Nộp đơn ly hôn online như thế nào?

5/5 - (2 bình chọn)

Thủ tục ly hôn thường được tiến hành tại tòa án, tuy nhiên đối mặt với điều kiện đi lại khó khăn; nếu dịch bệnh phức tạp, nhiều người tự hỏi liệu họ có thể nộp đơn ly hôn online ? Bài viết sau đây của Luật Quốc Bảo có thể trả lời cho câu hỏi ly hôn online được không? Điều này sẽ giúp bạn thuận tiện hơn trong quá trình thủ tục ly hôn mang đến những kết quả tốt.

  • Có ly hôn online được không?
  • Điều kiện nộp đơn ly hôn online
  • Trình tự thủ tục gửi và tiếp nhận đơn xin ly hôn online
  • Ly hôn online có được ủy quyền cho người khác làm giúp không?
  • Những vấn liên quan đến ly hôn online

Có ly hôn online được không?

Theo quy định tại khoản 1 Điều 190 và khoản 1 Điều 363 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; dù là ly hôn đơn phương hay thuận tình; có thể được nộp ra Tòa án bằng các phương tiện sau đây:

  • Gửi trực tiếp đến tòa án.
  • Nộp cho tòa án qua đường bưu điện.
  • Nộp trực tuyến qua cổng thông tin điện tử tòa án (nếu có).

Do đó, nếu tòa án có cổng thông tin điện tử, vợ chồng có thể nộp đơn ly hôn online. Theo khoản 1 Điều 16 Nghị quyết số 04/2016/NQ-HĐTP; người khởi kiện phải truy cập cổng thông tin điện tử của Tòa án và điền đầy đủ đơn khởi kiện, ký điện tử và gửi đến Tòa án.

Khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 04 cũng quy định:

  • Tòa án nhân dân tối cao công khai danh sách các tòa án thực hiện giao dịch điện tử trong tố tụng dân sự, hành chính trên Cổng thông tin điện tử của Tòa án nhân dân tối cao.
  • Theo đó, nếu Tòa án thực hiện giao dịch điện tử và nhận được thông báo của Tòa án nhân dân tối cao trên cổng thông tin điện tử; vợ chồng có thể nộp đơn ly hôn trực tuyến.

Nộp đơn ly hôn online như thế nào?

Điều kiện nộp đơn ly hôn online

Áp dụng đúng, nhất quán các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 về gửi, tiếp nhận yêu cầu, hồ sơ, chứng cứ và các văn bản thủ tục phát hành, giao nộp, thông báo bằng điện tử; Nghị quyết số 04/2016/NQ-HĐTP ngày 30/12/2016 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao; quy định chi tiết.

Theo quy định tại Nghị quyết số 04/2016/NQ-HĐTP; người nộp đơn, người tham gia tố tụng lựa chọn gửi; tiếp nhận dữ liệu với Tòa án phải đáp ứng các điều kiện sau:

  • Có địa chỉ email có thể gửi và nhận thông tin dữ liệu điện tử đến cổng thông tin điện tử của Tòa án;
  • Có chữ ký điện tử có chứng chỉ điện tử hợp lệ do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cấp và công nhận;

Đăng ký nộp đơn ly hôn online theo hướng dẫn sau:

Bước 1

Người khởi kiện điền đầy đủ thông tin trên sổ đăng ký và chữ ký điện tử gửi thông qua cổng thông tin của Tòa án đến tòa án.

Bước 2: Tòa án xem xét và xử lý đơn điện tử

Trong thời hạn 3 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn đăng ký, Tòa án nhân dân đã ban hành thông báo thụ lý hoặc không chấp nhận đơn đăng ký địa chỉ email thông qua Cổng thông tin điện tử của Tòa án. Vụ án không được Tòa án thụ lý; người khởi kiện phải điền thông tin đơn theo thông báo của Tòa án hoặc liên hệ với Tòa án để được hướng dẫn và hỗ trợ.

Vụ án được tòa án thụ lý; người yêu cầu thay đổi mật khẩu của tài khoản gửi đơn lần đầu tiên theo thông báo của Tòa án về tài khoản giao dịch để đảm bảo an toàn. Những điều cần lưu ý khi nộp đơn xin ly hôn trực tuyến cũng sẽ được lưu ý vào trong hộp thư trực tuyến. Điều này chỉ có thể được thực hiện nếu tòa án có quyền thực hiện các giao dịch điện tử. Tài khoản giao dịch điện tử do Tòa án cấp sẽ hết hạn sau 06 tháng kể từ ngày bản án hoặc quyết định giải quyết đáp ứng các điều kiện khác theo quy định của pháp luật.

Trình tự thủ tục gửi và tiếp nhận đơn xin ly hôn online

  • Theo quy định hiện hành, thủ tục gửi và nhận đơn ly hôn trực tuyến được thực hiện thông qua cổng thông tin tòa án có thẩm quyền.
  • Người khởi kiện phải truy cập cổng thông tin của Tòa án để điền vào bản kiến nghị, ký điện tử và gửi cho Tòa án. Ngoài ra, các tài liệu và bằng chứng kèm theo kiến nghị phải được gửi đến tòa án thông qua cổng thông tin điện tử;
  • Sau khi nhận được đơn khởi kiện, đính kèm tài liệu, chứng cứ bằng điện tử; Toà án in bản sao giấy, ghi vào sổ yêu cầu bồi thường, giải quyết yêu cầu khởi kiện theo quy định của pháp luật về tố tụng.
  • Tòa án sẽ gửi thông báo về yêu cầu khởi kiện, tài liệu và bằng chứng từ cổng thông tin của Tòa án đến địa chỉ email đã đăng ký của người yêu cầu.
  • Sau đó, kết quả xử lý yêu cầu khởi kiện được tòa án gửi từ cổng thông tin điện tử của Tòa án và gửi đến địa chỉ email đã đăng ký của người nộp đơn.

Ly hôn online có được ủy quyền cho người khác làm giúp không?

Mặc dù có thể nộp hồ sơ trực tuyến, nhưng theo quy định tại khoản 4 Điều 85 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, khi ly hôn, đương sự không được ủy quyền cho người khác tham gia tố tụng thay mặt.

Theo điều 51 của Bộ luật Hôn nhân và Gia đình, chỉ có một trường hợp là người chồng hoặc người vợ bị bệnh tâm thần hoặc các bệnh khác không nhận ra hoặc kiểm soát hành vi của mình và trở thành nạn nhân của bạo lực gia đình của bên kia. sự nghiệp, ảnh hưởng nghiêm trọng đến cuộc sống, sức khỏe hoặc tinh thần, được đại diện bởi cha, mẹ hoặc người thân.

Do đó, trong trường hợp ly hôn, vợ chồng không được ủy quyền cho người khác tham gia tố tụng (tham dự các cuộc họp hòa giải, hội nghị ly hôn thuận tình hoặc phiên đề nghị ly hôn đơn phương).

Tuy nhiên, điều quan trọng cần lưu ý là trong quá trình ly hôn, pháp luật chỉ cấm người khác tham gia tố tụng và không có thẩm quyền cho các trường hợp khác. Do đó, vợ chồng hoàn toàn có thể ủy quyền cho người khác viết thay cho các tài liệu ly hôn, nộp hồ sơ ly hôn, thanh toán chi phí và lệ phí của tòa án, nhận thông báo của tòa án, v.v.

Những vấn liên quan đến nộp đơn ly hôn online

Thủ tục giải quyết ly hôn đơn phương online như thế nào?

Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015

Quy định thẩm quyền của Tòa án địa phương khi giải quyết đơn phương ly hôn như sau:

Thẩm quyền giải quyết vụ án dân sự của Tòa án quận được xác định như sau:

  • Toà án nơi bị đơn cư trú hoặc làm việc, nếu bị đơn là cá nhân hoặc trụ sở của bị cáo, nếu bị đơn là cơ quan, tổ chức thì có quyền giải quyết tranh chấp theo thủ tục cấp sơ thẩm. dân sự, hôn nhân và hộ gia đình, doanh nghiệp, lao động quy định tại các điều 26, 28, 30 và 32 của Luật này;
  • Đương sự có quyền đồng ý với nhau bằng văn bản, yêu cầu Toà án nơi nguyên đơn cư trú hoặc nơi làm việc, nếu nguyên đơn là cá nhân hoặc tòa án nơi nguyên đơn có trụ sở, nếu nguyên đơn là cơ quan đại diện, tổ chức giải quyết tranh chấp dân sự, hôn nhân và gia đình, thương mại và lao động quy định tại các Điều 26, 28, 30 và 32 của Luật này;

Giải thích Điều 39

Theo quy định này, tòa án có thẩm quyền giải quyết vụ ly hôn phải là tòa án nơi bị đơn cư trú trừ khi các bên có thể đồng ý với nhau. Theo nội dung đệ trình, nơi cư trú của chồng hoặc vợ không nằm trong các điều trên do đó, tòa án có thẩm quyền xét xử vụ án sẽ là Tòa án nhân dân huyện.

Trong một số trường hợp, không có quyền nộp đơn lên Tòa án nhân dân quận để hòa giải. Tuy nhiên, nếu chồng hoặc vợ có thể đồng ý với nhau để yêu cầu tòa án nhân dân quận hòa giải, các tòa án sẽ có thẩm quyền đối với trường hợp khả thi.

Trình tự thực hiện

Hỗ trợ thỏa thuận ly hôn đơn phương: Để giải quyết đơn ly hôn, bà chuẩn bị các giấy tờ ly hôn đơn phương để nộp cho Tòa án nhân dân nơi vợ chồng thường trú hoặc nơi làm việc hoặc nơi cư trú:

Về thời hạn của thỏa thuận ly hôn: Theo Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, thời hạn giải quyết ly hôn đơn phương là từ 2 đến 6 tháng và thời hạn xét xử là từ 1 đến 2 tháng kể từ ngày ban hành quyết định khởi tố và xét xử vụ án

Về thủ tục nộp đơn ly hôn online ( đơn phương )

  • Hiện nay, thủ tục tố tụng tòa án chưa được sử dụng rộng rãi trong việc thụ lý đơn ly hôn và tiến hành thủ tục ly hôn trực tuyến. Vì vậy, đối với trường hợp của một số cặp vợ chồng, xin vui lòng liên hệ với tòa án có thẩm quyền gần nhất hoặc kiểm tra trang web của tòa án để xem nếu thủ tục ly hôn có thể được thực hiện trực tuyến.
  • Nếu bạn không thể làm thủ tục ly hôn trực tuyến và không có thời gian để nộp đơn ly hôn, bạn có thể gửi đơn xin ly hôn đến một tòa án có thẩm quyền. Hoặc liên hệ trực tiếp cho chúng tôi qua số hotline: 0763387788 để được hướng dẫn thủ tục ly hôn tốt nhất.

Giải quyết tài sản chung vợ chồng khi ly hôn như thế nào?

Câu hỏi:

Chồng tôi và tôi là đồng sở hữu đất đai và nhà ở trong 13 năm. Bây giờ chồng tôi không có khả năng trả nợ, tôi phải trả khoản nợ 1 tỷ đồng. Tôi muốn chắc chắn rằng sau khi tôi trả hết nợ, chồng tôi sẽ không lấy tiền tôi đã chi tiêu vô ích, vì vậy tôi muốn chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở sang tên của tôi và tôi vẫn chưa trả tiền cho bất động sản mà tôi sở hữu. Vì vậy, đây có phải là một giải pháp hiệu quả? Anh ta có quyền gì nếu chồng tôi muốn phân chia hoặc lấy đi tài sản? Tôi nên sử dụng giấy ủy quyền hoặc quyền nào để có được quyền sở hữu đầy đủ tài sản của vợ khi ly hôn không?

Trả lời:

Cảm ơn bạn đã tin tưởng vào việc lựa chọn tư vấn của Công ty Luật Quốc Bảo, chúng tôi khuyên bạn qua trường hợp như sau:

Theo Điều 33 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014, tài sản chung của vợ chồng như sau:

Điều 35 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 quy định về việc sở hữu, sử dụng và xử phạt tài sản chung của vợ chồng như sau:

  • Việc sở hữu, sử dụng và xử phạt tài sản chung do vợ, chồng thỏa thuận.
  • Vệc xử phạt tài sản chung phải được sự đồng ý bằng văn bản của vợ, chồng trong các trường hợp sau đây:
    • Bất động sản;
    • Tài sản phải được đăng ký quyền sở hữu theo quy định của pháp luật;
    • Tài sản là nguồn thu nhập chính của gia đình. 

Theo thông tin bạn cung cấp, bạn và chồng của bạn có tài sản chung, tức là đất đai và nhà ở, và bây giờ nếu bạn muốn sở hữu, sử dụng và xử phạt tài sản đó, bạn phải có một thỏa thuận bằng văn bản giữa vợ chồng bạn và được công chứng tại tổ chức có chức năng công chứng. Thỏa thuận bằng văn bản quy định rõ ràng rằng bạn có quyền xử phạt đất đai và nhà ở mà không có sự đồng ý của chồng hoặc bạn có thể đồng ý rằng phần tài sản đó là tài sản của riêng bạn. Sau đó, chồng của bạn không có quyền yêu cầu phân chia tài sản hoặc thu hồi tài sản.

Các lưu ý khác

Đối với phần của ngôi nhà mà bạn trả tiền để mua, bạn cần phải chắc chắn nếu bạn đã mua trước khi kết hôn hoặc sau khi kết hôn? Bạn có bằng chứng cho thấy đây là tài sản riêng của bạn? Nếu bạn mua bất động sản sau khi đăng ký kết hôn và không thể chứng minh rằng nguồn gốc của số tiền bạn đã chi tiêu là tài sản của riêng bạn, phần tài sản này vẫn được coi là tài sản chung của bạn và người phối ngẫu của bạn. Vì vậy, nếu bạn muốn xử lý, sở hữu và sử dụng phần tài sản này một mình, bạn vẫn cần phải ký một thỏa thuận bằng văn bản với chồng của bạn, như đã đề cập ở trên.

Về vấn đề ủy quyền

Hợp đồng ủy quyền là thỏa thuận giữa hai bên và bên được ủy quyền có nghĩa vụ làm việc thay mặt cho bên được ủy quyền, vì vậy nếu bạn sử dụng hợp đồng ủy quyền, người chồng cũ vẫn có quyền xử phạt, sở hữu và sử dụng tài sản đó, nhưng ủy quyền cho bạn thực hiện các nhiệm vụ này thay mặt chồng bạn.

Vì vậy, nếu bạn muốn chồng của bạn không có lý do gì để yêu cầu tài sản chung của vợ chồng, bạn cần một thỏa thuận bằng văn bản của cả hai vợ chồng để xác định xem đó là tài sản cá nhân của bạn hoặc thỏa thuận bằng văn bản giữa bạn và người phối ngẫu của bạn. Xử lý, sở hữu và sử dụng tài sản đó theo đúng pháp luật.

Nộp đơn ly hôn online như thế nào?

Về vấn đề xuất khẩu lao động trong quá trình giải quyết ly hôn

Điều 42 Luật Lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng quy định về điều kiện người lao động ký hợp đồng đi làm việc ở nước ngoài với doanh nghiệp, tổ chức phi thương mại, tổ chức, cá nhân làm việc ở nước ngoài. Và trong quá trình thực hiện ly hôn khi xuất cảnh có được nộp đơn ly hôn online không?

Người lao động có thể làm việc ở nước ngoài khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau

  • Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;
  • Tự nguyện đi làm việc ở nước ngoài;
  • Có ý thức tuân thủ pháp luật và đạo đức tốt;
  • Sức khỏe phù hợp với quy định của pháp luật Việt Nam và yêu cầu của nước nhận;
  • Đáp ứng các yêu cầu của nước nhận về trình độ ngoại ngữ, kiến thức chuyên môn, kỹ năng, và các điều kiện khác;
  • Có được chứng chỉ đào tạo kiến thức cần thiết;
  • Trừ trường hợp bị cấm xuất cảnh theo quy định của pháp luật Việt Nam.

Ngoài ra, tại Điều 21 Văn bản tổng hợp số 07/VBHN-BCA

Công dân Việt Nam tại nước này không được rời khỏi đất nước nếu gặp một trong các trường hợp sau đây:

  • Đang bị truy tố về tội “LHPN” hoặc tham gia điều tra hình sự.
  • Có nghĩa vụ chấp hành hình phạt tù.
  • Có nghĩa vụ thực hiện bản án dân sự, kinh tế; chờ giải quyết tranh chấp dân sự, kinh tế.
  • Có nghĩa vụ thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính, nộp thuế và các nghĩa vụ tài chính khác, trừ trường hợp thực hiện các biện pháp bảo lãnh tiền gửi, tài sản hoặc các biện pháp bảo lãnh khác để thực hiện nghĩa vụ.
  • Mắc các loại bệnh lây lan nguy hiểm.
  • Vì phạm an ninh quốc gia và trật tự an toàn xã hội.
  • Vi phạm hành chính trong lây cảnh, xuất nhập cảnh theo quy định của Chính phủ.

Kết luận vấn đề ly hôn khi xuất khẩu lao động

Do đó, theo quy định tại Điều này, trường hợp không thuộc trường hợp bị cấm xuất cảnh theo quy định nêu trên. Do đó, trong trường hợp này, ngay cả khi thủ tục ly hôn chưa được hoàn thành, bạn vẫn có thể làm việc ở nước ngoài nếu đáp ứng tất cả các điều kiện khác theo quy định của pháp luật.

Tuy nhiên, để không ảnh hưởng đến công việc và các vấn đề tình cảm của mình, bạn nên giải quyết triệt để vụ án (ly hôn hoặc không ly hôn) để bạn có thể yên tâm sống và làm việc ở nước ngoài.

Có thể thấy, vấn đề ly hôn là một trong những vấn đề khá phức tạp, nhất là khi nộp đơn ly hôn online nhưng không biết chuẩn bị gì và thủ tục ra sao. Vì vậy, nếu bạn gặp khó khăn trong vấn đề này, có thể liên hệ 0763.387.788 để gặp gỡ các luật sư và chuyên gia pháp lý của Luật Quốc Bảo để được tư vấn cụ thể.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.