8 lý do bạn nên mở công ty

5/5 - (1 bình chọn)

Có nên bắt đầu mở một công ty hay không? Lý do tại sao nhiều người lựa chọn mở công ty cho riêng mình. Nên chú ý điều gì khi mở một công ty?  Đó là mối quan tâm của nhiều doanh nhân khi họ có ý định mở một công ty để bắt đầu kinh doanh. Nếu bạn cũng gặp rắc rối với vấn đề này, thì hãy cùng Luật Quốc Bảo tìm hiểu thêm chi tiết thông qua bài viết dưới đây!

8 lý do bạn nên mở công ty

I. Có nên thành lập một công ty hay không? – 8 lý do bạn nên mở công ty

Hiện tại, việc kinh doanh diễn ra khá đơn giản,  chỉ cần bạn có đủ nguồn vốn, đam mê, đồng thời có thêm một chút kinh nghiệm và năng lực, bạn có thể bắt đầu kinh doanh trong lĩnh vực yêu thích của mình. Vậy bạn có nên thành lập một công ty để kinh doanh hay không? Ở đây, chúng tôi sẽ chỉ cho bạn 8 lý do để mở một công ty, bạn có thể tham khảo sau đó đưa ra quyết định của riêng bạn:

– Khi mở một công ty, bạn có quyền được quyết định, quyền quản lý và quyền sở hữu doanh nghiệp của riêng bạn.

– Mở một công ty sẽ mang lại một bước ngoặt lớn trong quá trình kinh doanh của riêng bạn. Thành lập một doanh nghiệp để kinh doanh có thể giúp thương hiệu và sản phẩm của bạn được nhiều người biết đến, được nhiều người tin tưởng và sử dụng, từ đó mang lại nhiều lợi nhuận hơn.

– Mở một công ty có nghĩa là mở rộng kinh doanh của bạn. Thay vì chỉ mở thêm 1 hoặc 2 chi nhánh bán lẻ nhỏ, bạn có thể thành lập cả một công ty chuyên kinh doanh các mặt hàng, sản phẩm và dịch vụ đó.

– Đăng ký để mở một công ty, tức là bạn hoạt động theo các quy định của pháp luật cũng như được pháp lật bảo vệ, quy trình kinh doanh của bạn trở nên nghiêm chỉnh và hoàn thiện từng ngày.

– Hơn nữa, khi mở một công ty, thương hiệu sản phẩm và doanh nghiệp mà bạn kinh doanh sẽ được pháp luật bảo vệ. Các doanh nghiệp khác không có quyền lấy nhãn hiệu của bạn để tiến hành kinh doanh.

– Thành lập một công ty, bạn sẽ tạo việc làm cho nhiều người khác.

– Một công ty Việt Nam có tư cách pháp nhân hợp lệ sẽ được hưởng các lợi ích theo luật pháp Việt Nam.

– Ngoài ra, lý do cuối cùng để thành lập công ty là thành lập công ty giúp bạn thỏa mãn niềm đam mê kinh doanh, trở thành một ông chủ và giám đốc chân chính.

II. Những vấn đề cần lưu ý khi mở công ty

Sau khi đưa ra quyết định có nên mở công ty hay không, tiếp theo đây là những lưu ý trong quá trình mở công ty mà bạn cần phải biết:

8 lý do bạn nên mở công ty
những lý do và các bước cần lưu ý khi muốn mở công ty

1. Các bước cần chuẩn bị khi muốn mở công ty

Đầu tiên, lựa chọn loại hình kinh doanh:

Theo luật: Có 4 loại hình kinh doanh phổ biến, Luật Quốc Bảo sẽ chỉ ra sự khác biệt cơ bản giữa các loại hình doanh nghiệp mà qua đó bạn có thể xác định rõ loại hình kinh doanh nào bạn phù hợp để bạn có thể chuẩn bị cho việc mở công ty.

1. Doanh nghiệp tư nhân: Doanh nghiệp này được định nghĩa là một doanh nghiệp thuộc sở hữu của một cá nhân, với trách nhiệm vô hạn với tài sản cá nhân của riêng mình.

2. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên: Đây là loại hình doanh nghiệp thuộc sở hữu của một cá nhân hoặc tổ chức ( có thể thuê, mướn một đại diện pháp lý ), chịu trách nhiệm hữu hạn trong phạm vi số vốn điều lệ đã đóng góp

3. Công ty trách nhiệm hữu hạn có hai thành viên trở lên: Loại hình kinh doanh từ 2 đến 50 thành viên góp vốn, thành viên có thể là cá nhân / tổ chức ( có thể thuê, mướn đại diện pháp lý ), chịu trách nhiệm hữu hạn trong phạm vi số vốn điều lệ đã đóng góp

4. Công ty cổ phần: Loại hình kinh doanh có từ 3 cá nhân trở lên hoặc tổ chức ( có thể thuê, mướn đại diện pháp lý ), các công ty cổ phần không giới hạn số lượng cổ đông tối đa, chịu trách nhiệm hữu hạn trong phạm vi số vốn điều lệ đã đóng góp

Trách nhiệm vô hạn hoặc hữu hạn là sự khác biệt cơ bản nhất trong trách nhiệm pháp lý giữa hình thức doanh nghiệp tư nhân và các loại hình doanh nghiệp còn lại, vì vậy bạn nên xem xét cẩn thận khi chọn một doanh nghiệp. Chọn loại hình kinh doanh để làm kinh doanh.

Thứ hai, lựa chọn tên của công ty

Tên công ty định hình nên thương hiệu của một doanh nghiệp, vậy làm thế nào bạn có thể chọn một cái tên hay và thỏa đáng, làm thế nào bạn có thể chọn một tên không trùng lặp, nhầm lẫn với tên các công ty khác, hoặc làm thế nào để đặt tên cho công ty không thuộc phạm vi cấm của pháp luật. Dưới đây là một vài quy tắc về cách đặt tên cho một doanh nghiệp:

– Tên của doanh nghiệp phải được viết bằng tiếng Việt, có thể bao gồm cả số và ký hiệu, nhưng phải phát âm được và phải có ít nhất hai yếu tố: Loại hình kinh doanh và tên riêng của doanh nghiệp.

– Không sử dụng cùng tên hoặc đặt tên dễ gây nhầm lẫn với tên của một doanh nghiệp đã đăng ký khác.

– Tên của doanh nghiệp phải được viết hoặc đính kèm tại trụ sở chính, chi nhánh hoặc văn phòng đại diện của doanh nghiệp.

– Tên của doanh nghiệp viết bằng tiếng nước ngoài là tên được dịch từ tên tiếng Việt sang tiếng nước ngoài tương ứng. Khi dịch sang tiếng nước ngoài, tên riêng của doanh nghiệp có thể giữ nguyên hoặc được dịch theo nghĩa tương ứng sang tiếng nước ngoài.

– Tên viết tắt của doanh nghiệp được viết tắt từ tên bằng tiếng Việt hoặc tên được viết bằng tiếng nước ngoài.

– Không được sử dụng tên của các cơ quan nhà nước, đơn vị của các lực lượng vũ trang nhân dân, tên của các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, các tổ chức chính trị – chính trị xã hội . ( Trừ khi được cơ quan, đơn vị hoặc tổ chức đó chấp thuận )

Thứ ba: Chuẩn bị các ngành nghề kinh doanh để đăng ký hoạt động

Nên làm kinh doanh gì?

Trong quá trình thành lập doanh nghiệp, ngành nghề kinh doanh là một trong những yếu tố cực kỳ quan trọng trong hoạt động của doanh nghiệp trong tương lai

Ngành nghề kinh doanh của bạn có được phép hoạt động ở nơi bạn đang ở không? 

Ngành nghề kinh doanh của bạn có phù hợp với hệ thống kinh tế Việt Nam không?

Ngành nghề kinh doanh của bạn phù hợp với quy hoạch phát triển của các khu kinh tế và các ngành kinh tế của mỗi địa phương hay không?

Phải đăng ký ngành nghề kinh doanh thế nào để đủ điều kiện tham gia các hoạt động kinh doanh hiện tại và lập kế hoạch hoạt động, phương hướng phát triển tiếp của công ty trong tương lai?

Đó là những lưu ý khi mở công ty và người mở công ty nên có định hướng trước để đăng ký các ngành nghề kinh doanh phù hợp.

Thứ tư: Chuẩn bị địa chỉ trụ sở chính của công ty

Địa chỉ của công ty là nơi giao dịch kinh doanh, vì vậy trước khi nó được thành lập, chúng ta cũng phải biết nơi nào được phép xây trụ sở chính và nơi nào không được phép

Ví dụ: Một căn hộ có chức năng dùng để ở thì không được phép đặt trụ sở công ty có chức năng kinh doanh ở đó. Tuy nhiên, tại một số trung tâm thương mại hay tại các khu chung cư, nhà đầu tư có thể xin áp dụng chức năng kinh doanh cho những khu vực cụ thể và có thể kể đến như tầng trệt, tầng một, tầng 2…

Đối với các địa chỉ khác có địa chỉ rõ ràng, bạn hoàn toàn có thể đặt địa chỉ văn phòng cho doanh nghiệp.

1. Trụ sở chính của doanh nghiệp là nơi diễn ra hoạt động giao dịch và liên lạc của doanh nghiệp; phải được đặt tại lãnh thổ Việt Nam, có một địa chỉ xác định bao gồm số nhà, tên đường phố (hẻm) hoặc tên của xã, phường, thị trấn, huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc trung ương; số điện thoại, số fax và thư điện tử (nếu có).

2. Doanh nghiệp phải thông báo thời gian mở cửa tại trụ sở chính cho văn phòng đăng ký kinh doanh trong vòng mười lăm ngày kể từ ngày cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

Thứ năm: Chuẩn bị đại diện pháp lý của công ty

Ai là người đại diện hợp pháp? Những chức danh nào có thể là một đại diện pháp lý? Vai trò của người đại diện trong công ty là gì?  Đó là những người đại diện cho công ty ký văn bản, ký hợp đồng và làm cho hợp đồng kinh doanh hợp pháp và được pháp luật bảo vệ.

– Các chức danh có thể được đại diện theo luật là: Giám đốc, Tổng Giám đốc, Chủ tịch Hội đồng Thành viên, Chủ tịch Hội đồng Quản trị.

– Đại diện pháp luật của doanh nghiệp phải thường trú tại Việt Nam; Trong trường hợp người đại dện  vắng mặt ở Việt Nam hơn 30 ngày thì phải ủy quyền cho người khác bằng văn bản theo quy định trong điều lệ của doanh nghiệp để thực hiện các quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật của công ty.

– Đại diện của doanh nghiệp là người nước ngoài (bao gồm cả người Việt Nam ở nước ngoài) phải thường trú tại Việt Nam, điều đó có nghĩa là họ phải có thẻ thường trú tại Việt Nam.

Thứ Sáu: Chuẩn bị danh sách các thành viên/ cổ đông đóng góp vốn cho công ty

Nên có hợp đồng góp vốn với các cá nhân/ tổ chức khi thành lập công ty

Tìm kiếm các thành viên/ cổ đông đồng lòng, có cùng quan điểm và lý tưởng sẽ là một trong những điều quyết định sự phát triển của doanh nghiệp. Hãy suy nghĩ và xem xét việc chọn một cá nhân/ tổ chức để cùng thành lập một doanh nghiệp.

Thứ bảy: Chuẩn bị vốn điều lệ

Bao nhiêu vốn điều lệ thì là đủ? 

Vốn điều lệ là tổng giá trị tài sản do các thành viên công ty, chủ sở hữu công ty đã góp hoặc cam kết góp khi thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh; là tổng mệnh giá cổ phần đã bán hoặc được đăng ký mua khi thành lập công ty cổ phần.

Hiện tại, theo luật pháp Việt Nam, không có số vốn tối thiểu hoặc tối đa (ngoại trừ các ngành công nghiệp yêu cầu có vốn pháp định).

Vốn này được đăng ký bởi chính doanh nghiệp và không cần phải được chứng minh bằng tiền mặt, tài khoản hoặc bất kỳ hình thức nào khác.

Chuẩn bị hồ sơ thành lập công ty bao gồm:

1. Giấy tờ tùy thân
CMND/Hộ chiếu của thành viên công ty (sao công chứng không quá 3 tháng), CMND/Hộ chiếu còn hiệu lực không quá 15 năm.
2. Hồ sơ đăng ký
– Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp
– Điều lệ Công ty.
– Danh sách chứng chỉ hành nghề (đối với ngành nghề cần chứng chỉ)
– Danh sách thành viên/cổ đông (TNHH 2 thành viên, Cổ phần).
3. Quy trình và thời gian làm việc 
– Tiếp nhận thông tin và soạn thảo hồ sơ trong vòng 24h
– Nộp hồ sơ thành lập công ty lên Sở kế hoạch đầu tư: 5 ngày làm việc.
– Nộp hồ sơ xin khắc con dấu cho doanh nghiệp: 2 ngày làm việc.
8 lý do bạn nên mở công ty

2. Chuẩn bị hồ sơ xin phép mở công ty

Theo quy định mới tại nghị định 01/2021/NĐ-CP, hồ sơ đăng ký doanh nghiệp được hướng dẫn theo từng loại hình doanh nghiệp cụ thể, theo đó hồ sơ thành lập công ty cổ phần có thành phần và sử dụng biểu mẫu khác với hồ sơ thành lập công ty TNHH, và hồ sơ thành lập doanh nghiệp tư nhân. Do đó để tiện cho việc tham khảo thì quý vị căn cứ vào lựa chọn loại hình doanh nghiệp khi đăng ký kinh doanh để xem hướng dẫn về hồ sơ thành lập công ty cho phù hợp.

Hồ sơ thành lập công ty TNHH 1 thành viên bao gồm

1 Giấy đề nghị đăng ký công ty TNHH một thành viên (Phụ lục I-2 Thông tư 01/2021);

2 Điều lệ công ty TNHH 1 thành viên.

3 Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân của chủ sở hữu, người đại diện theo pháp luật của công ty (Chứng minh nhân dân/ Căn cước công dân/Hộ chiếu).

4 Trường hợp chủ sở hữu là tổ chức thì cần nộp kèm Quyết định thành lập/giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác và bản sao hợp lệ giấy chứng thực cá nhân của người đại diện theo ủy quyền quản lý phần vốn góp.

5 Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với trường hợp doanh nghiệp được thành lập bởi nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định tại Luật Đầu tư và các văn bản hướng dẫn thi hành.

6 Văn bản ủy quyền của chủ sở hữu cho người được ủy quyền đối với trường hợp chủ sở hữu công ty là tổ chức.

7 Văn bản ủy quyền cho tổ chức/cá nhân thực hiện thủ tục

Hồ sơ thành lập công ty TNHH hai thành viên bao gồm

1 Giấy đề nghị đăng ký công ty TNHH hai thành viên trở lên (Phụ lục I-3 Thông tư 01/2021);

2 Điều lệ công ty TNHH hai thành viên;

3 Danh sách thành viên công ty (Phụ lục I-6 Thông tư 01/2021);

4 Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân của thành viên công ty, người đại diện theo pháp luật của công ty (Chứng minh nhân dân/ Căn cước công dân/Hộ chiếu);

5 Trường hợp chủ sở hữu là tổ chức thì cần nộp kèm Quyết định thành lập/giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác và bản sao hợp lệ giấy chứng thực cá nhân của người đại diện theo ủy quyền quản lý phần vốn góp; Văn bản ủy quyền của tổ chức cho cá nhân quản lý phần vốn góp;

6 Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với trường hợp doanh nghiệp được thành lập bởi nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định tại Luật Đầu tư và các văn bản hướng dẫn thi hành;

7 Văn bản ủy quyền cho tổ chức/cá nhân thực hiện thủ tục.

Hồ sơ thành lập công ty cổ phần bao gồm

1 Giấy đề nghị đăng ký công ty cổ phần (Phụ lục I-4 Thông tư 01/2021);

2 Điều lệ công ty cổ phần;

3 Danh sách cổ đông công ty (Phụ lục I-7 Thông tư 01/2021);

4 Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân của cổ đông công ty, người đại diện theo pháp luật của công ty (Chứng minh nhân dân/ Căn cước công dân/Hộ chiếu);

5 Trường hợp chủ sở hữu là tổ chức thì cần nộp kèm Quyết định thành lập/giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác và bản sao hợp lệ giấy chứng thực cá nhân của người đại diện theo ủy quyền quản lý phần vốn góp; Văn bản ủy quyền của tổ chức cho cá nhân quản lý phần vốn góp;

6 Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với trường hợp doanh nghiệp được thành lập bởi nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định tại Luật Đầu tư và các văn bản hướng dẫn thi hành.

7 Văn bản ủy quyền cho tổ chức/cá nhân thực hiện thủ tục.

Hồ sơ thành lập công ty hợp danh bao gồm:

1 Giấy đề nghị đăng ký công ty hợp danh (Phụ lục I-5 Thông tư 01/2021);

2 Điều lệ công ty hợp danh;

3 Danh sách thành viên công ty hợp danh (Phụ lục I-9 Thông tư 01/2021);

4 Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân của thành viên công ty, người đại diện theo pháp luật của công ty (Chứng minh nhân dân/ Căn cước công dân/Hộ chiếu);

5 Trường hợp chủ sở hữu là tổ chức thì cần nộp kèm Quyết định thành lập/giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác và bản sao hợp lệ giấy chứng thực cá nhân của người đại diện theo ủy quyền quản lý phần vốn góp; Văn bản ủy quyền của tổ chức cho cá nhân quản lý phần vốn góp;

6 Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với trường hợp doanh nghiệp được thành lập bởi nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định tại Luật Đầu tư và các văn bản hướng dẫn thi hành.

7 Văn bản ủy quyền cho tổ chức/cá nhân thực hiện thủ tục.

Quý khách tham khảo: Luật Quốc Bảo – Hotline/zalo: 0763387788

Thành lập công ty Thủ tục thành lập công ty

3. Hoàn tất thủ tục sau khi mở công ty

Kê khai và nộp thuế môn bài tại cơ quan thuế quản lý

– Lệ phí môn bài là một sắc thuế trực thu và thường là định ngạch đánh vào giấy phép kinh doanh (môn bài) của các doanh nghiệp và hộ kinh doanh. Hiểu đơn giản, đây là mức thuế doanh nghiệp phải nộp hàng năm cho cơ quan quản lý thuế trực tiếp. 

– Mức thu phân theo bậc, dựa vào số vốn đăng ký; doanh thu của năm kinh doanh kế trước hoặc giá trị gia tăng của năm kinh doanh kế trước tùy quốc gia/địa phương.

– Theo quy định của pháp luật doanh nghiệp phải kê khai và nộp thuế môn bài chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng bắt đầu hoạt động kinh doanh

– Nếu Doanh nghiệp chưa có hoạt động sản xuất kinh doanh thì thời hạn nộp tờ khai thuế môn bài chậm nhất là trong vòng 30 ngày, kể từ ngày nhận giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

– Mức thuế môn bài trong năm 2021 là 2.000.000 đồng/năm đối với doanh nghiệp có vốn điều lệ từ 10 tỷ trở xuống và 3.000.000 đồng/năm đối với doanh nghiệp có vốn điều lệ trên 10 tỷ.

8 lý do bạn nên mở công ty

Treo biển tại trụ sở công ty

Công ty cần treo biển tại trụ sở công ty ngay sau khi thành lập, biển công ty phải thể hiện thông tin về tên công ty, địa chỉ, số điện thoại của công ty. Tránh trường hợp khi cơ quan thuế xuống kiểm tra trụ sở sẽ thông báo doanh nghiệp không hoạt động tại trụ sở và không cho doanh nghiệp đăng ký sử dụng hoá đơn.

Ngoài ra, Đối với hành vi không treo biển tại trụ sở của doanh nghiệp: bị phạt từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng.

Mở tài khoản ngân hàng của doanh nghiệp, thông báo tài khoản ngân hàng với cơ quan thuế

Khi doanh nghiệp đi vào hoạt động thì việc cần có tài khoản ngân hàng để thực hiện các giao dịch thanh toán bằng chuyển khoản và nộp thuế điện tử là điều tất yếu.

Hồ sơ mở tài khoản ngân hàng

– Giấy đề nghị mở tài khoản theo mẫu của ngân hàng có chữ ký của người đại diện công ty và dấu của công

– CMND của người đại diện (bản sao công chứng)

– Giấy phép đăng ký kinh doanh (bản sao công chứng)

– Thông báo đã đăng tải mẫu dấu con dấu lên cổng thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia

Chú ý: Khi mở tài khoản ngân hàng cho công ty, một số ngân hàng còn yêu cầu thêm: Quyết định  thành lập công ty hoặc điều lệ thành lập công ty, và bắt buộc phải có kế toán trưởng, khi đó cần 1 bản sao công chứng CMND của kế toán.

Cuối cùng doanh nghiệp mang hồ sơ xin mở tài khoản tới ngân hàng để hoàn thành thủ tục mở tài khoản ngân hàng cho công ty và nhận số tài khoản – kích hoạt tài khoản cho công ty. Số dư tối thiểu trong tài khoản là 1.000.000 đồng.

Đăng ký chữ ký số điện tử thực hiện nộp thuế điện tử

Doanh nghiệp đặt mua chữ ký số và đăng ký  sử dụng với nhà cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số. Chữ ký số điện tử có giá trị tương đương với con dấu của doanh nghiệp khi nộp thuế điện tử.

Giấy tờ cần chuẩn bị khi mua chữ ký số: Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, CMND của người đại diện bản photo

Thủ tục phát hành hóa đơn điện tử

8 lý do bạn nên mở công ty

Lựa chọn nhà cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử

Trên thị trường hiện nay, có rất nhiều đơn vị cung cấp dịch vụ hóa đơn điên tử uy tín. Tất cả các đơn vị này đều phải được cấp giấy phép hoạt động và chịu sự quản lý của Tổng Cục Thuế nên doanh nghiệp chỉ cần lựa chọn nhà cung cấp phù hợp. Doanh nghiệp có thể tìm kiếm các đơn vị cung cấp dịch vụ phần mềm hoá đơn điện tử tại website của các cục thuế.

Đơn vị cung cấp hóa đơn điện tử sẽ tạo toàn bộ hồ sơ hóa đơn điện tử cho doanh nghiệp bao gồm:

Quyết định áp dụng hoá đơn điện tử

(Theo Mẫu số 1, Thông tư 32/2011/TT-BTC) gồm các nội dung chủ yếu sau:

– Tên hệ thống thiết bị (tên các phương tiện điện tử), tên phần mềm ứng dụng dùng để khởi tạo, lập hoá đơn điện tử.

– Phương tiện điện tử là phương tiện hoạt động dựa trên công nghệ điện, điện tử, kỹ thuật số, từ tính, truyền dẫn không dây, quang học, điện từ hoặc công nghệ tương tự.

– Bộ phận kỹ thuật hoặc tên nhà cung ứng dịch vụ chịu trách nhiệm về mặt kỹ thuật hoá đơn điện tử, phần mềm ứng dụng;

– Quy trình khởi tạo, lập, luân chuyển và lưu trữ dữ liệu hoá đơn điện tử trong nội bộ tổ chức.

– Trách nhiệm của từng bộ phận trực thuộc liên quan việc khởi tạo, lập, xử lý, luân chuyển và lưu trữ dữ liệu hoá đơn điện tử trong nội bộ tổ chức bao gồm cả trách nhiệm của người được thực hiện chuyển đổi hóa đơn điện tử sang hóa đơn giấy.

Hóa đơn mẫu, hóa đơn chuyển đổi

– Hóa đơn mẫu phải có đầy đủ các chỉ tiêu bắt buộc của hóa đơn

– Thông tin tên, địa chỉ, đơn vị của người bán trên hóa đơn mẫu phải đúng với thông tin đăng ký thuế

Thông báo phát hành hóa đơn

Thông báo phát hành hóa đơn điện tử gồm các nội dung:

– Tên đơn vị phát hành hoá đơn điện tử, mã số thuế, địa chỉ, điện thoại

– Các loại hoá đơn phát hành (tên loại hóa đơn, ký hiệu hóa đơn, ký hiệu mẫu số hóa đơn, ngày bắt đầu sử dụng, số lượng hóa đơn thông báo phát hành (từ số… đến số…));

– Tên cơ quan thuế tiếp nhận thông báo;

– Ngày lập Thông báo phát hành;

– Tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật và dấu của đơn vị (trường hợp gửi Thông báo phát hành tới cơ quan thuế bằng giấy); hoặc chữ ký điện tử của tổ chức phát hành (trường hợp gửi đến cơ quan thuế bằng đường điện tử thông qua cổng thông tin điện tử của cơ quan thuế).

Nộp thông báo phát hành hóa đơn

Nếu nộp trực tiếp thông báo phát hành hóa đơn tại cơ quan thuế, hồ sơ bao gồm

– Quyết định sử dụng hóa đơn điện tử;

– Hóa đơn mẫu, hóa đơn chuyển đổi;

– Thông báo phát hành hóa đơn theo mẫu số 2, Thông tư 32/2011/TT-BTC.

Nếu nộp thông báo phát hành hóa đơn qua hệ thống thuế điện tử, hồ sơ bao gồm

– Quyết định sử dụng hóa đơn điện tử;

– Hóa đơn mẫu, hóa đơn chuyển đổi;

– Thông báo phát hành hóa đơn theo mẫu TB01/AC (ban hành theo thông tư số 26/2015/TT-BTC ban hành ngày 27/02/2015) được kết xuất từ phần mềm hỗ trợ kê khai (HTKK).

Tra cứu hồ sơ hợp lệ liên quan đến thủ tục phát hành hóa đơn điện tử

Sau 2 ngày kể từ ngày nộp thông báo phát hành hóa đơn, doanh nghiệp tra cứu thông tin hóa đơn được cập nhật trên hệ thống http://tracuuhoadon.gdt.gov.vn

Doanh nghiệp truy cập vào đường link trên, chọn mục Thông tin thông báo phát hành _ Hóa đơn _ Tổ chức cá nhân và điền đẩy đủ thông tin cần tra cứu tại “Tham số tra cứu”.

– Nếu doanh nghiệp thấy kết quả hóa đơn đã có đầy đủ thông tin: Thông báo phát hành hoá đơn thành công, doanh nghiệp được phép sử dụng hoá đơn

– Nếu chưa có kết quả: Thông báo không thành công. Doanh nghiệp liên hệ trực tiếp cơ quan thuế quản lý để biết lý do và tiến hành thực hiện lại thủ tục phát hành hoá đơn.

Yêu cầu cần chuẩn bị khi cơ quan thuế xuống kiểm tra

– Treo biển doanh nghiệp tại địa chỉ trụ sở chính;

– Có Văn bản xác nhận quyền sử dụng địa chỉ trụ sở chính của công ty là hợp pháp (Hợp đồng thuê nhà, Hợp đồng mượn nhà Hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ghi tên Giám đốc công ty)

– Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Thông báo đăng tải mẫu dấu, Dấu tròn

– Có bàn ghế, sổ sách và các vật dụng liên quan khác chứng minh công ty có hoạt động

– Có hợp đồng mua bán hàng hoá hoặc Cung cấp dịch vụ chứng tỏ công ty đã hoạt động và có nhu cầu xuất hoá đơn cho khách hàng.

Đăng ký khấu hao tài sản cổ định

Trước khi trích khấu hao TSCĐ thì doanh nghiệp phải đăng kí phương pháp trích khấu hao với chi cục thuế

Một số câu hỏi liên quan về 8 lý do bạn nên mở công ty

1 Mất bao lâu để thành lập một công ty?

Theo các quy định hiện hành của Luật Doanh nghiệp 2014 tại Khoản 3, Điều 31 như sau:

Cơ quan đăng ký kinh doanh chịu trách nhiệm xem xét tính hợp lệ của đơn đăng ký và cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh mới trong vòng 3 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn. Trong trường hợp từ chối, doanh nghiệp phải được thông báo bằng văn bản. Thông báo phải nêu rõ lý do; sửa đổi và bổ sung (nếu có).

Ngoài ra, thời gian để xuất bản thông báo, khắc con dấu và đăng ký mẫu con dấu: 1-3 ngày

Do đó, tổng thời gian để xin giấy phép phát hành hóa đơn cho khách hàng trong khoảng từ 15-25 ngày làm việc. (Thời gian nhanh hay chậm tùy thuộc vào việc các tài liệu được cung cấp có đầy đủ và kịp thời cho chính quyền hay không).

2 Thành lập công ty phải đóng những thuế gì?

Sau khi thành lập công ty, doanh nghiệp phải đóng 4 loại thuế sau:

Thuế môn bài

Sau khi thành lập, công ty phải nộp thuế môn bài cho nhà nước. Mức thuế sẽ căn cứ theo số vốn điều lệ của công ty như sau:

  • Vốn điều lệ công ty trên 10 tỷ: 3.000.000 VNĐ
  • Vốn điều lệ công ty dưới 10 tỷ: 2.000.000 VNĐ
  • Chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh,…: 1.000.000 VNĐ

Doanh nghiệp thành lập 6 tháng đầu năm thì phải đóng 100% thuế môn bài.

Doanh nghiệp thành lập 6 thàng cuối năm thì đóng 50% thuế môn bài.

Doanh nghiệp nộp tờ khai thuế môn bài và tiền thuế môn bài trong:

– 10 ngày sau khi nhận giấy đăng ký kinh doanh với doanh nghiệp có sản xuất, kinh doanh.

– 30 ngày kể từ ngày nhận giấy đăng ký kinh doanh với doanh nghiệp chưa hoạt động sản xuất kinh doanh.

Thuế giá trị gia tăng

Thuế giá trị gia tăng phụ thuộc vào ngành nghề sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, có thể là: 0%; 5%; 10%

Có 2 phương pháp tính thuế:

Phương pháp tính trực tiếp:

Thuế GTGT phải nộp = GTGT của hàng hóa * Thuế suất GTGT của hàng hóa đó

Phương pháp tính khấu trừ

Thuế GTGT phải nộp = Thuế GTGT đầu ra – Thuế GTGT đầu vào

Thuế thu nhập doanh nghiệp

Sau khi doanh nghiệp đi vào hoạt động có lợi nhuận thì có nghĩa vụ đóng thuế thu nhập doanh nghiệ cho nhà nước.

Thuế suất của doanh nghiệp phụ thuộc vào ngành nghề kinh doanh, dao động từ 20 – 25% doanh thu. Tuy nhiên 1 số ngành như giáo dục – đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao và môi trường: 10%.

Thuế thu nhập doanh nghiệp = Thuế suất (%) * doanh thu

Thuế thu nhập cá nhân

Doanh nghiệp khi thuê lao động và chi trả thu nhập cho người lao động, có thực hiện khấu trừ thuế phải có trách nhiệm khai thuế và nộp tờ khai cho cơ quan thuế.

Thu nhập chịu thuế của cá nhân lao động trong doanh nghiệp gồm:

  • Tiền lương, tiền công
  • Trợ cấp, phụ cấp (trừ 1 số trường hợp theo quy định Luật thuế thu nhập cá nhân 2007)
  • Tiền thù lao lao động nhận dưới các hình thức
  • Tiền nhận được từ tham gia hiệp hội kinh doanh, hội đồng quản trị, ban kiểm soát, …

Phần trăm thuế thu nhập cá nhân phải nộp như sau:

  • Dưới 5 triệu/ tháng: 5%
  • Từ 5 – 10 triệu/ tháng: 10%
  • Từ 10 – 18 triệu/ tháng: 15%
  • Từ 18 – 32 triệu/ tháng: 20%

Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập tính thuế TNCN * Thuế suất

Tuy nhiên cá nhân được giảm trừ gia cảnh: 9.000.000 VNĐ/ người/ tháng với bản thân và 3.600.000 VNĐ/ người/ tháng với người phụ thuộc.

Ngoài ra doanh nghiệp có thể phải đóng thuế vãng lai, thuế hải quan, … tùy theo ngành nghề sản xuất, kinh doanh.

3 Thành lập công ty hết bao nhiêu tiền?

Chi phí thành lập công ty mà chủ doanh nghiệp cần phải thanh toán gồm:

Lệ phí nộp hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp

Khoản lệ phí này được đóng tại Sở Kế hoạch và Đầu tư

  • Lệ phí: 200.000 VNĐ
  • Phí con dấu: 100 – 400 VNĐ ( Phụ thuộc vào mẫu con dấu cũng như địa chỉ khắc con dấu doanh nghiệp lựa chọn)

Phí đăng ký bố cáo doanh nghiệp

Trong 30 ngày sau khi nhận giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, doanh nghiệp phải tiến hành bố cáo thành lập trên báo viết hoặc báo điện tử 3 số liên tiếp.

Chi phí dao động: 300.000 – 1.000.000 (Tùy báo)

Phí mua chữ ký số và hóa đơn

Phí mua chữ ký số khoảng 1.000.000 – 1.300.000 VNĐ trong 4 năm tùy theo nhà cung cấp.

Phí in hóa đơn: 150.000 VNĐ/ 5 cuốn

Ngoài ra còn một số chi phí khác như làm biển hiệu, thuế môn bài (nếu có), lệ phí làm hồ sơ khai thuế ban đầu.

Cần chuẩn bị gì khi mở công ty là thắc mắc hàng đầu của tất cả mọi người khi có ý định thành lập và quản lý một công ty riêng. Do vậy các bạn cần tham khảo kỹ thông tin trên để có sự chuẩn bị tốt nhất dành cho doanh nghiệp mình. Nếu quý khách không có thời gian hay gặp khó khăn khi thực hiện các thủ tục kể trên, hoặc cần tư vấn thêm thông tin pháp lý. Vui lòng gọi cho Luật Quốc Bảo theo số điện thoại Hotline: 0763 387 788 để được đội ngũ luật sư có nhiều kinh nghiệm trong các thủ tục pháp lý tư vấn một cách rõ ràng nhất.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.