Luật nghĩa vụ quân sự năm 2020 bạn cần biết

5/5 - (1 bình chọn)
Luật nghĩa vụ quân sự năm 2020 là mối quan tâm của nhiều người, trong việc phụng sự đất nước. Hiểu được nỗi lo của bạn, Luật Quốc Bảo sẽ cung cấp những thông tin về nghĩa vụ quân sự năm 2020 trong bài viết dưới đây! Mời bạn đón xem.

Quý khách tham khảo: Luật Quốc Bảo – Hotline/zalo: 076338778

Thành lập công ty Giấy phép an ninh trật tự

Mục lục

1. Độ tuổi có thể đi nghĩa vụ quân sự

Độ tuổi có thể đi nghĩa vụ quân sự
Độ tuổi có thể đi nghĩa vụ quân sự
Giống như những năm trước, vào năm 2020, độ tuổi nghĩa vụ quân sự vẫn từ 18 tuổi đến hết 25 tuổi. Đặc biệt đối với những công dân đã được đào tạo ở cấp đại học hoặc đại học và đã tạm thời bị đình chỉ để kêu gọi nghĩa vụ quân sự, tuổi nhập ngũ sẽ cho đến khi kết thúc 27 tuổi. Điều này được quy định tại Điều 30 của Luật nghĩa vụ quân sự hiện hành.
Lưu ý, tuổi nhập ngũ được tính từ ngày sinh được ghi trong giấy khai sinh của công dân cho đến ngày thực hiện nghĩa vụ quân sự.

2. Tiêu chuẩn để thực hiện nghĩa vụ quân sự theo Luật nghĩa vụ quân sự năm 2020

Theo Điều 31 của Luật nghĩa vụ quân sự năm 2020, ngoài việc đáp ứng các điều kiện về tuổi – nêu trên, các công dân được kêu gọi thực hiện nghĩa vụ quân sự phải đáp ứng các điều kiện 4 sau:
  • Có nền tảng rõ ràng;
  • Tuân thủ nghiêm ngặt các đường lối và hướng dẫn của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước;
  • Đủ sức khỏe để phục vụ trong quân đội;
  • Có trình độ văn hóa phù hợp.
Cụ thể, các tiêu chuẩn về trình độ y tế và văn hóa được quy định trong Thông tư 148/2018 / TT – BQP ( có hiệu lực từ ngày 28 tháng 11 năm 2018 ) như sau:
  • Về tiêu chuẩn sức khỏe: Phải có mức độ sức khỏe 1, 2, 3 theo quy định của Thông tư chung số. 16/2016 / TTLT – BYT – BQP, chỉ những công dân có sức khỏe loại 3 bị cận thị 1,5 Diopters trở lên, viễn thị ở một mức độ nào đó, nghiện ma túy, nhiễm HIV, AIDS cũng sẽ không được gọi lên.
  • Về trình độ học vấn: Chỉ yêu cầu nhập ngũ của những công dân có trình độ học vấn từ lớp 8 trở lên. Đặc biệt đối với các địa phương nơi khó đảm bảo đủ hạn ngạch chuyển nhượng quân sự, họ có thể chọn công dân cấp 7.

3. Lịch thi nghĩa vụ quân sự năm 2020

Theo Điều 40 của Luật nghĩa vụ quân sự năm 2020 hiện hành quy định thời gian kiểm tra y tế để thực hiện nghĩa vụ quân sự từ tháng 11 1 đến hết ngày 31 tháng 12. Năm 2020, thời gian kiểm tra y tế cũng sẽ bắt đầu từ tháng 11 1, 2019 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 năm 2019. Công dân sẽ nhận được một cuộc gọi kiểm tra y tế trước 15 ngày.
Sau khi kết quả kiểm tra thể chất, công dân sẽ được gọi đi nghĩa vụ quân sự một lần vào tháng Hai hoặc tháng Ba; Trong trường hợp cần thiết vì lý do quốc phòng và an ninh, họ sẽ được gọi lần thứ hai. Theo đó, sau Tết Nguyên đán, lễ nhập ngũ sẽ được tổ chức trên cả nước.

4. Nghĩa vụ quân sự kéo dài bao lâu theo luật nghĩa vụ quân sự năm 2020?

Ngoài các quy định về độ tuổi thực hiện nghĩa vụ quân sự và các tiêu chí để thực hiện nghĩa vụ quân sự như trên, bao lâu để thực hiện nghĩa vụ quân sự cũng là thông tin rất được nhiều người quan tâm.
Thông tin này được nêu trong Điều 21 của Luật Nghĩa vụ quân sự mới nhất. Theo đó, thời gian phục vụ tích cực trong thời bình cho các sĩ quan và binh sĩ không được ủy quyền là 24 tháng. Quy định này đã có hiệu lực từ năm 2016 và sẽ tiếp tục được thực hiện vào năm 2020.
Trong trường hợp cần thiết để đảm bảo sẵn sàng chiến đấu hoặc thực hiện các nhiệm vụ phòng ngừa và chống lại thiên tai, dịch bệnh, cứu hộ và cứu hộ, thời hạn trên có thể được kéo dài tối đa 6 tháng.
Thời gian phục vụ tích cực được tính từ ngày giao hàng và nhận quân cho đến ngày được cơ quan có thẩm quyền giải ngũ khỏi quân đội. Thời gian đào ngũ và chấp hành án tù trong các nhà tù sẽ không được bao gồm trong thời gian phục vụ tích cực.

5. Trì hoãn nghĩa vụ quân sự cho các đối tượng

Trì hoãn nghĩa vụ quân sự cho các đối tượng
Trì hoãn nghĩa vụ quân sự cho các đối tượng
– Không đủ sức khỏe để phục vụ trong quân đội;
– Là nhân viên duy nhất phải trực tiếp chăm sóc người thân không còn khả năng làm việc hoặc chưa đến tuổi lao động; trong gia đình bị thiệt hại nặng nề do tai nạn, thiên tai, dịch bệnh nguy hiểm, được chứng nhận bởi Ủy ban Nhân dân cấp -;
– Một đứa trẻ của một người lính bị bệnh hoặc người bị nhiễm chất độc da cam bị giảm công suất từ 61% xuống 80%;
– Có anh trai, em gái hoặc em trai là sĩ quan hoặc binh sĩ không được ủy quyền – hiện đang phục vụ trong quân đội; không – các sĩ quan và binh sĩ được ủy quyền thực hiện nghĩa vụ gia nhập Cảnh sát Nhân dân;
– Những người trong nhóm người nhập cư, những người di chuyển dân số của họ trong những năm đầu tiên 3 đến những xã có khó khăn đặc biệt;
– Cán bộ, công chức, công chức và tình nguyện viên trẻ được phân công làm việc và làm việc trong các lĩnh vực cực kỳ khó khăn;
– Học tập tại một tổ chức giáo dục phổ thông; đang học tại một trường đại học hoặc cao đẳng.

6. Miễn nghĩa vụ quân sự cho các đối tượng theo luật nghĩa vụ quân sự năm 2020

– Con cái của các thương binh liệt sĩ, con của những người lính thương binh hạng một;
– Một anh trai hoặc em trai của liệt sĩ;
– Một đứa trẻ của một người lính thương binh hạng một; một đứa trẻ của một thương binh bị bệnh với khả năng làm việc giảm từ 81% trở lên; một đứa trẻ của một người bị nhiễm chất độc màu da cam có khả năng làm việc giảm từ 81% trở lên;
– Những người làm công tác cơ yếu không phải là binh sĩ hay Công an Nhân dân;
– Cán bộ, công chức, công chức và tình nguyện viên thanh niên được phân công làm việc ở những khu vực cực kỳ khó khăn trong 24 tháng trở lên.

7. Những quân nhân khi đi nghĩa vụ quân sự được hưởng lợi ích gì?

Đây là nội dung được Chính phủ quy định trong Nghị định 27/2016 / ND – CP. Theo đó, công dân thực hiện nghĩa vụ quân sự sẽ được hưởng một số lợi ích cơ bản như:

7.1. 10 ngày nghỉ nếu phục vụ trong quân đội từ tháng thứ 13 trở đi

Nếu phục vụ nhiệm vụ tích cực từ tháng thứ 13 trở đi, các sĩ quan và binh sĩ không được ủy quyền – sẽ được nghỉ 10 ngày ( không bao gồm ngày khởi hành và ngày trở về ). Khi nghỉ phép, các sĩ quan và binh sĩ không được ủy quyền – sẽ được trả tiền cho trợ cấp xe lửa, xe hơi và đi lại.
Ngoài ra, trong các trường hợp đặc biệt như thảm họa thiên nhiên của gia đình, hỏa hoạn nghiêm trọng, cha mẹ ruột, cha mẹ – trong luật -, vợ / chồng hoặc con đi qua, v.v., họ được nghỉ phép đặc biệt lên tới 5 ngày.

7.2. Nhận được nhiều lợi ích khi xuất ngũ

Khi xuất ngũ, các sĩ quan và binh sĩ không được ủy quyền – được hưởng một khoản trợ cấp thời gian -. Mỗi năm phục vụ trong quân đội, họ sẽ nhận được khoản trợ cấp 2 tháng lương cơ bản ( Từ tháng 7 1, 2020, mức lương cơ bản sẽ tăng lên 1,6 triệu đồng / năm ). tháng ).
Nếu phục vụ trong quân đội đủ 30 tháng, khi xuất ngũ, họ sẽ nhận thêm 2 tháng trợ cấp cấp quân sự hiện tại.
Đồng thời, các sĩ quan ủy nhiệm và binh sĩ xuất ngũ không – cũng được hưởng trợ cấp tạo việc làm bằng với mức lương cơ bản 6 tháng tại thời điểm xuất viện.

7.3. Hỗ trợ đào tạo nghề, tạo việc làm

Các sĩ quan và binh sĩ đã hoàn thành nghĩa vụ quân sự sau khi được giải ngũ, sau khi được giải ngũ khỏi quân đội, được nhận vào học tại các trường nơi họ đang học hoặc có một cuộc gọi – trước khi nhập ngũ; nếu có nhu cầu đào tạo nghề và đáp ứng tất cả các điều kiện, họ sẽ được hỗ trợ trong đào tạo nghề; được chấp nhận làm việc, sắp xếp công việc tại nơi trước khi nhập ngũ…

8. Hình phạt cho việc trốn tránh nghĩa vụ quân sự là gì?

Hình phạt cho việc trốn tránh nghĩa vụ quân sự
Hình phạt cho việc trốn tránh nghĩa vụ quân sự
– Nghị định 120/2013 / ND – CP quy định: Khoản tiền phạt từ 2 đến 4 triệu đồng sẽ được áp dụng cho các hành vi lừa dối làm sai lệch kết quả phân loại sức khỏe để trốn tránh nghĩa vụ quân sự.
Đối với các hành vi không xuất hiện đúng lúc hoặc địa điểm để kiểm tra và kiểm tra y tế mà không có lý do hợp lệ, phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1,2 triệu đồng sẽ được áp dụng.
– Theo Điều 332 của Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi và bổ sung vào năm 2017, nếu bạn đã bị xử phạt về mặt hành chính đối với hành vi trốn tránh nghĩa vụ quân sự hoặc đã bị kết án vì tội này, hồ sơ tội phạm của bạn chưa được hết hạn nhưng bạn vẫn phạm tội. người phạm tội sẽ bị kết án không – cải cách giam giữ trong tối đa 2 năm hoặc từ 3 tháng đến 2 năm tù.
Nếu có nhiều tình tiết tăng nặng hơn như: Tự gây thương tích hoặc gây hại cho sức khỏe của một người; lôi kéo người khác phạm tội … hình phạt tối đa là – năm tù.

9. Những câu hỏi liên quan đến Luật nghĩa vụ quân sự năm 2020 bạn cần biết

9.1. Luật nghĩa vụ quân sự là gì?

Nghĩa vụ quân sự là nghĩa vụ quốc phòng mà một công dân cần thực hiện trong quân đội dưới hình thức dịch vụ hoặc dịch vụ nghĩa vụ tích cực trong hàng ngũ dự bị nếu các điều kiện để lựa chọn quân đội hài lòng theo quy định. Nghĩa vụ quân sự là một dịch vụ bắt buộc mà công dân trong độ tuổi nghĩa vụ quân sự, bất kể sắc tộc, tầng lớp xã hội, tín ngưỡng, tôn giáo, trình độ học vấn, nghề nghiệp, hoặc nơi cư trú. Phải thực hiện.

Luật nghĩa vụ quân sự là một tập hợp các quy định pháp lý điều chỉnh nghĩa vụ quân sự; nhiệm vụ và quyền hạn của các cơ quan, tổ chức và cá nhân, và các chế độ và chính sách trong việc thực hiện nghĩa vụ quân sự.

Theo Điều khoản 1, Điều 4 của Luật Nghĩa vụ quân sự 2015, nó được ghi lại:

1. Nghĩa vụ quân sự là nghĩa vụ vẻ vang của các công dân phục vụ trong Quân đội Nhân dân. Thực hiện nghĩa vụ quân sự bao gồm dịch vụ và dịch vụ nghĩa vụ tích cực trong hàng ngũ dự bị của Quân đội Nhân dân.

9.2. Luật nghĩa vụ quân sự tiếng anh là gì?

Luật Nghĩa vụ quân sự tiếng anh là: “Law On Military Service”.

9.3. Nội dung chính của Luật nghĩa vụ quân sự theo luật nghĩa vụ quân sự năm 2020

Về nghĩa vụ quân sự:

Luật nghĩa vụ quân sự năm 2020 quy định rằng: Công dân, bất kể sắc tộc, tầng lớp xã hội, tín ngưỡng, tôn giáo, trình độ học vấn, nghề nghiệp, nơi cư trú hoặc tuổi phục vụ quân sự. phải thực hiện nghĩa vụ quân sự theo Luật này. Công dân phục vụ trong Lực lượng bảo vệ bờ biển và thực hiện nghĩa vụ tham gia Cảnh sát nhân dân được coi là thực hiện nghĩa vụ quân sự tích cực.

Nghĩa vụ phục vụ trong quân đội: Nam công dân trong độ tuổi nghĩa vụ quân sự có nghĩa vụ phục vụ trong quân đội trong Quân đội Nhân dân; Nếu nữ công dân trong độ tuổi thực hiện nghĩa vụ quân sự trong thời bình một cách tự nguyện và có nhu cầu, họ có thể phục vụ trong quân đội. (Điều 6)

Nam công dân trong độ tuổi nghĩa vụ quân sự có nghĩa vụ phục vụ trong hàng ngũ dự bị, bao gồm: Đã đến tuổi nhập ngũ nhưng chưa phục vụ trong quân đội; Dừng phục vụ trong quân đội; và ngừng phục vụ trong Cảnh sát Nhân dân.

Về chức vụ, cấp bậc quân hàm hạ sĩ quan, binh sĩ. Quyền và nghĩa vụ của hạ sĩ quan:

Từ các bài viết 8 đến 10, Luật Nghĩa vụ quân sự năm 2020 quy định đầy đủ các vị trí và cấp bậc quân sự của các sĩ quan và binh sĩ không ủy nhiệm – và các quyền và nghĩa vụ của các sĩ quan và binh sĩ không ủy nhiệm.

Trong đó, các vị trí của các sĩ quan và binh sĩ không ủy nhiệm – bao gồm: phó trung đội trưởng và tương đương; đội trưởng và tương đương; phó đội trưởng và tương đương lính. Các cấp bậc quân sự của các sĩ quan và binh sĩ không thuộc – bao gồm: trung sĩ, trung sĩ, quân đoàn, hạng nhất và tư nhân.

Về quyền và nghĩa vụ của các sĩ quan và binh sĩ không được ủy quyền:

Luật Nghĩa vụ quân sự quy định các quyền và nghĩa vụ của các sĩ quan và binh sĩ không được ủy quyền cho Tổ quốc, người dân, Đảng và Nhà nước Việt Nam. Đây là nội dung cơ bản, thể hiện bản chất và yêu cầu của người lính cách mạng, theo đó, các sĩ quan và binh sĩ không được ủy quyền – phải hoàn toàn trung thành với Tổ quốc, Nhân dân, Đảng và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

Hiệp hội xã hội chủ nghĩa Việt Nam; Sẵn sàng chiến đấu và hy sinh để bảo vệ sự độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc; bảo vệ nhân dân, Đảng, Nhà nước và chế độ xã hội chủ nghĩa; hoàn thành tất cả các nhiệm vụ được giao và thực hiện nghĩa vụ quốc tế;

Tuân thủ nghiêm ngặt các đường lối và hướng dẫn của Đảng, các chính sách và luật pháp của Nhà nước, các Lệnh và Điều lệ của Quân đội Nhân dân;…

9.4. Các hành vi bị cấm theo Điều 10 của Luật Nghĩa vụ Quân sự năm 2020 bao gồm:

– Trốn nghĩa vụ quân sự.

– Phản đối hoặc cản trở việc thực hiện nghĩa vụ quân sự.

– Gian lận trong kiểm tra y tế cho nghĩa vụ quân sự.

– Lạm dụng các vị trí và quyền hạn để vi phạm các quy định về nghĩa vụ quân sự.

– Sử dụng các sĩ quan và binh sĩ không được ủy quyền – chống lại luật pháp.

– Xâm phạm cơ thể và sức khỏe; xúc phạm danh dự và nhân phẩm của các sĩ quan và binh sĩ không ủy nhiệm -.

9.5. Về đăng ký nghĩa vụ quân sự và quản lý công dân trong độ tuổi nghĩa vụ quân sự:

Luật quy định cụ thể các nguyên tắc đăng ký nghĩa vụ quân sự và quản lý công dân trong độ tuổi nghĩa vụ quân sự. Đối tượng đăng ký nghĩa vụ quân sự bao gồm: Nam công dân từ 17 tuổi trở lên, Nữ công dân từ 18 tuổi trở lên theo quy định của pháp luật.

Các đối tượng không được phép đăng ký nghĩa vụ quân sự quy định tại Điều 13 bao gồm 03 trường hợp. Các đối tượng được miễn đăng ký nghĩa vụ quân sự bao gồm: người khuyết tật, người mắc các bệnh nghiêm trọng, bệnh tâm thần hoặc các bệnh mãn tính theo quy định của pháp luật.

Cơ quan đăng ký nghĩa vụ quân sự là chỉ huy quân sự cấp xã -. Đăng ký nghĩa vụ quân sự lần đầu tiên; đăng ký nghĩa vụ quân sự bổ sung, khi thay đổi nơi cư trú, làm việc, học tập hoặc vắng mặt tạm thời; đăng ký miễn trừ sự bắt buộc trong thời chiến, đăng ký dịch vụ trong hàng ngũ dự bị và loại bỏ khỏi danh sách đăng ký nghĩa vụ quân sự quy định tại Điều 16 đến 20.

Việc đăng ký nghĩa vụ quân sự phải được thực hiện nghiêm ngặt và được tiến hành ở cấp xã nơi công dân cư trú hoặc cơ quan hoặc tổ chức nơi công dân làm việc.

9.6. Phục vụ của Hạ sĩ quan, binh sĩ tại ngũ và hại sĩ quan binh sĩ dự bị theo luật nghĩa vụ quân sự năm 2020

Phục vụ của Hạ sĩ quan, binh sĩ
Phục vụ của Hạ sĩ quan, binh sĩ

Thời hạn phục vụ tích cực trong thời bình cho các sĩ quan và binh sĩ không được ủy quyền là – là 24 tháng. Thời gian phục vụ tích cực của các sĩ quan và binh sĩ không được ủy quyền – được tính kể từ ngày giao hàng và nhận quân. Các sĩ quan và binh sĩ không có – có trình độ chuyên môn và kỹ thuật khi thực hiện nghĩa vụ quân sự được ưu tiên sử dụng ở các vị trí làm việc phù hợp với nhu cầu của quân đội theo quy định của Bộ trưởng của Quốc phòng.

Các sĩ quan và binh sĩ dự bị không – được chia thành các sĩ quan được ủy nhiệm không, binh sĩ dự bị hạng nhất và binh sĩ dự bị hạng hai. Độ tuổi phục vụ trong hàng ngũ dự bị của các sĩ quan và binh sĩ không được ủy quyền – cho các công dân nam đến hết 45 tuổi, và cho công dân nữ đến cuối 40 năm.

Các sĩ quan được ủy nhiệm và binh sĩ dự bị không đủ tuổi hoặc không còn đủ sức khỏe để phục vụ trong cấp bậc dự bị sẽ được giải phóng theo quyết định của Tư lệnh quận -chỉ huy quân sự cấp.

Về nhập ngũ:

– Độ tuổi nhập ngũ theo Điều 30 của Luật Nghĩa vụ quân sự 2015: Công dân nam đủ 18 tuổi có thể được gọi đi nghĩa vụ quân sự; tuổi nhập ngũ trong thời bình là từ 18 tuổi đến hết 25 tuổi;

– Công dân đã được đào tạo ở cấp đại học hoặc đại học và đã tạm thời bị đình chỉ nhập ngũ, tuổi nhập ngũ sẽ cho đến khi kết thúc 27 năm. Các tiêu chí để công dân được gọi vào quân đội bao gồm: có một nền tảng rõ ràng, tuân thủ nghiêm ngặt các hướng dẫn và chính sách của Đảng, và các chính sách và luật pháp của Nhà nước; đủ sức khỏe để phục vụ ngồi theo quy định; phù hợp về văn hóa.

9.7. Lịch kiểm tra y tế cho nghĩa vụ quân sự cho tuyển quân vào năm 2022

Trong khoản 4, Điều 40 của Luật nghĩa vụ quân sự 2015 quy định:
Thời gian kiểm tra y tế là từ tháng 11 1 đến hết ngày 31 tháng 12 hàng năm. Thời gian kiểm tra y tế để kêu gọi công dân nhập ngũ và thực hiện nghĩa vụ gia nhập Cảnh sát Nhân dân lần thứ hai theo quy định tại Điều 33 của Luật này sẽ là do Thủ tướng quyết định.
Do đó: Thời gian kiểm tra y tế nghĩa vụ quân sự cho vòng nhập ngũ đầu tiên vào năm 2022 sẽ diễn ra từ tháng 11 1, 2021 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2021; Các địa phương sẽ dựa vào tình hình thực tế tại các địa phương của họ để sắp xếp kiểm tra y tế cho nghĩa vụ quân sự phù hợp.
Trong trường hợp kêu gọi công dân lần thứ hai trong quân đội năm 2022, thời điểm kiểm tra y tế lần thứ hai sẽ do Thủ tướng quyết định.

9.8. Hình phạt cho các vi phạm khi không đi kiểm tra nghĩa vụ quân sự theo lệnh

Khi nhận được lời kêu gọi kiểm tra y tế cho nghĩa vụ quân sự từ chỉ huy quân sự cấp -, công dân có nghĩa vụ phải có mặt tại thời điểm và địa điểm kiểm tra y tế được nêu trong cuộc gọi kiểm tra y tế để thực hiện nghĩa vụ của họ. nghĩa vụ quân sự.
Nếu họ không có mặt để kiểm tra y tế cho nghĩa vụ quân sự, công dân có thể bị phạt từ 800.000 đồng đến 1.200.000 đồng theo quy định tại Khoản 1, Điều 6 của Nghị định số. 120/2013 / ND – CP ngày tháng 10 9 / 2013 mà không có lý do chính đáng.

Lý do chính đáng

Trong đó, lý do chính đáng là một trong những lý do sau:
– Bị bệnh hoặc trên đường bị bệnh, gặp tai nạn.
– Cha mẹ ruột; cha, mẹ – trong – luật hoặc cha, mẹ – trong luật -; người giám sát hợp pháp; vợ hoặc chồng; con nuôi tự nhiên hoặc hợp pháp của họ bị bệnh nặng.
– Cha mẹ ruột; cha, mẹ – trong – luật hoặc cha, mẹ – trong luật -; người giám hộ hợp pháp; vợ hoặc chồng; Đứa trẻ tự nhiên hoặc được nhận nuôi hợp pháp chết nhưng đám tang chưa được tổ chức.
– Nhà của công dân hoặc nhà của người thân nằm ở những khu vực bị ảnh hưởng bởi thiên tai, dịch bệnh và hỏa hoạn.
– Không nhận được yêu cầu kiểm tra y tế hoặc đơn vị kiểm tra y tế để thực hiện nghĩa vụ quân sự

Lỗi từ các cơ quan có trách nhiệm pháp lý

– Không thông báo hoặc thông báo muộn các tài liệu liên quan đến kiểm tra hoặc kiểm tra y tế để thực hiện nghĩa vụ quân sự.
– Sử dụng lời nói hoặc hành động để ngăn chặn hoặc đe dọa về mặt vật chất hoặc tinh thần đối với người chịu trách nhiệm kiểm tra y tế thực hiện nghĩa vụ quân sự.
– Nếu họ đã bị xử phạt hành chính nhưng tiếp tục vi phạm, họ có thể bị kiểm tra trách nhiệm hình sự đối với tội trốn tránh nghĩa vụ quân sự với hình phạt lên tới 5 năm tù.

9.9. Tiêu chí lựa chọn nghĩa vụ quân sự theo luật nghĩa vụ quân sự năm 2020

(1) Tuổi

Như đã đề cập ở trên

(2) Tiêu chí chính trị:

– Tuân thủ Thông tư chung 50/2016 / TTLT – BQP – BCA ngày 15 tháng 4 năm 2016.
– Dành cho các cơ quan, đơn vị và các vị trí quan trọng trong Quân đội; quân đội của binh lính, nghi lễ; Các lực lượng Vệ binh và Kiểm soát Quân sự chuyên nghiệp được lựa chọn theo quy định của Bộ Quốc phòng.

(3) Tiêu chuẩn sức khỏe:

– Lựa chọn công dân có cấp độ sức khỏe 1, 2, 3 theo quy định của Thông tư chung 16/2016 / TTLT – BYT – BQP ngày 30 tháng 6 năm 2016.
– Dành cho các cơ quan, đơn vị và các vị trí quan trọng trong Quân đội; quân đội của binh lính, nghi lễ; lực lượng bảo vệ và kiểm soát quân sự chuyên nghiệp, được lựa chọn để đảm bảo các tiêu chuẩn riêng của mình theo quy định của Bộ Quốc phòng.
– Không kêu gọi nhập ngũ vào Quân đội cho các công dân có loại sức khỏe 3 lỗi khúc xạ trong mắt ( cận thị từ 1,5 diopters trở lên, viễn thị ở nhiều mức độ khác nhau ); nghiện ma túy, Nhiễm HIV, AIDS.

(4) Tiêu chuẩn văn hóa:

– Tuyển dụng và kêu gọi công dân có trình độ 8 hoặc trình độ học vấn cao hơn, được lấy từ cao đến thấp. Ở những địa phương khó khăn không đáp ứng được hạn ngạch cho sự phân công quân sự, họ sẽ báo cáo với các cơ quan có thẩm quyền để xem xét và quyết định lựa chọn số lượng công dân có trình độ học vấn lớp 7.
– Các xã ở vùng sâu -, vùng sâu vùng xa, vùng sâu có điều kiện kinh tế – xã hội cực kỳ khó khăn theo quy định của pháp luật; Dân tộc thiểu số có ít hơn 10.000 người có thể tuyển dụng không quá 25% của công dân có trình độ học vấn tiểu học, phần còn lại là trung học cơ sở hoặc cao hơn. (Điều 4 của Thông tư 148/2018 / TT – BQP ngày tháng 10 4, 2018).

9.10. Thời gian thực hiện nghĩa vụ quân sự

Theo Điều 21 của Luật nghĩa vụ quân sự năm 2020 quy định rằng thời gian phục vụ trong thời bình là 24 tháng.
Bộ trưởng Bộ Quốc phòng có thể quyết định gia hạn thời gian phục vụ tích cực của các sĩ quan và binh sĩ không được ủy quyền – không quá 6 trong các trường hợp sau:
  • Để đảm bảo sẵn sàng chiến đấu;
  • Thực hiện nhiệm vụ phòng ngừa và chống lại thiên tai, dịch bệnh, cứu hộ và cứu hộ.

Hy vọng những thông tin trong bài viết trên đã phần nào giúp bạn hiểu hơn về Luật nghĩa vụ quân sự năm 2020 của Luật Quốc Bảo. Nếu bạn có bất kỳ vấn đề nào liên quan đến nghĩa vụ quân sự, độc giả có thể liên hệ: hotline/zalo: 076 338 7788 để biết câu trả lời từ các chuyên gia pháp lý.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.