành lập bởi nhà đầu tư nước ngoài).

Chứng minh nhân dân/Thẻ căn cước công dân/Hộ chiếu còn hiệu lực của khách hàng hoặc người đại diện hợp pháp của khách hàng.

Văn bản bổ nhiệm hoặc cử người đứng đầu pháp nhân theo quy định của Điều lệ tổ chức hoặc Quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Bản gốc/bản chính/bản sao có chứng thực Giấy ủy quyền (nếu có).

Bản sao văn bản về việc người sử dụng lao động phải tạm dừng hoạt động do yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền để phòng, chống dịch Covid-19 trong thời gian từ ngày 01 tháng 5 năm 2021 đến hết ngày 31 tháng 3 năm 2022 (đối với khách hàng phải tạm dừng hoạt động).

Bản sao thông báo quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2020 của cơ quan thuế đối với người sử dụng lao động (đối với khách hàng hoạt động trong lĩnh vực vận tải, hàng không, du lịch, dịch vụ lưu trú và đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng).

Thời gian NHCSXH nhận hồ sơ đề nghị vay vốn của khách hàng chậm nhất đến hết ngày 25/3/2022.

Phê duyệt và giải ngân khoản vay

– Trong vòng 4 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn xin vay hoàn chỉnh, Ngân hàng Chính sách xã hội phê duyệt khoản vay và thông báo kết quả phê duyệt cho khách hàng.

Trong trường hợp không đủ điều kiện để phê duyệt khoản vay, Ngân hàng Chính sách xã hội sẽ thông báo rõ ràng cho khách hàng nêu rõ lý do từ chối.

– Giải ngân cho khách hàng: Căn cứ vào hợp đồng tín dụng đã ký/Phụ lục của hợp đồng tín dụng đã ký, Ngân hàng Chính sách xã hội nơi khoản vay được giải ngân cho khách hàng bằng cách chuyển tiền vào tài khoản của khách hàng trong vòng 02 ngày làm việc kể từ ngày thanh toán. kể từ ngày nhận được thông báo vốn.

– Trong trường hợp khách hàng yêu cầu một khoản vay để trả lương để ngừng làm việc trong các tháng 5, 6 và 7, 2021, khách hàng sẽ làm đơn xin vay hàng tháng.

Ngân hàng Chính sách xã hội nơi người cho vay dựa trên hồ sơ cho vay của khách hàng để phê duyệt, ký hợp đồng tín dụng và thực hiện giải ngân một lần.

Những câu hỏi mẫu đơn xin vay vốn hội phụ nữ

Đối tượng và hồ sơ để vay tiền hội phụ nữ là gì?

Đối tượng vay tiền từ Hội Phụ nữ

Không phải ai cũng có thể vay tiền từ Hội Phụ nữ. Để đăng ký khoản vay theo hình thức này, người vay phải thuộc các loại sau:

Phụ nữ có hoàn cảnh khó khăn như bà mẹ đơn thân, hộ nghèo, hộ cận nghèo và người có thu nhập thấp.

Có một nơi cư trú vĩnh viễn hoặc tạm thời tại địa phương.

Mục đích của việc sử dụng vốn là rõ ràng như kinh doanh, sản xuất, chăn nuôi, tiêu dùng hàng ngày.

pn4
Tìm hiểu về một số kinh nghiệm trong việc vay vốn hội phụ nữ

Hồ sơ để xin vay từ Hội Phụ nữ

Ngay sau khi đáp ứng các điều kiện do Hội Phụ nữ quy định. Người vay cần chuẩn bị các thủ tục và hồ sơ với các tài liệu bao gồm:

Mẫu đơn xin vay theo mẫu được cung cấp bởi mỗi hội phụ nữ khu vực (được chứng nhận bởi Hội Phụ nữ Phường, Xã).

02 Bản sao chứng minh thư (không quá 15 năm kể từ ngày phát hành).

02 Bản sao lưu ký tại nơi đăng ký cho vay.

Kế hoạch sử dụng khoản vay.

Thỏa thuận cho vay.

Bản sao bằng chứng về thu nhập khác (nếu có).

Lưu ý: Bản sao tài liệu không cần phải công chứng. Tuy nhiên, người vay cần mang bản gốc để so sánh khi nộp đơn.

Các yếu tố nào giúp giảm lãi suất vay?

Lãi suất cho vay bạn nhận được dựa trên một số yếu tố bao gồm: loại hình cho vay, mục đích của khoản vay, lịch sử tín dụng của bạn, và bạn có thể trả bao nhiêu mỗi tháng. Bạn nên yêu cầu nhân viên xem liệu có cách nào giúp bạn có được lãi suất cho vay tốt hơn không.

Một cảnh báo là trước khi bạn nộp đơn xin vay tiền, tránh mở thẻ tín dụng mới, vì điều này có thể dẫn đến việc giảm giới hạn cho vay của bạn. Ngoài ra, nên giữ số dư thẻ tín dụng của bạn ở mức thấp và thanh toán số dư thẻ đúng hạn để ngân hàng thế chấp của bạn biết bạn là người vay có trách nhiệm.

Làm thế nào để trả khoản vay Hội Phụ nữ?

Khi vay tiền theo hình thức này, người vay sẽ phải trả lãi 3 tháng một lần cho hội phụ nữ địa phương. Số tiền ban đầu của thành viên sẽ chỉ được thanh toán một lần khi đến hạn thanh toán.

Số tiền cho vay bao gồm tiền gốc và tiền lãi, sau khi được người vay trả, sẽ được chuyển đến Hội Phụ nữ Thành phố. Do đó, số tiền này sẽ không được phép ở lại hội địa phương trong hơn 1 ngày

1 tháng trước ngày đáo hạn cho vay. Nếu người vay muốn quay vòng vốn, Hội Phụ nữ vẫn tạo điều kiện cho các thành viên tiếp tục vay. Hội Phụ nữ sẽ đánh giá lại đơn xin vay, khả năng thanh toán và kế hoạch sử dụng vốn của thành viên.

Đây là những thông tin đầy đủ, cập nhật nhất về các mẫu đơn xin vay vốn hội phụ nữ phổ biến. Nếu quý khách không có thời gian hay gặp khó khăn khi thực hiện các thủ tục kể trên, hoặc cần tư vấn thêm thông tin pháp lý. Vui lòng gọi cho Luật Quốc Bảo theo số điện thoại Hotline: 0763 387 788 để được đội ngũ luật sư có nhiều kinh nghiệm trong các thủ tục pháp lý tư vấn một cách rõ ràng nhất đến quý khách hàng. 

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.