Kinh doanh dịch vụ giám định thương mại

5/5 - (1 bình chọn)

Hiện nay, xuất nhập khẩu hàng hóa đóng một vai trò quan trọng trong nền kinh tế thị trường. Trong những năm gần đây, khối lượng hàng hóa xuất nhập khẩu ngày càng lớn và có giá trị rất cao, Vì vậy, việc mất một lượng nhỏ cũng gây ra nhiều tác động tiêu cực đến lợi ích kinh tế. Kinh doanh dịch vụ giám định thương mại đã được sinh ra trong tình huống đó để tránh những rủi ro không cần thiết trong các hoạt động thương mại.

Khi tham gia vào quá trình nhập khẩu và xuất khẩu hàng hóa, các bên ký kết được khuyến nghị chỉ định một người độc lập, trung lập, tổ chức kiểm tra có thẩm quyền và có uy tín để tiến hành kiểm tra và đưa ra kết quả kiểm tra tình trạng hàng hóa, bảo vệ giá trị hàng hóa, đặc biệt là giảm thiểu rủi ro và tổn thất thương mại cho các bên liên quan.

Với vai trò lớn như vậy, kinh doanh dịch vụ giám định thương mại là một hoạt động đòi hỏi một khoản đầu tư lớn vào chất lượng nhân sự và cơ sở vật chất. Quy trình chuyên môn trong công tác kiểm tra cũng cần đáp ứng các điều kiện nghiêm ngặt về trình độ chuyên môn và kỹ năng thực hành của người đánh giá và có phương tiện và thiết bị phù hợp. Bài viết sau đây Luật Quốc Bảo sẽ giúp độc giả tìm hiểu về đánh giá thương mại và các đặc điểm của dịch vụ giám định thương mại

Kinh doanh dịch vụ giám định thương mại
Kinh doanh dịch vụ giám định thương mại

Khái niệm giám định thương mại:

Luật thương mại năm 2005 đã mở rộng khái niệm chuyên môn so với Luật thương mại năm 1997, theo đó chuyên môn không chỉ bao gồm kiểm tra hàng hóa mà còn kiểm tra dịch vụ. Đây là một điểm mới liên quan đến các dịch vụ giám định thương mại trong Luật thương mại 2005.

Theo Điều 254 Luật Thương mại năm 2005 đưa ra quy định về dịch vụ giám định hoạt động thương mại có nội dung như sau:“Dịch vụ giám định là hoạt động thương mại, theo đó một thương nhân thực hiện những công việc cần thiết để xác định tình trạng thực tế của hàng hoá, kết quả cung ứng dịch vụ và những nội dung khác theo yêu cầu của khách hàng”.

Thông qua định nghĩa này, giám định thương mại là một hoạt động của bên thứ ba để đánh giá tình trạng thực tế của một đối tượng chuyên môn theo yêu cầu của một cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân.

Nền tảng để thực hiện đánh giá là sự kết hợp chặt chẽ giữa các yếu tố con người, cơ sở vật chất, công nghệ và phương pháp để tạo ra một đánh giá chuyên nghiệp. Có thể nói, không chỉ góp phần hạn chế rủi ro trong kinh doanh, “giám định thương mại” còn giúp các cơ quan nhà nước trong quản lý đảm bảo môi trường kinh doanh an toàn và hiệu quả cho các nhà đầu tư. 

Do đó, giám định thương mại là một hoạt động khoa học công nghệ cao và cụ thể, và đánh giá cũng được coi là một doanh nghiệp, tầm quan trọng của dịch vụ kiểm tra không chỉ liên quan đến chất lượng của hàng hóa hoặc doanh nghiệp có hàng hóa cần kiểm tra, có liên quan đến cả sức khỏe và cuộc sống của con người.

Đặc điểm của dịch vụ giám định thương mại:

Dịch vụ giám định thương mại có các đặc điểm sau:

– Đối tượng tham gia giám định thương mại có hai bên: người thực hiện đánh giá hàng hóa và người yêu cầu kiểm tra hàng hóa.

Người thực hiện đánh giá hàng hóa phải là một thương nhân đáp ứng các điều kiện theo quy định của pháp luật. Người yêu cầu đánh giá ( khách hàng ) có thể là một tổ chức, cá nhân hoặc cơ quan nhà nước là thương nhân hoặc người không giao dịch.

– Nội dung của các hoạt động kiểm tra: Là để xác định tình trạng thực tế của hàng hóa và dịch vụ liên quan đến số lượng, chất lượng, thông số kỹ thuật, bao bì, xuất xứ và giá trị của hàng hóa;

Kết quả thực hiện dịch vụ, tiêu chuẩn vệ sinh và phòng chống dịch bệnh của hàng hóa và dịch vụ; sự mất mát và nguyên nhân dẫn đến việc mất một hoặc các bên tham gia bán và mua hàng hóa hoặc dịch vụ thương mại và các nội dung khác theo yêu cầu của khách hàng.

– Giá trị kết luận về tình trạng hàng hóa và dịch vụ thương mại hiện tại theo yêu cầu của khách hàng: Kết luận này có giá trị ràng buộc đối với các bên trong mối quan hệ mua bán hàng hóa hoặc cung cấp dịch vụ thương mại. Kết luận này được thiết lập dưới dạng một tài liệu gọi là chứng chỉ đánh giá.

Biên lai kiểm tra là một tài liệu được sử dụng bởi một tổ chức dịch vụ đánh giá thương mại để xác định tình trạng thực tế của hàng hóa và dịch vụ theo nội dung kiểm tra mà khách hàng yêu cầu.

Giấy chứng nhận đánh giá là một tài liệu xác định tình trạng thực tế của hàng hóa hoặc dịch vụ theo nội dung kiểm tra mà khách hàng yêu cầu. Giấy chứng nhận đánh giá, khi được cấp, phải có chữ ký của đại diện ủy quyền của thương nhân cung cấp dịch vụ đánh giá, chữ ký và tên đầy đủ của người đánh giá và phải được đóng dấu với một con dấu chuyên nghiệp được đăng ký tại cơ quan có thẩm quyền.

Giấy chứng nhận kiểm tra chỉ có giá trị cho các nội dung được kiểm tra. Thương nhân cung cấp dịch vụ đánh giá thương mại phải chịu trách nhiệm về tính chính xác của kết quả và kết luận trong giấy chứng nhận đánh giá theo luật pháp Việt Nam. Giá trị pháp lý của giấy chứng nhận đánh giá được quy định tại Điều 261 và 262 của Luật thương mại 2005.

– Kiểm tra là một hành vi thương mại độc lập: Thương nhân thực hiện kiểm tra hàng hóa như một nghề độc lập và thường xuyên. Khi thực hiện đánh giá, thương nhân sẽ được trả thù lao theo thỏa thuận hoặc quy định của pháp luật, ngay cả trong trường hợp đánh giá theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

– Dịch vụ kiểm tra là một hoạt động thương mại và vì lợi nhuận: Thương nhân thực hiện các dịch vụ kiểm tra thương mại như một nghề độc lập và thường xuyên và được trả thù lao.

– Cơ sở pháp lý của dịch vụ đánh giá thương mại: Đây là hợp đồng thanh tra thương mại.

Quy định chi tiết Luật Thương mại về kinh doanh dịch vụ giám định thương mại tại Nghị định 20/2006/NĐ-CP của Chính phủ 

CHÍNH PHỦ
——-
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc
——————
Số: 20/2006/NĐ-CP Hà Nội, ngày 20 tháng 02 năm 2006

NGHỊ ĐỊNH

Quy định chi tiết Luật Thương mại về kinh doanh dịch vụ giám định thương mại CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Luật Thương mại ngày 14 tháng 6 năm 2005;Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Thương mại,

Chương 1:

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị định này quy định chi tiết Luật Thương mại về kinh doanh dịch vụ giám định thương mại trên lãnh thổ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Nghị định này áp dụng đối với thương nhân kinh doanh dịch vụ giám định thương mại được thành lập theo pháp luật Việt Nam.

Điều 3. Nguyên tắc thực hiện dịch vụ giám định thương mại

1. Dịch vụ giám định thương mại được thực hiện theo thỏa thuận của các bên hoặc theo yêu cầu của một trong các bên tham gia hợp đồng có liên quan đến hàng hóa, dịch vụ cần giám định; theo yêu cầu của cá nhân, tổ chức hoặc theo yêu cầu của cơ quan nhà nước.

2. Dịch vụ giám định thương mại được thực hiện theo nguyên tắc độc lập, khách quan, khoa học và chính xác.

3. Không được thực hiện dịch vụ giám định thương mại trong trường hợp dịch vụ giám định thương mại đó có liên quan đến quyền lợi của chính doanh nghiệp giám định và của giám định viên.

Điều 4. Thẩm quyền quản lý nhà nước đối với hoạt động kinh doanh dịch vụ giám định thương mại

1. Bộ Thương mại chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện việc thống nhất quản lý nhà nước về hoạt động kinh doanh dịch vụ giám định thương mại với các nội dung quản lý cụ thể sau đây:

a) Ban hành theo thẩm quyền hoặc kiến nghị với Chính phủ ban hành, sửa đổi, bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật liên quan tới hoạt động kinh doanh dịch vụ giám định thương mại;

b) Hướng dẫn và kiểm tra các Sở Thương mại (Sở Thương mại Du lịch) trong việc đăng ký dấu nghiệp vụ của thương nhân kinh doanh dịch vụ giám định thương mại;

c) Trực tiếp kiểm tra, thanh tra hoạt động kinh doanh dịch vụ giám định thương mại khi cần thiết;

d) Xây dựng hệ thống thông tin để quản lý thống nhất việc đăng ký con dấu nghiệp vụ của các thương nhân kinh doanh dịch vụ giám định thương mại;

đ) Giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử lý theo thẩm quyền các hành vi vi phạm pháp luật về hoạt động kinh doanh dịch vụ giám định thương mại.

2. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ trong phạm vi quyền hạn của mình thực hiện việc quản lý nhà nước về hoạt động kinh doanh dịch vụ giám định thương mại.

3. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, nơi thương nhân đăng ký kinh doanh hướng dẫn thực hiện việc đăng ký dấu nghiệp vụ của thương nhân kinh doanh dịch vụ giám định thương mại theo quy định tại Nghị định này.

assessment1
Quy định chi tiết Luật Thương mại về kinh doanh dịch vụ giám định thương mại

Điều 5. Kinh doanh dịch vụ giám định thương mại của thương nhân nước ngoài

1. Thương nhân nước ngoài thành lập doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ giám định thương mại theo pháp luật về đầu tư tại Việt Nam phù hợp với cam kết tại các Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên được thực hiện việc giám định và cấp Chứng thư giám định theo ngành nghề đã ghi trong Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy tờ có giá trị tương đương theo quy định hiện hành của pháp luật.

2. Việc thực hiện dịch vụ giám định thương mại theo ủy quyền của thương nhân nước ngoài quy định tại Điều 267 Luật Thương mại được tiến hành theo quy định tại Mục 3 Chương II Nghị định này.

Chương 2:

GIÁM ĐỊNH VIÊN, DẤU NGHIỆP VỤ VÀ ỦY QUYỀN GIÁM ĐỊNH 

Mục 1: GIÁM ĐỊNH VIÊN

Điều 6. Công nhận giám định viên

1. Thương nhân kinh doanh (giám đốc doanh nghiệp) dịch vụ giám định thương mại ra quyết định công nhận giám định viên đối với những người đủ tiêu chuẩn theo quy định tại Điều 259 Luật Thương mại và chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyết định của mình.

2. Chỉ những người có quyết định được công nhận là giám định viên của thương nhân kinh doanh dịch vụ giám định thương mại mới được thực hiện hoạt động giám định theo sự phân công của thương nhân kinh doanh dịch vụ giám định thương mại.

Điều 7. Quyền và nghĩa vụ của giám định viên

Khi thực hiện hoạt động giám định theo sự phân công của thương nhân kinh doanh dịch vụ giám định thương mại, giám định viên có quyền và nghĩa vụ sau:

1. Độc lập thực hiện việc giám định được giao và phải từ chối thực hiện việc giám định khi việc giám định đó có liên quan đến quyền lợi của mình.

2. Thực hiện việc giám định một cách trung thực, khách quan, khoa học, kịp thời, chính xác, theo đúng yêu cầu chính đáng đã được thoả thuận với bên yêu cầu giám định.

3. Có quyền yêu cầu được cung cấp thông tin tài liệu cần thiết liên quan tới công việc giám định mà mình được phân công thực hiện.

4. Có quyền từ chối sự can thiệp của bất kỳ cá nhân, tổ chức nào vào hoạt động giám định dẫn đến sai lệch tính chính xác, trung thực của dịch vụ giám định mà mình đang thực hiện.

5. Phản ánh trung thực kết quả giám định trong Chứng thư giám định và ký Chứng thư giám định.

6. Có trách nhiệm giữ bí mật về thông tin, tài liệu liên quan tới kết quả giám định theo yêu cầu của khách hàng.

7. Chịu trách nhiệm trước pháp luật và thương nhân kinh doanh dịch vụ giám định về tính chính xác của kết quả giám định.

Mục 2: DẤU NGHIỆP VỤ TRONG CHỨNG THƯ GIÁM ĐỊNH

Điều 8. Chữ ký và con dấu nghiệp vụ

1. Chữ ký trong Chứng thư giám định được quy định như sau:

a) Chữ ký của người đại diện có thẩm quyền của thương nhân kinh doanh dịch vụ giám định thương mại ở phía dưới bên phải của Chứng thư giám định;

b) Chữ ký của giám định viên ở phía dưới bên trái của Chứng thư giám định.

2. Con dấu nghiệp vụ trong Chứng thư giám định có hình chữ nhật, chiều dài 6cm, chiều rộng 2cm. Phía trên con dấu có dòng chữ “Thay mặt Công ty”, phía dưới con dấu có biểu tượng (nếu có) và tên của thương nhân kinh doanh dịch vụ giám định thương mại.

3. Con dấu nghiệp vụ trong Chứng thư giám định được đóng trùm lên khoảng một phần ba (1/3) về phía bên trái chữ ký của người đại diện có thẩm quyền của thương nhân kinh doanh dịch vụ giám định thương mại.

4. Mực in dấu thống nhất dùng màu xanh.

Điều 9. Đăng ký dấu nghiệp vụ

1. Sở Thương mại (Sở Thương mại Du lịch) nơi thương nhân kinh doanh dịch vụ giám định đăng ký kinh doanh có trách nhiệm lập Sổ riêng để đăng ký dấu nghiệp vụ sử dụng trong chứng thư giám định của thương nhân kinh doanh dịch vụ giám định thương mại.

2. Thương nhân kinh doanh dịch vụ giám định thương mại nộp lệ phí khi đăng ký dấu nghiệp vụ; mức lệ phí và chế độ quản lý, sử dụng lệ phí thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.

Điều 10. Hồ sơ đăng ký dấu nghiệp vụ

1. Hồ sơ đăng ký dấu nghiệp vụ của thương nhân kinh doanh dịch vụ giám định thương mại bao gồm:

a) Đơn đề nghị đăng ký dấu nghiệp vụ theo mẫu do Bộ Thương mại ban hành;

b) Bản sao có công chứng Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy phép đầu tư (đối với thương nhân hoạt động theo pháp luật về đầu tư tại Việt Nam);

c) Mẫu con dấu nghiệp vụ trong Chứng thư giám định mà thương nhân dự định đăng ký.

2. Trường hợp thay đổi, bổ sung con dấu nghiệp vụ trong chứng thư giám định thì thương nhân kinh doanh dịch vụ giám định thương mại phải đăng ký lại với Sở Thương mại (Sở Thương mại Du lịch) nơi thương nhân đăng ký kinh doanh. Hồ sơ đăng ký lại thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều này.

Điều 11. Thời hạn trả lời hồ sơ đăng ký dấu nghiệp vụ

1. Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận bộ hồ sơ đề nghị đăng ký dấu nghiệp vụ đầy đủ quy định tại khoản 1 Điều 10 Nghị định này, Sở Thương mại (Sở Thương mại Du lịch) nơi thương nhân đăng ký kinh doanh có trách nhiệm đăng ký con dấu nghiệp vụ sử dụng trong chứng thư giám định của thương nhân vào Sổ đăng ký dấu nghiệp vụ và thông báo cho thương nhân biết bằng văn bản.

2. Trường hợp không chấp nhận việc đăng ký dấu nghiệp vụ, trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ, Sở Thương mại (Sở Thương mại Du lịch) phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Điều 12. Xoá đăng ký dấu nghiệp vụ

1. Việc xoá đăng ký dấu nghiệp vụ khỏi Sổ đăng ký dấu nghiệp vụ được cơ quan đăng ký dấu nghiệp vụ thực hiện trong những trường hợp sau:

a) Thương nhân kinh doanh dịch vụ giám định thương mại ngừng kinh doanh hoặc chuyển đổi ngành nghề kinh doanh;

b) Thương nhân bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy phép đầu tư;

c) Thương nhân hoặc người đại diện có thẩm quyền của thương nhân có hành vi vi phạm pháp luật nghiêm trọng trong hoạt động giám định.

2. Trong trường hợp bị xóa đăng ký dấu nghiệp vụ, thương nhân kinh doanh dịch vụ giám định thương mại có trách nhiệm nộp lại dấu nghiệp vụ cho cơ quan đăng ký dấu nghiệp vụ.

3. Cơ quan đăng ký dấu nghiệp vụ có trách nhiệm thu hồi dấu nghiệp vụ và công bố công khai việc thu hồi này.

Mục 3: ỦY QUYỀN GIÁM ĐỊNH

Điều 13. Hợp đồng uỷ quyền giám định

Hợp đồng ủy quyền giám định phải được lập thành văn bản hoặc bằng hình thức khác có giá trị pháp lý tương đương theo quy định của pháp luật.

Điều 14. Chứng thư giám định trong trường hợp ủy quyền giám định

Trong Chứng thư giám định do thương nhân được ủy quyền cấp phải ghi rõ “Thực hiện theo ủy quyền của (ghi rõ tên thương nhân ủy quyền)” và đóng dấu nghiệp vụ của thương nhân được ủy quyền theo quy định tại Điều 8 Nghị định này.

Điều 15. Ủy quyền lại

1. Bên được uỷ quyền chỉ được uỷ quyền lại cho bên thứ ba nếu được bên uỷ quyền đồng ý hoặc pháp luật có quy định.

2. Hợp đồng uỷ quyền lại phải phù hợp với hình thức hợp đồng ủy quyền ban đầu.

3. Việc uỷ quyền lại không được vượt quá phạm vi uỷ quyền ban đầu.

Điều 16. Quyền và nghĩa vụ của bên uỷ quyền giám định.

1. Bên uỷ quyền giám định có các quyền sau đây:

a) Yêu cầu bên được ủy quyền giám định thực hiện đúng thỏa thuận trong hợp đồng ủy quyền giám định;

b) Yêu cầu bên được uỷ quyền giám định thông báo đầy đủ về việc thực hiện công việc theo hợp đồng uỷ quyền;

c) Được yêu cầu bồi thường thiệt hại, nếu bên được uỷ quyền vi phạm nghĩa vụ quy định tại khoản 2 Điều 17 Nghị định này.

2. Bên uỷ quyền giám định có các nghĩa vụ sau đây:

a) Cung cấp thông tin, tài liệu cần thiết để phục vụ yêu cầu giám định;

b) Chịu trách nhiệm về kết quả giám định đối với bên yêu cầu giám định;

c) Trả thù lao dịch vụ và các chi phí khác theo thỏa thuận trong hợp đồng ủy quyền giám định;

d) Thực hiện các nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật Việt Nam.

Điều 17. Quyền và nghĩa vụ của bên được uỷ quyền

1. Bên được uỷ quyền giám định có các quyền sau đây:

a) Yêu cầu bên ủy quyền giám định cung cấp thông tin, tài liệu cần thiết để phục vụ việc giám định theo hợp đồng ủy quyền giám định;

b) Được thuê chuyên gia giám định trong và ngoài nước để thực hiện dịch vụ giám định; được tạm nhập tái xuất phương tiện kỹ thuật để thực hiện nghiệp vụ giám định;

c) Nhận thù lao dịch vụ và các chi phí khác theo thỏa thuận trong hợp đồng ủy quyền giám định.

2. Bên được uỷ quyền giám định có các nghĩa vụ sau đây:

a) Thực hiện công việc theo hợp đồng ủy quyền và báo cho bên ủy quyền về việc thực hiện công việc đó;

b) Bảo quản, giữ gìn tài liệu và phương tiện được giao để thực hiện việc ủy quyền;

c) Giữ bí mật thông tin mà mình biết được trong khi thực hiện việc uỷ quyền;

d) Bồi thường thiệt hại do vi phạm nghĩa vụ quy định tại các điểm a, b và c khoản này;

đ) Cung cấp chứng thư giám định theo hợp đồng uỷ quyền.

Điều 18. Giám định theo yêu cầu của cơ quan nhà nước

1. Khi có yêu cầu giám định, các cơ quan, tổ chức nhà nước tiến hành lựa chọn (bằng văn bản) thương nhân kinh doanh dịch vụ giám định thương mại đủ điều kiện, tiêu chuẩn theo quy định của Luật Thương mại và phải phù hợp với yêu cầu giám định cụ thể để thực hiện yêu cầu giám định của mình.

2. Cơ quan, tổ chức nhà nước yêu cầu giám định có trách nhiệm trả thù lao giám định cho thương nhân kinh doanh dịch vụ giám định thương mại theo thoả thuận giữa hai bên trên cơ sở giá thị trường tại thời điểm yêu cầu giám định.

Mục 4: XỬ LÝ VI PHẠM PHÁP LUẬT TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH DỊCH VỤ GIÁM ĐỊNH THƯƠNG MẠI

Điều 19. Hành vi vi phạm pháp luật về kinh doanh dịch vụ giám định thương mại

1. Thương nhân kinh doanh dịch vụ giám định thương mại, giám định viên có hành vi vi phạm sau đây thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử phạt vi phạm hành chớnh hoặc truy cứu trỏch nhiệm hỡnh sự theo quy định của pháp luật:

a) Kinh doanh dịch vụ giám định khi chưa đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật;

b) Cung cấp dịch vụ giám định ngoài lĩnh vực đã đăng ký trong Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy phép đầu tư;

c) Công nhận giám định viên đối với người chưa đáp ứng đủ các tiêu chuẩn quy định tại Điều 259 Luật Thương mại;

d) Sử dụng dấu nghiệp vụ trong Chứng thư giám định khi con dấu đó chưa được đăng ký tại cơ quan có thẩm quyền theo quy định tại Điều 9 Nghị định này;

đ) Thực hiện việc giám định trong trường hợp việc giám định đó có liên quan đến quyền lợi của chính thương nhân kinh doanh dịch vụ giám định và của giám định viên;

e) Không chấp hành các yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi tiến hành kiểm tra, thanh tra theo quy định của pháp luật;

assessment3
Quy định chi tiết Luật Thương mại về kinh doanh dịch vụ giám định thương mại

g) Thực hiện dịch vụ giám định cho thương nhân nước ngoài không có hợp đồng uỷ quyền thực hiện dịch vụ giám định;

h) Vi phạm các quy định khác của Nghị định này.

2. Trường hợp thương nhân kinh doanh dịch vụ giám định thương mại hoặc giám định viên vi phạm gây thiệt hại đến lợi ích vật chất của tổ chức, cá nhân liên quan, ngoài việc bị xử lý về trỏch nhiệm hành chớnh, dõn sự, hỡnh sự cũn phải bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật.

Điều 20. Thẩm quyền, thủ tục xử lý vi phạm

Thẩm quyền, thủ tục xử lý vi phạm đối với các hành vi quy định tại Điều 19 Nghị định này được thực hiện theo quy định hiện hành của pháp luật.

Chương 3:

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 21. Hiệu lực thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.

2. Nghị định này thay thế Nghị định số 20/1999/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 1999 của Chính phủ về kinh doanh dịch vụ giám định hàng hoá.

3. Những quy định trước đây về kinh doanh dịch vụ giám định thương mại trái với quy định tại Nghị định này đều bị bãi bỏ.

Điều 22. Điều khoản chuyển tiếp

Trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực, các thương nhân kinh doanh dịch vụ giám định thương mại trước ngày Nghị định này có hiệu lực có trách nhiệm đăng ký dấu nghiệp vụ theo quy định tại Nghị định này.

Điều 23. Tổ chức thực hiện

Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm hướng dẫn thi hành Nghị định này.

Nơi nhận:

– Ban Bí thư Trung ương Đảng;

– Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;

– Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;

– HĐND, UBND các tỉnh, TP trực thuộc Trung ương;

– Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;

– Văn phòng Chủ tịch nước;

– Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;

– Văn phòng Quốc hội;

– Toà án nhân dân tối cao; – Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;

– Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;

– Học viện Hành chính quốc gia;

– VPCP: BTCN, TBNC, các PCN, BNC,
BĐH 112, Website Chớnh phủ,

Người phát ngôn của Thủ tướng Chính phủ,
các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;

– Lưu: Văn thư, KTTH (5b). Trang 320b.

TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG

Phan Văn Khải


Hồ sơ đăng ký kinh doanh dịch vụ giám định thương mại

Bản chính Đơn đăng ký dấu nghiệp vụ thực hiện theo mẫu tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này;

Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đầu tư trong các trường hợp sau:

Bản sao có chứng thực đối với trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu điện;

Bản chụp kèm theo bản chính để đối chiếu đối với trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp.

Các mẫu dấu nghiệp vụ hoặc bản thiết kế các mẫu dấu nghiệp vụ mà thương nhân đăng ký.

Trình tự, thủ tục thực hiện

Bước 1: Thương nhân nộp hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính.

Bước 2: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ, nếu hợp lệ thì giao phiếu tiếp nhận hồ sơ và hẹn ngày trả kết quả; trường hợp hồ sơ không đầy đủ, hợp lệ, trả lại hồ sơ.

Trong thời gian 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận bộ hồ sơ, cơ quan đăng ký dấu nghiệp vụ có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho thương nhân yêu cầu bổ sung và hoàn chỉnh hồ sơ trong trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ;

Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận bộ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại khoản 1 Điều này, cơ quan đăng ký dấu nghiệp vụ có trách nhiệm đăng ký dấu nghiệp vụ sử dụng trong chứng thư giám định của thương nhân vào Sổ đăng ký dấu nghiệp vụ và thông báo đăng ký dấu nghiệp vụ giám định cho thương nhân bằng văn bản.

Những câu hỏi liên quan khi kinh doanh dịch vụ giám định thương mại

Điều kiện thương nhân kinh doanh dịch vụ giám định thương mại

Điều 256 của Luật thương mại quy định rằng chỉ những thương nhân đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật và được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cho các dịch vụ đánh giá thương mại mới được phép thực hiện các dịch vụ đánh giá và cấp giấy chứng nhận. 

Thương nhân cung cấp dịch vụ đánh giá thương mại phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:

– Là một doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật;

– Có thẩm định viên đủ điều kiện theo quy định tại Điều 259 của Luật này;

– Có khả năng thực hiện quy trình và phương pháp kiểm tra hàng hóa và dịch vụ theo quy định của pháp luật, các tiêu chuẩn quốc tế hoặc đã được các quốc gia khác áp dụng rộng rãi trong việc đánh giá các hàng hóa và dịch vụ đó.

Điều 259 của Luật thương mại quy định rằng một giám định viên phải đáp ứng đầy đủ các tiêu chí sau:

a ) Có bằng đại học hoặc cao đẳng phù hợp với yêu cầu của lĩnh vực đánh giá;

b ) Có chứng chỉ chuyên môn trong lĩnh vực chuyên môn trong trường hợp pháp luật yêu cầu phải có chứng chỉ chuyên môn;

Quý khách tham khảo: Luật Quốc Bảo – Hotline/zalo: 0763387788

Thành lập hộ kinh doanh cá thể Nên thành lập công ty hay hộ kinh doanh Hộ kinh doanh cá thể là gì

c ) Có ít nhất ba năm làm việc trong lĩnh vực đánh giá hàng hóa và dịch vụ.

assessment4
Những câu hỏi liên quan khi kinh doanh dịch vụ giám định thương mại

Thương nhân cung cấp dịch vụ đánh giá thương mại ( giám đốc doanh nghiệp ) sẽ ra quyết định công nhận giám định viên cho những người đáp ứng các tiêu chí quy định và chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyết định của họ.

Chỉ những người đã quyết định được công nhận là người đánh giá các thương nhân cung cấp dịch vụ đánh giá thương mại mới có thể thực hiện các hoạt động đánh giá theo sự phân công của các thương nhân cung cấp dịch vụ đánh giá thương mại.

Đăng ký dấu nghiệp vụ đối với thương nhân kinh doanh dịch vụ giám định thương mại là gì?

Cơ quan đăng ký con dấu chuyên nghiệp của một thương nhân cung cấp dịch vụ đánh giá thương mại là Bộ Công Thương tại nơi thương nhân đăng ký kinh doanh.

Điều 4 của Thông tư 01/2015 / TT-BTM quy định rằng đơn đăng ký con dấu chuyên nghiệp bao gồm:

a ) 01 ( Một bản gốc ) của đơn đăng ký con dấu chuyên nghiệp được thực hiện theo mẫu trong Phụ lục ban hành với Thông tư này;

b ) 01 ( Một bản sao ) Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đầu tư trong các trường hợp sau:

– Một bản sao có chứng thực của ứng dụng trực tiếp hoặc qua đường bưu điện;

– Một bản sao kèm theo bản gốc để so sánh trong trường hợp áp dụng trực tiếp.

c ) Mẫu con dấu chuyên nghiệp hoặc thiết kế mẫu con dấu chuyên nghiệp được đăng ký bởi thương nhân.

Thủ tục xử lý đơn đăng ký nhãn hiệu chuyên nghiệp:

a ) Trong vòng 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan đăng ký con dấu chuyên nghiệp phải thông báo bằng văn bản cho thương nhân yêu cầu bổ sung và hoàn thành hồ sơ trong trường hợp hồ sơ chưa được hoàn thành. đầy đủ và hợp lệ;

b ) Trong vòng 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn hợp lệ, cơ quan đăng ký con dấu chuyên nghiệp sẽ đăng ký con dấu chuyên nghiệp được sử dụng trong chứng nhận đánh giá của thương nhân trong Sổ đăng ký nhãn hiệu. và thông báo cho thương nhân bằng văn bản đăng ký con dấu chuyên môn.

Có được ủy quyền giám định thương mại không?

Điều 267 của Luật thương mại quy định:

Trong trường hợp một thương nhân dịch vụ đánh giá nước ngoài được thuê để thực hiện đánh giá nhưng chưa được cấp phép hoạt động tại Việt Nam, thương nhân đó có thể ủy quyền cho thương nhân dịch vụ đánh giá nước ngoài tiến hành đánh giá. đã được cấp phép hoạt động tại Việt Nam để thực hiện các dịch vụ đánh giá, nhưng vẫn chịu trách nhiệm về kết quả đánh giá.

Hợp đồng ủy quyền đánh giá phải được lập thành văn bản hoặc dưới hình thức khác có hiệu lực pháp lý tương đương theo quy định của pháp luật.

Trong chứng chỉ đánh giá do nhà giao dịch ủy quyền cấp, phải ghi rõ “Thực hiện theo ủy quyền của ( chỉ định tên của nhà giao dịch được ủy quyền )” và đóng dấu chuyên nghiệp của thương nhân được ủy quyền theo quy định tại Điều 8 của Nghị định số này.

Bên được ủy quyền chỉ có thể ủy quyền lại cho bên thứ ba nếu được bên ủy quyền đồng ý hoặc theo quy định của pháp luật.

Hợp đồng ủy quyền lại phải phù hợp với hình thức hợp đồng ủy quyền ban đầu.

Việc ủy quyền lại không được vượt quá phạm vi ủy quyền ban đầu.

Bên ủy quyền đánh giá có các quyền sau:

a ) Để yêu cầu bên được ủy quyền đánh giá tuân thủ nghiêm ngặt thỏa thuận trong hợp đồng ủy quyền đánh giá;

b ) Để yêu cầu bên được ủy quyền đánh giá thông báo đầy đủ về hiệu suất của công việc theo hợp đồng ủy quyền;

c ) Để yêu cầu bồi thường thiệt hại, nếu bên được ủy quyền vi phạm các nghĩa vụ quy định tại Khoản 2, Điều 17 của Nghị định này.

Bên ủy quyền đánh giá có các nghĩa vụ sau:

a ) Cung cấp thông tin và tài liệu cần thiết để phục vụ yêu cầu đánh giá;

b ) Chịu trách nhiệm về kết quả đánh giá cho người yêu cầu đánh giá;

c ) Trả phí dịch vụ và các chi phí khác theo thỏa thuận trong hợp đồng ủy quyền đánh giá;

d ) Để thực hiện nghĩa vụ tài chính theo luật pháp Việt Nam.

Bên được ủy quyền có các quyền sau:

a ) Để yêu cầu bên ủy quyền đánh giá cung cấp thông tin và tài liệu cần thiết để phục vụ đánh giá theo hợp đồng ủy quyền đánh giá;

b ) Thuê các chuyên gia trong và ngoài nước để thực hiện các dịch vụ đánh giá; được nhập khẩu tạm thời để tái xuất các phương tiện kỹ thuật để thực hiện đánh giá chuyên nghiệp;

c ) Nhận phí dịch vụ và các chi phí khác theo thỏa thuận trong hợp đồng ủy quyền đánh giá.

Bên được ủy quyền đánh giá có các nghĩa vụ sau:

a ) Thực hiện công việc theo hợp đồng ủy quyền và thông báo cho bên ủy quyền về việc thực hiện công việc đó;

b ) Bảo quản và bảo quản các tài liệu và phương tiện được chỉ định để thực hiện ủy quyền;

c ) Giữ thông tin bí mật mà họ biết trong khi thực hiện ủy quyền;

d ) Bồi thường thiệt hại do vi phạm các nghĩa vụ quy định tại Điểm a, b và c của Điều khoản này;

đ ) Cung cấp chứng chỉ đánh giá theo hợp đồng ủy quyền.

Giá trị pháp lý của chứng thư giám định thương mại là gì?

Điều 260 của Luật thương mại quy định về chứng chỉ đánh giá như sau:

1. Giấy chứng nhận đánh giá là một tài liệu xác định tình trạng thực tế của hàng hóa hoặc dịch vụ theo nội dung đánh giá mà khách hàng yêu cầu.

assessment5
Những câu hỏi liên quan khi kinh doanh dịch vụ giám định thương mại

2. Giấy chứng nhận đánh giá phải có chữ ký của đại diện ủy quyền của thương nhân cung cấp dịch vụ đánh giá, chữ ký và tên đầy đủ của người đánh giá và phải được đóng dấu với một con dấu chuyên nghiệp được đăng ký tại cơ quan có thẩm quyền. 

3. Giấy chứng nhận đánh giá chỉ có giá trị cho các nội dung được kiểm tra.

4. Nhà giao dịch cung cấp dịch vụ đánh giá chịu trách nhiệm về tính chính xác của kết quả và kết luận trong chứng chỉ đánh giá.

Giấy chứng nhận đánh giá có giá trị pháp lý cho người yêu cầu đánh giá nếu người yêu cầu đánh giá không chứng minh rằng kết quả đánh giá là không thiên vị, không trung thực hoặc kỹ thuật hoặc chuyên nghiệp.

Trong trường hợp các bên có thỏa thuận về việc sử dụng chứng chỉ đánh giá của một thương nhân cụ thể cung cấp dịch vụ đánh giá, giấy chứng nhận đánh giá đó có giá trị pháp lý cho tất cả các bên nếu nó không thể được chứng minh. kết quả đánh giá không khách quan, không trung thực hoặc kỹ thuật hoặc chuyên nghiệp.

Trong trường hợp các bên không đồng ý về việc sử dụng chứng chỉ đánh giá của một thương nhân cụ thể cung cấp dịch vụ đánh giá, giấy chứng nhận đánh giá chỉ có giá trị cho bên yêu cầu đánh giá theo quy định. tại Điều 261 của Luật này. Bên kia trong hợp đồng có quyền yêu cầu kiểm tra lại.

 Khi chứng chỉ đánh giá lại có kết quả khác với chứng chỉ đánh giá ban đầu, việc xử lý sau sẽ được thực hiện:

a ) Trường hợp thương nhân cung cấp dịch vụ đánh giá cấp chứng chỉ đánh giá ban đầu thừa nhận kết quả của chứng chỉ đánh giá lại, kết quả của giấy chứng nhận đánh giá lại sẽ có giá trị pháp lý cho tất cả các bên;

b ) Trong trường hợp thương nhân cung cấp dịch vụ đánh giá cấp chứng chỉ đánh giá ban đầu không chấp nhận kết quả của chứng chỉ đánh giá lại, các bên sẽ đồng ý chọn một thương nhân khác cung cấp dịch vụ đánh giá để đánh giá lại. lần thứ hai. Kết quả kiểm tra lại lần thứ hai có giá trị pháp lý cho tất cả các bên.

Mẫu đơn đăng ký dấu nghiệp vụ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

…., ngày…. tháng…. năm….

ĐƠN ĐĂNG KÝ DẤU NGHIỆP VỤ

Kính gửi: Sở Công Thương…1

Tên thương nhân: (ghi bằng chữ in hoa)…………………………………………………………..

……………………………………………………………………………………………………………………

Tên thương nhân viết bằng tiếng nước ngoài (nếu có):

……………………………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………………………

Tên thương nhân viết tắt (nếu có):…………………………………………………………………..

……………………………………………………………………………………………………………………

Địa chỉ của trụ sở chính:

……………………………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………………………

Điện thoại:……………………………………Fax:…………………………………………………

Email (nếu có):……………………………………………………………………………………………..

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/ Giấy chứng nhận đầu tư số:………………..

Cơ quan cấp:…………………………………………………. Ngày cấp:………/………/………

Vốn điều lệ:…………………………………………………………………………………………………..

Nội dung đăng ký:

□ Cấp mới        □ Thay đổi2       □ Bổ sung

Lĩnh vực thực hiện dịch vụ giám định: Ví dụ nông sản, lâm sản, thủy sản, khoáng sản, kim loại, hóa chất vv…

Thương nhân cam kết hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về sự trung thực và chính xác của nội dung Đơn này và hồ sơ kèm theo.

Đại diện theo pháp luật của thương nhân
(Ký tên và đóng dấu)

_______________

1 Tên Sở Công Thương nơi thương nhân đăng ký dấu nghiệp vụ

2 Trong trường hợp đã đăng ký dấu nghiệp vụ nhưng thay đổi tên thương nhân; biểu tượng công ty hoặc nội dung khác, thương nhân gửi kèm theo thông báo đăng ký dấu nghiệp vụ giám định đã được cơ quan đăng ký dấu nghiệp vụ thông báo hoặc dấu nghiệp vụ giám định cũ đã đăng ký.

Đây là những thông tin đầy đủ, cập nhật nhất về kinh doanh dịch vụ giám định thương mại. Nếu quý khách không có thời gian hay gặp khó khăn khi thực hiện các thủ tục kể trên, hoặc cần tư vấn thêm thông tin pháp lý. Vui lòng gọi cho Luật Quốc Bảo theo số điện thoại Hotline: 0763 387 788 để khách hàng có thể nhận được đội ngũ luật sư có nhiều kinh nghiệm trong các thủ tục pháp lý tư vấn một cách rõ ràng nhất.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.