Kinh doanh ngành nghề có sử dụng vật liệu nổ công nghiệp và tiền chất thuốc nổ

5/5 - (1 bình chọn)

Hiện nay, kinh doanh ngành nghề có sử dụng vật liệu nổ công nghiệp và tiền chất thuốc nổ đang là một hoạt động phổ biến trên thị trường. Vậy pháp luật quy định gì về kinh doanh các loại vật liệu này? Qua bài viết sau, Luật Quốc Bảo sẽ đem lại cho bạn những hướng dẫn tổng quan và cập nhật nhất về loại hình kinh doanh sử dụng các loại vật liệu nổ công nghiệp cũng như tiền chất thuốc nổ theo như quy định hiện hành.

tn2
Kinh doanh ngành nghề có sử dụng vật liệu nổ công nghiệp và tiền chất thuốc nổ

Mục lục

Tìm hiểu chung về hoạt động kinh doanh ngành nghề có sử dụng vật liệu nổ công nghiệp và tiền chất thuốc nổ

Khái niệm vật liệu nổ công nghiệp và tiền chất thuốc nổ

Luật quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ số 14/2017/QH14 được Quốc hội ban hành, một số khái niệm liên quan đến vật liệu nổ công nghiệp được nêu rõ như sau:

– Vật liệu nổ là sản phẩm dưới tác động của xung kích thích ban đầu gây ra phản ứng hóa học nhanh, mạnh, tỏa nhiệt, sinh khí, phát sáng, tạo ra tiếng nổ, bao gồm:

  • Thuốc nổ là hóa chất hoặc hỗn hợp chất được sản xuất, sử dụng nhằm tạo ra phản ứng nổ dưới tác động của xung kích thích;
  • Phụ kiện nổ là kíp nổ, dây nổ, dây cháy chậm, mồi nổ, vật phẩm chứa thuốc nổ có tác dụng tạo xung kích thích ban đầu làm nổ khối thuốc nổ hoặc thiết bị chuyên dùng có chứa thuốc nổ.

– Vật liệu nổ quân dụng là vật liệu nổ sử dụng cho mục đích quốc phòng, an ninh.

Vật liệu nổ công nghiệp là vật liệu nổ sử dụng cho mục đích kinh tế, dân sự.

– Tiền chất thuốc nổ là các hóa chất nguy hiểm, trực tiếp dùng để sản xuất thuốc nổ.

Danh mục các loại vật liệu nổ công nghiệp được phép sản xuất, kinh doanh, sử dụng theo quy định của pháp luật

Căn cứ theo danh sách của phụ lục I Ban hành kèm theo Thông tư số 13/2018/TT-BCT ngày 15 tháng 6 năm 2018 của Bộ Công Thương, các loại vật liệu nổ công nghiệp hợp pháp tại Việt Nam là:

TT

Tên sản phẩm

Thông số kỹ thuật

Mã HS

Đặc tính kỹ thuật

Chỉ tiêu

I

Thuốc nổ công nghiệp    

 

1

Thuốc nổ Amonit AD1 Khối lượng riêng, g/cm

0,95 ÷1,05

3602.00.00

Độ ẩm, %

≤ 0,5

Tốc độ nổ, m/s

3.600 ÷ 4.200

Khả năng sinh công bằng con lắc xạ thuật (so sánh với thuốc nổ TNT tiêu chuẩn), %

120 ÷130

Độ nén trụ chì, mm

14 ÷ 16

Khoảng cách truyền nổ, cm

≥ 4

Độ nhạy với kíp số 8

Nổ hết thuốc

Thời hạn bảo đảm, tháng

06

2

Thuốc nổ TNP1 Khối lượng riêng, g/cm3

1,15 ± 0,05

3602.00.00

Tốc độ nổ, m/s

4.000 ÷ 4.400

Khả năng sinh công bằng con lắc xạ thuật (so sánh với thuốc nổ TNT tiêu chuẩn), %

110 ÷ 115

Độ nén trụ chì, mm

≥ 12,5

Khoảng cách truyền nổ, cm

6

Phương tiện kích nổ

Theo HDSD

Thời hạn sử dụng, tháng

06

3

Thuốc nổ Anfo Khối lượng riêng rời, g/cm3

0,8 ÷ 0,95

3602.00.00

Tốc độ nổ, m/s

3.000 ÷ 4.500

Khả năng sinh công bằng bom chì, ml

300 ÷ 330

Độ nén trụ chì (đo trong ống thép), mm

≥ 15

Thời hạn sử dụng, tháng

03

4

Thuốc nổ Anfo chịu nước Khối lượng riêng rời, g/cm3

0,85 ÷ 0,9

3602.00.00

Tốc độ nổ, m/s

3.500 ÷ 3.800

Khả năng sinh công bằng bom chì, ml

300 ÷ 310

Độ nén trụ chì (đo trong ống thép), mm

14 ÷ 17

Thời hạn sử dụng, tháng

03

5

Thuốc nổ nhũ tương dùng cho lộ thiên Khối lượng riêng, g/cm3

1,05 ÷ 1,35

3602.00.00

Tốc độ nổ, m/s

≥ 3.800

Khả năng sinh công bằng con lắc xạ thuật (so sánh với TNT tiêu chuẩn), %

≥ 101

Khả năng sinh công bằng bom chì, ml

280 ÷ 340

Độ nén trụ chì, mm

≥ 14

Khoảng cách truyền nổ, cm

≥ 4

Phương tiện kích nổ

Kíp nổ số 8

Thời hạn sử dụng, tháng

6

Thời gian chịu nước, giờ

≥ 12

6

Thuốc nổ nhũ tương năng lượng cao dùng cho lộ thiên Khối lượng riêng, g/cm3

1,20 ÷ 1,35

3602.00.00

Tốc độ nổ, m/s

≥ 5.500

Khả năng sinh công bằng con lắc xạ thuật (so sánh với TNT tiêu chuẩn), %

115 ÷ 125

Khả năng sinh công bằng bom chì, ml

≥ 330

Độ nén trụ chì, mm

≥ 15

Khoảng cách truyền nổ, cm

≥ 4

Phương tiện kích nổ

Kíp nổ số 8

Thời hạn sử dụng, tháng

6

Thời gian chịu nước, giờ

≥ 12

7

Thuốc nổ nhũ tương dùng cho mỏ hầm lò, công trình ngầm không có khí nổ Khối lượng riêng, g/cm3

1,05 ÷ 1,25

3602.00.00

Tốc độ nổ, m/s

≥ 4.000

Khả năng sinh công bằng bom chì, ml

300 ÷ 340

Hoặc chuyển đổi tương đương sang phương pháp đo khả năng sinh công bằng con lắc xạ thuật (so sánh với TNT tiêu chuẩn), %

105 ÷ 120

Độ nén trụ chì, mm

≥ 14

Khoảng cách truyền nổ, cm

≥ 4

Khả năng chịu nước, giờ

≥ 12

Phương tiện kích nổ

Kíp nổ số 8

Thời hạn sử dụng, tháng

06

8

Thuốc nổ nhũ tương an toàn dùng cho mỏ hầm lò có độ thoát khí mê tan siêu hạng Khối lượng riêng, g/cm3

1,00 ÷ 1,15

3602.00.00

Tốc độ nổ, m/s

≥ 3.500

Khả năng sinh công bằng con lắc xạ thuật (so sánh với Anfo theo khối lượng), %

56 ÷ 61

Độ nén trụ chì, mm

≥ 8

Khoảng cách truyền nổ, cm

≥ 2

Nổ an toàn trong môi trường có khí mê tan (Phương pháp B – TCVN 6570: 2005)

10 lần nổ không gây cháy nổ khí CH4

Phương tiện kích nổ

Kíp nổ số 8

Thời hạn sử dụng, tháng

06

Lượng khí độc sinh ra khi nổ (quy ra CO), lít/kg

≤ 150

9

Thuốc nổ nhũ tương an toàn dùng cho mỏ hầm lò có khí nổ Khối lượng riêng, g/cm3

1,05 ÷ 1,25

3602.00.00

Tốc độ nổ, m/s

≥ 3.400

Khả năng sinh công bằng bom chì, ml;

≥ 240

Khả năng sinh công bằng con lắc xạ thuật (so sánh với TNT tiêu chuẩn), %

90 ÷ 110

Độ nén trụ chì, mm

≥ 12

Khoảng cách truyền nổ, cm

≥ 4

Nổ an toàn trong môi trường có khí mê tan (Phương pháp A- TCVN 6570: 2005)

10 lần nổ không gây cháy nổ khí CH4

Phương tiện kích nổ

Kíp nổ số 8

Thời hạn sử dụng, tháng

06

Lượng khí độc sinh ra khi nổ (quy ra CO), lít/kg

≤ 150

10

Thuốc nổ nhũ tương rời Khối lượng riêng, g/cm3

1,08 ÷ 1,29

3602.00.00

Tốc độ nổ trong lỗ khoan, m/s

≥ 4.000

Phương tiện kích nổ

Mồi nổ

11

Thuốc nổ nhũ tương rời bao gói Khối lượng riêng, g/cm3

1,08 ÷ 1,29

3602.00.00

Tốc độ nổ trong lỗ khoan, m/s

≥ 4.000

Thời gian chịu nước (sâu ≥ 1 mét nước), giờ

≥ 4

Phương tiện kích nổ

Mồi nổ

Thời hạn sử dụng (bảo quản trong bao PP+PE), tháng

03

12

Mồi nổ dùng cho thuốc nổ công nghiệp Khối lượng riêng, g/cm3

1,59 ÷ 1,70

3602.00.00

Khả năng sinh công bằng bom chì, ml

350 ÷ 390

Tốc độ nổ, m/s

7.200 ÷ 7.800

Độ nén trụ chì, mm

22 ÷ 24

Phương tiện kích nổ

Kíp số 8

Thời hạn sử dụng, tháng

60

13

Mìn phá đá quá cỡ Tốc độ nổ, m/s

3.600 ÷ 3.900

3602.00.00

Khả năng sinh công bằng bom chì, ml

350 ÷ 360

Độ nén trụ chì, mm

13 ÷ 15

Phương tiện kích nổ

Theo HDSD

Thời hạn sử dụng, tháng

24

14

Thuốc nổ Senatel Powersplit Tỷ trọng danh định, g/cm3

1,23

3602.00.00

Tốc độ nổ, m/s

≥ 6.500

Đường kính thỏi thuốc, mm

26 hoặc 32

Thời hạn sử dụng (tối đa), tháng

18

II

Phụ kiện nổ công nghiệp    

 

1

Kíp nổ đốt số 8 Cường độ nổ

Xuyên thủng tấm chì dày 6 mm, đường kính lỗ xuyên chì ≥ đường kính ngoài của kíp

3603.00.10

Đường kính ngoài, mm

6,8 ÷ 7,1

Chiều dài kíp, mm

38 ÷ 40

Thời hạn sử dụng, tháng

24

2

Kíp nổ điện số 8 Cường độ nổ

Xuyên thủng tấm chì dày 6 mm, đường kính lỗ xuyên chì ≥ đường kính ngoài của kíp

3603.00.10

Đường kính ngoài, mm

6,8 ÷ 7,1

Chiều dài kíp, mm

46 ÷ 48

Dòng điện bảo đảm nổ, A

1,0

Dòng điện an toàn trong 5 phút, A

0,05

Điện trở (loại dây dẫn 1,9m ÷ 2,1m), Ω

2,0 ÷ 4,0

Thời hạn sử dụng, tháng

24

Khả năng chịu chấn động thử bằng máy chấn động chuyên dụng

Kíp không nổ, không hư hỏng kết cấu

3

Kíp nổ điện vi sai Cường độ nổ

Xuyên thủng tấm chì dày 6 mm, đường kính lỗ xuyên chì ≥ đường kính ngoài của kíp

3603.00.10

Đường kính ngoài, mm

7,0 ÷ 7,3

– Chiều dài kíp, mm

+ Từ số 1÷ số 8

62 ± 1

+ Số 9, 10, 11, 13, 14, 15, 18, 19, 20

65 ± 1

+ Số 12, 16, 17

70 ± 1

Chiều dài dây dẫn

1,9m ÷ 2,1m hoặc theo đặt hàng

Điện trở (loại dây dẫn 1,9m-2,1m), Ω

2,0 ÷ 3,2

Dòng điện bảo đảm nổ, A

1,2

Dòng điện an toàn trong 5 phút, A

0,18

Số vi sai

20 số

Thời gian giữ chậm, ms

25, 50, 75, 100, 125, 150, 200, 250, 325, 400, 500, 600, 700, 800, 900, 1000, 1125, 1250, 1400, 1550

Thời hạn sử dụng, tháng

24

Khả năng chịu chấn động thử bằng máy chấn động chuyên dụng

Kíp không nổ, không hư hỏng kết cấu

4

Kíp nổ điện vi sai an toàn Cường độ nổ

Xuyên thủng tấm chì dày 6 mm, đường kính lỗ xuyên chì ≥ đường kính ngoài của kíp

3603.00.10

Đường kính ngoài, mm

7,0 ÷ 7,3

Chiều dài kíp, mm

57 ÷ 59

Chiều dài dây dẫn

1,9m ÷ 2,1m hoặc theo đặt hàng

Điện trở (loại dây dẫn 1,9m ÷ 2,1m), Ω

2,0 ÷ 3,2

Dòng điện bảo đảm nổ, A

1,2

Dòng điện an toàn trong 5 phút, A

0,18

Số vi sai

06 số

Khả năng an toàn trong môi trường khí mê tan (không gây cháy, nổ khí mê tan)

50 kíp không gây cháy, nổ môi trường (9 ± 1)% khí mê tan, phù hợp TCVN 6911:2005

Thời gian giữ chậm, ms

(25, 50, 75, 100, 125, 150)

Thời hạn sử dụng, tháng

24

Khả năng chịu chấn động thử bằng máy chấn động chuyên dụng

Kíp không nổ, không hư hỏng kết cấu

5

Kíp nổ vi sai an toàn Carrick-8 Cường độ nổ

Xuyên thủng tấm chì dày 6 mm, đường kính lỗ xuyên chì ≥ đường kính ngoài của kíp

3603.00.10

Số vi sai

08 số

Khả năng an toàn trong môi trường khí mê tan (không gây cháy, nổ khí mê tan)

50 kíp không gây cháy, nổ môi trường (9 ± 1)% khí mê tan, phù hợp TCVN 6911:2005

Độ bền kéo, N

600

Thời hạn sử dụng, tháng

48

6

Kíp nổ vi sai phi điện Cường độ nổ dùng cho mỏ hầm lò/đường hầm không có khí bụi nổ và 01 số đặc biệt loại 400ms

Xuyên thủng tấm chì dày 6 mm, đường kính lỗ xuyên chì ≥ đường kính ngoài của kíp

3603.00.10

Cường độ nổ dùng cho 04 số kíp đặc biệt loại 17, 25, 42, 100 ms

Xuyên thủng tấm chì dày 2 mm, đường kính lỗ xuyên chì ≥ đường kính ngoài của kíp

Đường kính ngoài, mm

7,0 ÷ 7,3

Đường kính ngoài dây dẫn nổ, mm

3,0 ± 0,2

Tốc độ dẫn nổ, m/s

≥ 1.600

Độ bền mối ghép miệng (chịu lực kéo tĩnh trong thời gian 01 phút, dây dẫn tín hiệu không được tụt khỏi nút cao su hoặc xê dịch mắt thường nhìn thấy), Kg

2,0

– Số vi sai và ứng dụng

+ Dùng cho mỏ hầm lò/đường hầm không có khí bụi nổ

36 số

+ Dùng cho nổ lộ thiên

05 số đặc biệt

Thời gian giữ chậm của 36 số kíp, ms

25, 50, 75, 100, 125, 150, 175, 200, 250, 300, 350, 400, 450, 500, 600, 700, 800, 900, 1025, 1125, 1225, 1440, 1675, 1950, 2275, 2650, 3050, 3450, 3900, 4350, 4600, 5500, 6400, 7400, 8500, 9600

Thời gian giữ chậm (05 số kíp đặc biệt), ms

17, 25, 42, 100, 400

7

Kíp vi sai phi điện MS 15 số Cường độ nổ

Xuyên thủng tấm chì dày 6 mm, đường kính lỗ xuyên chì ≥ đường kính ngoài của kíp

3603.00.10

Đường kính dây dẫn nổ, mm

3,0 ± 0,2

Tốc độ dẫn nổ, m/s

≥ 1.600

Độ bền mối ghép miệng (chịu lực kéo tĩnh trong thời gian 01 phút, dây dẫn tín hiệu không được tụt khỏi nút cao su hoặc xê dịch mắt thường nhìn thấy), Kg

2,0

Chiều dài dây dẫn nổ, m

2,4 ÷ 6,1 hoặc theo đặt hàng

Đường kính ngoài kíp, mm

7,0 ÷ 7,35

Khả năng chịu nước, độ sâu 20m (tương đương 2atm), giờ

8

Số kíp vi sai

15

Thời gian giữ chậm, ms

25; 50; 75; 100; 125; 150; 175; 200; 225; 250; 275; 300; 325; 350; 375

8

Kíp vi sai phi điện nổ chậm LP Cường độ nổ

Xuyên thủng tấm chì dày 6 mm, đường kính lỗ xuyên chì ≥ đường kính ngoài của kíp

3603.00.10

Đường kính dây dẫn nổ, mm

3,0 ± 0,2

Tốc độ dẫn nổ, m/s

≥ 1.600

Độ bền mối ghép miệng (chịu lực kéo tĩnh trong thời gian 01 phút, dây dẫn tín hiệu không được tụt khỏi nút cao su hoặc xê dịch mắt thường nhìn thấy), Kg

2,0

Chiều dài dây dẫn nổ, m

2,4 ÷ 6,1 hoặc theo đặt hàng

Đường kính ngoài kíp, mm

7,0 ÷ 7,3

Khả năng chịu nước, độ sâu 20 m (tương đương 2 atm), giờ

24

Số kíp vi sai

15

Thời gian giữ chậm (s)

0,2; 0,4; 0,6; 1; 1,4; 1,8; 2,4; 3,0; 3,8; 4,6; 5,5; 6,4; 7,4; 8,5; 9,6

9

Kíp nổ vi sai phi điện an toàn sử dụng trong mỏ hầm lò có khí Mêtan Cường độ nổ

Xuyên thủng tấm chì dày 6 mm, đường kính lỗ xuyên chì ≥ đường kính ngoài của kíp

3603.00.10

Đường kính ngoài dây dẫn nổ, mm

3,0 ± 0,2

Tốc độ dẫn nổ, m/s

≥ 1.600

Độ bền mối ghép miệng (chịu lực kéo tĩnh trong thời gian 01 phút, dây dẫn tín hiệu không được tụt khỏi nút cao su hoặc xê dịch mắt thường nhìn thấy), kg

2,0

Chiều dài dây dẫn nổ, m

2,4 ÷ 6,1 hoặc theo đặt hàng

Số vi sai

10 số

Khả năng an toàn trong môi trường khí mê tan (không gây cháy, nổ khí mê tan)

50 kíp không gây cháy, nổ môi trường (9 ± 1)% khí mê tan, phù hợp TCVN 6911:2005

Thời gian giữ chậm, ms

25; 50; 75; 100; 125; 150; 200; 250; 300; 400

Điều kiện sử dụng

Sử dụng cho mỏ hầm lò có khí nổ

10

Kíp nổ điện tử Uni tronic 600 Độ bền kéo, Kg/lbs

20 kg/44 lbs

3603.00.10

Trọng lượng thuốc nổ nạp, mg

900

Đường kính vỏ, mm

76

Độ dài tiêu chuẩn, mm

89

Lập trình, ms

± 1

Vi sai tối đa, s

10

Độ chính xác theo hệ số biến thiên, %

± 0,03

Thời hạn sử dụng (tối đa), tháng

60

11

Dây dẫn tín hiệu nổ Tốc độ chuyền tín hiệu, m/s

≥ 1.600

3603.00.90

Thời hạn sử dụng, tháng

24

12

Dây cháy chậm công nghiệp Tốc độ cháy, s/m

100 ÷ 125

3603.00.20

Đường kính ngoài của dây, mm

5,3 ± 0,3

Đường kính lõi thuốc, mm

≥ 2,5

Thời gian chịu nước, giờ

2

13

Dây nổ chịu nước 5, 6, 10, 12, 40, 70g/m – Đường kính ngoài danh định, mm

3603.00.90

+ Loại 5g/m

4,0

+ Loại 6g/m

3,6

+ Loại 10 g/m

4,8

+ Loại 12 g/m

5,8

+ Loại 40g/m

7,8

+ Loại 70g/m

11,0

Tốc độ nổ, m/s

≥ 6.500

Độ bền kéo, N

500

Thời gian chịu nước (ở độ sâu 1m), giờ

24

– Mật độ thuốc, g/m

+ Loại 5g/m

5 ± 1

+ Loại 6g/m

6 ± 1

+ Loại 10 g/m

10 ± 1

+ Loại 12 g/m

12 ± 1

+ Loại 40 g/m

40 ± 3

+ Loại 70 g/m

70 ± 5

Khả năng tác động của nhiệt độ, giờ

+ Tại nhiệt độ -350C ± 30C

2

+ Tại nhiệt độ 550C ± 30C

6

Thời hạn sử dụng, tháng

48

14

Dây nổ thường Đường kính ngoài, mm

4,8 ÷ 6,2

3603.00.90

Tốc độ nổ, m/s

≥ 6.500

Độ bền kéo, N

500

Khả năng chịu nước, giờ

24

Mật độ thuốc, g/m

10 ± 1

15

Dây dẫn tín hiệu Conectadets Độ bền kéo, N

570

3603.00.90

Độ dài tiêu chuẩn

3,6; 4,9; 6,1; 9,0; 12; 15; 18

Thuốc nạp khởi nổ

190 mg (Azit chì)

Đường kính ngoài, mm

3,0

III

Thuốc nổ mạnh    

 

1

Hexogen

(G, DX, T4, Cyclotrimethylen – trinitramin) – Công thức hóa học

– C3H6N6O6

– C6H2N6N3(NO2)3

Nhiệt độ nóng chảy, 0C

≥ 200

3602.00.00

Độ axit

– Tính theo axit Nitric, %

≤ 0,05

– Tính theo axit Sunphuric, %

≤ 0,05

Hàm lượng tạp chất không tan trong axêtôn, %

≤ 0,15

Hàm lượng tro, %

≤ 0,05

Độ nhạy va đập bằng phương pháp Cast, %

40 ÷ 84

Khả năng sinh công bằng con lắc xạ thuật (so sánh với TNT tiêu chuẩn), %

140 ÷ 150

Độ nén trụ chì, mm

≥ 15,5

Tốc độ nổ ở mật độ nén 1,60g/cm3, m/s

8.100 ± 200

2

Trinitrotoluen (TNT)

Công thức hóa học

– C6H2(NO2)3CH3

Nhiệt độ nóng chảy, oC

≥ 80

3602.00.00

Độ axit (tính theo axit Sunphuric), %

≤ 0,01

Hàm lượng nước và các chất dễ bay hơi, %

≤ 0,1

Cặn không tan trong Axêtôn, %

≤ 0,1

Khả năng sinh công bằng cách đo độ dãn bom chì, ml

≥ 280

Hoặc chuyển đổi tương đương sang phương pháp đo khả năng sinh công bằng con lắc xạ thuật, mm

≥ 280

Tốc độ nổ ở mật độ nén 1,60g/cm3, m/s

7.000 ± 200

3

Octogen

(HMX – Cyclotetramethylene tetratrramine, Homocyclonit)

Công thức hóa học

– C4H8N8O8

Nhiệt độ nóng chảy, oC

³ 270

3602.00.00

Độ axit (tính theo axit axetic), %

£ 0,05

Các chất không tan trong axêtôn, %

£ 0,25

Độ nhạy va đập (búa 10 kg rơi ở độ cao 25 cm), %

88 ÷ 100

Khả năng sinh công bằng con lắc xạ thuật (so sánh với TNT tiêu chuẩn), %

³ 135

Tốc độ nổ ở mật độ nén 1,32g/cm3, m/s

³ 7.200

4

Pentrit

(Pentaerythrol-tetranitrate, Tetranitro pentaeritrit, Corpent, PENT hoặc TEN)

Công thức hóa học

– C(CH2ONO2)4

– C5H8(ONO2)

Nhiệt độ nóng chảy, 0 C

≥ 139

3602.00.00

Độ axít (tính theo axit Sunphuric hoặc axit Nitric) hoặc độ kiềm (tính theo NaOH) %

≤ 0,01

Hàm lượng cặn không tan trong axeton, %

– Chưa thuần hóa

≤ 0,08

– Đã thuần hóa

≤ 0,1

Hàm lượng tro, %

– Chưa thuần hóa

≤ 0,04

– Đã thuần hóa

≤ 0,1

Hàm lượng các chất vô cơ

≤ 0,01

Độ nhạy va đập bằng phương pháp Cast, %

100

Khả năng sinh công bằng phương pháp con lắc xạ thuật (so sánh với TNT tiêu chuẩn), %

≥ 135

Tốc độ nổ ở mật độ nén 1,60g/cm3, m/s

≥ 7.900

Danh mục các tiền chất thuốc nổ được phép sử dụng để sản xuất vật liệu nổ công nghiệp theo quy định của pháp luật

Căn cứ theo danh sách của phụ lục III Ban hành kèm theo Thông tư số 13/2018/TT-BCT ngày 15 tháng 6 năm 2018 của Bộ Công Thương, các chất thuộc nhóm tiền chất thuốc nổ được phép sử dụng tại Việt Nam là:

TT

Tên tiền chất thuốc nổ sử dụng để sản xuất vật liệu nổ công nghiệp

Công thức phân tử

Mã CAS

Mã HS

1

Amoni Nitrat ≥ 98,5%

NH4NO3

6484-52-2

3102.30.00

2

Nitro Metan ≥ 96%

CH3NO2

72-52-5

2904.20.90

3

Natri Nitrat ≥ 98,5%

NaNO3

7631-99-4

2834.29.90

4

Kali Nitrat ≥ 98,5%

KNO3

7757-79-1

2834.21.00

5

Natri Clorat ≥ 84,0%

NaClO3

7775-09-9

2829.11.00

6

Kali Clorat ≥ 98,5%

KClO3

3811-04-9

2829.19.00

7

Kali Perclorat ≥ 98,5%

KClO4

7778-74-7

2829.90.90

Điều kiện được phép hoạt động kinh doanh ngành nghề có sử dụng vật liệu nổ công nghiệp và tiền chất thuốc nổ

Điều kiện được phép hoạt động kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp và tiền chất thuốc nổ

Việc kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp được quy định tại khoản 3, điều 37 Luật quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ số 14/2017/QH14:

– Tổ chức kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp phải là doanh nghiệp nhà nước được Thủ tướng Chính phủ giao nhiệm vụ theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công Thương, Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng;

Địa điểm kho, bến cảng, nơi tiếp nhận bốc dỡ vật liệu nổ công nghiệp phải bảo đảm đủ điều kiện về an ninh, trật tự; bảo đảm khoảng cách an toàn đối với các công trình, đối tượng cần bảo vệ;

Kho, thiết bị bốc dỡ, phương tiện vận chuyển, thiết bị, dụng cụ phục vụ kinh doanh phải được thiết kế, xây dựng phù hợp, đáp ứng yêu cầu về bảo quản, vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp, phòng cháy và chữa cháy; 

– Trường hợp không có kho, phương tiện vận chuyển, phải có hợp đồng thuê bằng văn bản với tổ chức được phép bảo quản, vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp;

Người quản lý, người phục vụ có liên quan đến kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp phải bảo đảm điều kiện về an ninh, trật tự; có trình độ chuyên môn phù hợp và được huấn luyện về kỹ thuật an toàn, phòng cháy và chữa cháy, ứng phó sự cố trong hoạt động liên quan đến kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp;

Doanh nghiệp kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp chỉ được kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp có trong Danh mục vật liệu nổ công nghiệp được phép sản xuất, kinh doanh và sử dụng ở Việt Nam; việc kinh doanh phải bảo đảm đúng quy định trong giấy phép kinh doanh; được mua lại vật liệu nổ công nghiệp của tổ chức được phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp không sử dụng hết.

Điều kiện để doanh nghiệp được phép xuất khẩu, nhập khẩu vật liệu nổ công nghiệp và tiền chất thuốc nổ

– Việc xuất khẩu, nhập khẩu vật liệu nổ công nghiệp thực hiện theo quy định sau đây:

hc2 1
Kinh doanh ngành nghề có sử dụng vật liệu nổ công nghiệp và tiền chất thuốc nổ
  • Doanh nghiệp được phép kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp thì được xuất khẩu, nhập khẩu vật liệu nổ công nghiệp;
  • Chỉ được xuất khẩu, nhập khẩu vật liệu nổ công nghiệp khi có Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu vật liệu nổ công nghiệp do cơ quan có thẩm quyền thuộc Bộ Công Thương cấp;

Quý khách tham khảo: Luật Quốc Bảo – Hotline/zalo: 0763387788

Thành lập hộ kinh doanh cá thể Nên thành lập công ty hay hộ kinh doanh Hộ kinh doanh cá thể là gì
  • Việc ủy thác nhập khẩu vật liệu nổ công nghiệp chỉ được thực hiện giữa doanh nghiệp được phép sản xuất, doanh nghiệp được phép kinh doanh hoặc tổ chức, doanh nghiệp được phép sử dụng với doanh nghiệp được phép kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp.

– Chính phủ quy định về trình độ chuyên môn; huấn luyện kỹ thuật an toàn, phòng cháy và chữa cháy, ứng phó sự cố trong hoạt động liên quan đến sản xuất, kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp.

Thủ tục, hồ sơ xin cấp giấy phép hoạt động kinh doanh ngành nghề có sử dụng vật liệu nổ công nghiệp và tiền chất thuốc nổ

– Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp bao gồm:

  • Văn bản đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp. Doanh nghiệp thuộc Bộ Quốc phòng phải có văn bản đề nghị của Bộ Quốc phòng hoặc cơ quan được Bộ Quốc phòng giao nhiệm vụ quản lý vật liệu nổ công nghiệp;
  • Bản sao văn bản giao nhiệm vụ kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp của Thủ tướng Chính phủ;
  • Bản sao quyết định thành lập doanh nghiệp hoặc bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;
  • Bản sao Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự; văn bản thẩm duyệt, kiểm tra nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy đối với kho, phương tiện chuyên dùng vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp;
  • Danh sách cán bộ lãnh đạo, quản lý có liên quan trực tiếp đến công tác bảo quản, vận chuyển và kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp; hồ sơ cá nhân của người đại diện doanh nghiệp;
  • Giấy phép lao động của người nước ngoài làm việc tại doanh nghiệp (nếu có); bảng kê khai hệ thống kho, bến cảng, nhà xưởng của cơ sở kinh doanh và văn bản cho phép đưa công trình vào sử dụng; danh sách phương tiện vận tải chuyên dùng và bản sao giấy phép lưu hành;
  • Giấy chứng nhận của cơ quan nhà nước về tiêu chuẩn, đo lường và chất lượng đo lường nhà nước cấp cho cơ sở thí nghiệm vật liệu nổ công nghiệp (nếu có); kế hoạch hoặc biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố khẩn cấp đối với kho, phương tiện vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp;
  • Giấy giới thiệu kèm theo bản sao thẻ Căn cước công dân, Chứng minh nhân dân, Hộ chiếu, Chứng minh Công an nhân dân hoặc giấy chứng minh do Quân đội nhân dân cấp của người đến liên hệ.

– Hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy phép kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp bao gồm: báo cáo hoạt động kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp theo giấy phép đã cấp và giấy tờ, tài liệu quy định tại khoản 1 Điều này.

Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp lập thành 01 bộ và nộp tại cơ quan có thẩm quyền do Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, thẩm định, cấp Giấy phép kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp; trường hợp không cấp phải trả lời bằng văn bản  nêu rõ lý do.

Một số câu hỏi về hoạt động có sử dụng vật liệu nổ công nghiệp và tiền chất thuốc nổ

Mẫu đề nghị cấp Giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp được quy định như thế nào?

Thông tư 13/2018/TT-BCT quy định mẫu văn bản như sau: 

………..(1)……….
……………..(2)……………..
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số:      /……..(3)……..

..…(4)…, ngày     tháng      năm 20..

GIẤY PHÉP SỬ DỤNG VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP

……………(5)……………..

Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ ngày 20 tháng 6 năm 2017;

Căn cứ Thông tư số 13/2018/TT-BCT ngày 15 tháng 6 năm 2018 của Bộ Công Thương quy định về quản lý, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ sử dụng để sản xuất vật liệu nổ công nghiệp;

Xét đề nghị của ……………………………….(6)……………………………………..……;

Theo đề nghị của ………………………………(7)………………………………..………..;

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Cho phép ……………………………………..(6)……………………………………………………………..;

Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: ………………………… do ……..……(8)……..… cấp ngày … tháng … năm …. ;

Trụ sở tại: ……………………………… (9)……………………………………………………………………………..;

Điện thoại: …………………….. ; Fax: ……………………………………………………………………………….;

Được sử dụng vật liệu nổ công nghiệp để ……………………………..(10)…………………………………..

Điều 2. Điều kiện sử dụng

1. Địa điểm sử dụng vật liệu nổ công nghiệp:…………………………………………………………..

2. Chủng loại, số lượng vật liệu nổ công nghiệp được phép sử dụng: …………………………………

3. Điều kiện khác: Lượng thuốc nổ trong một lần sử dụng, phương pháp điều khiển nổ, khoảng cách an toàn, thời điểm nổ mìn vv…).

4. …………………………(6)……………………………. phải thực hiện đúng các quy định tại Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ; Nghị định số 71/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ về vật liệu nổ công nghiệp và tiền chất thuốc nổ; Thông tư số 13/2018/TT-BCT ngày 15 tháng 6 năm 2018 của Bộ Công Thương quy định về quản lý, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ sử dụng để sản xuất vật liệu nổ công nghiệp; ………(11)……….. và những quy định pháp luật liên quan.

Điều 3. Giấy phép này có giá trị đến ngày …. tháng … năm 20…./.

Nơi nhận:
– …….(6)…..;

– …….(13)……;
– Lưu: …..(14)….,

………………(12)………………
(Chữ ký, dấu)

Nguyễn Văn A

Trong đó: 

(1) – Tên cơ quan chủ quản của cơ quan cấp phép (Ví dụ: Bộ Công Thương, UBND tỉnh…);

(2) – Tên cơ quan cấp phép;

(3) – Tên viết tắt của cơ quan cấp phép;

(4) – Tên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, nơi cơ quan cấp phép đóng trụ sở chính;

(5) – Thủ trưởng cơ quan cấp giấy phép;

(6) – Tên tổ chức được cấp giấy phép;

(7) – Thủ trưởng bộ phận tiếp nhận, thẩm định hồ sơ đề nghị cấp giấy phép;

(8) – Tên cơ quan cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;

(9) – Địa chỉ được ghi trong Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;

(10) – Mục đích sử dụng vật liệu nổ công nghiệp để: Khai thác, xây dựng công trình, thử nghiệm;

(11) – Tên các tiêu chuẩn, quy chuẩn liên quan đến sản xuất vật liệu nổ công nghiệp hoặc tiền chất thuốc nổ sử dụng để sản xuất vật liệu nổ công nghiệp 

(12) – Ghi quyền hạn, chức vụ của người ký;

(13) – Tên các tổ chức có liên quan;

(14) – Tên viết tắt của bộ phận tiếp nhận, thẩm định hồ sơ đề nghị cấp giấy phép; số lượng giấy phép lưu.

Vi phạm quy định về kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ bị xử phạt với mức phạt như thế nào?

– Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi không ký kết hợp đồng mua, bán vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ theo quy định.

– Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi từ chối mua lại vật liệu nổ công nghiệp sử dụng không hết hoặc chưa sử dụng của các tổ chức sử dụng vật liệu nổ công nghiệp hợp pháp có nhu cầu bán.

– Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi xuất, nhập vật liệu nổ công nghiệp dự trữ quốc gia không đúng chủng loại, khối lượng, quy cách và chất lượng theo quy định trong kế hoạch dự trữ quốc gia.

– Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau:

  • Xuất khẩu, nhập khẩu vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ không đúng chủng loại, chất lượng, số lượng vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ quy định trong Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ;
  • Bán vật liệu nổ công nghiệp cho tổ chức sử dụng vật liệu nổ công nghiệp không đúng chủng loại, chất lượng, số lượng vật liệu nổ công nghiệp quy định trong Giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp.
Kinh doanh ngành nghề có sử dụng vật liệu nổ công nghiệp và tiền chất thuốc nổ
Kinh doanh ngành nghề có sử dụng vật liệu nổ công nghiệp và tiền chất thuốc nổ

– Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với hành vi:

  • Bán vật liệu nổ công nghiệp cho tổ chức không có giấy phép, giấy chứng nhận về quản lý, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp
  • Tổ chức có giấy phép, giấy chứng nhận về quản lý, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp đã hết hạn
  • Tổ chức đã bị cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền ra quyết định đình chỉ, tạm đình chỉ hoạt động hoặc thu hồi giấy phép, giấy chứng nhận về quản lý, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp.

– Hình thức xử phạt bổ sung: Tước quyền sử dụng Giấy phép kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp có thời hạn từ 18 tháng đến 24 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 5 Điều này.

– Biện pháp khắc phục hậu quả

  •  Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 và 5 Điều này;
  •  Buộc đưa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam hoặc tái xuất tang vật vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 4 Điều này.

Trên đây là những thông tin đầy đủ và cập nhật nhất chúng tôi gửi đến bạn về những vấn đề pháp lý liên quan đến vấn đề kinh doanh ngành nghề có sử dụng vật liệu nổ công nghiệp và tiền chất thuốc nổ

Nếu quý khách không có thời gian hay gặp những khó khăn khi thực hiện các thủ tục kể trên, hoặc cần tư vấn thêm thông tin về lĩnh vực đầu tư kinh doanh, hãy liên hệ ngay với Luật Quốc Bảo theo số điện thoại Hotline: 0763 387 788 để được đội ngũ luật sư nhiều kinh nghiệm của chúng tôi tư vấn một cách rõ ràng và cụ thể nhất.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.