Thẩm quyền phê duyệt chủ trương đầu tư dự án

5/5 - (1 bình chọn)

Xin chấp thuận chủ trương đầu tư là một giai đoạn quan trọng chuẩn bị cho việc triển khai dự án đầu tư. Tuy nhiên, không phải mọi dự án đều phải xin chủ trương đầu tư và thẩm quyền phê duyệt chủ trương đầu tư dự án. Vậy chủ trương đầu tư là gì? Dự án phải xin chủ trương đầu tư thuộc trường hợp nào theo quy định của Luật Đầu tư? Hãy cùng Luật Quốc Bảo tìm hiểu những thông tin này qua bài viết sau đây!

Thẩm quyền phê duyệt chủ trương đầu tư dự án
Thẩm quyền phê duyệt chủ trương đầu tư dự án

Mục lục

Chấp thuận chủ trương đầu tư là gì?

Phê duyệt chính sách đầu tư có nghĩa là phê duyệt các mục tiêu, địa điểm, quy mô, tiến độ và thời gian của dự án bởi một cơ quan nhà nước có thẩm quyền; hoặc hình thức lựa chọn nhà đầu tư và các cơ chế, chính sách đặc biệt (nếu có) để thực hiện dự án đầu tư.

Ba cấp thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư

Trong những năm gần đây, Việt Nam luôn được đánh giá là một trong những quốc gia đầu tư xứng đáng nhất ở châu Á. Tuy nhiên, các doanh nghiệp nước ngoài luôn do dự đầu tư vào Việt Nam do các thủ tục rườm rà khi xin Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho các dự án cần phê duyệt chính sách đầu tư.

Để chủ động đầu tư vào Việt Nam, các nhà đầu tư cần biết thẩm quyền phê duyệt chính sách đầu tư cho các dự án mà nhà đầu tư dự định triển khai.

Hiểu được điều đó, Luật Quốc Bảo xin cung cấp cho quý khách hàng thông tin mới nhất về thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư 2020.

Theo quy định tại các Điều 30, 31, 32 của Luật Đầu tư 2020, các cấp (các cơ quan nhà nước) có thẩm quyền phê duyệt chính sách đầu tư là:

+ Quốc hội;

+ Thủ tướng;

+ Ủy ban nhân dân tỉnh.

Thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Quốc hội

Về thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Quốc hội được quy định tại Điều 30 Luật đầu tư năm 2020. Theo đó, Quốc hội chấp thuận chủ trương đầu tư đối với các dự án đầu tư sau đây:

1. Dự án đầu tư ảnh hưởng lớn đến môi trường hoặc tiềm ẩn khả năng ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường, bao gồm:

a) Nhà máy điện hạt nhân;

b) Dự án đầu tư có yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất rừng đặc dụng, rừng phòng hộ đầu nguồn, rừng phòng hộ biên giới từ 50 ha trở lên; rừng phòng hộ chắn gió, chắn cát bay và rừng phòng hộ chắn sóng, lấn biển từ 500 ha trở lên; rừng sản xuất từ 1.000 ha trở lên;

2. Dự án đầu tư có yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa nước từ 02 vụ trở lên với quy mô từ 500 ha trở lên;

3. Dự án đầu tư có yêu cầu di dân tái định cư từ 20.000 người trở lên ở miền núi, từ 50.000 người trở lên ở vùng khác;

4. Dự án đầu tư có yêu cầu áp dụng cơ chế, chính sách đặc biệt cần được Quốc hội quyết định.

Thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ

Thẩm quyền phê duyệt chính sách đầu tư của Thủ tướng Chính phủ được quy định tại Điều 31 của Luật Đầu tư 2020. Theo đó, ngoại trừ các dự án đầu tư quy định tại Điều 30 của Luật này, Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chính sách đầu tư, kế hoạch đầu tư cho các dự án đầu tư sau:

1. Dự án đầu tư không phân biệt nguồn vốn thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Dự án đầu tư có yêu cầu di dân tái định cư từ 10.000 người trở lên ở miền núi, từ 20.000 người trở lên ở vùng khác;

b) Dự án đầu tư xây dựng mới: cảng hàng không, sân bay; đường cất hạ cánh của cảng hàng không, sân bay; nhà ga hành khách của cảng hàng không quốc tế; nhà ga hàng hóa của cảng hàng không, sân bay có công suất từ 01 triệu tấn/năm trở lên;

c) Dự án đầu tư mới kinh doanh vận chuyển hành khách bằng đường hàng không;

d) Dự án đầu tư xây dựng mới: bến cảng, khu bến cảng thuộc cảng biển đặc biệt; bến cảng, khu bến cảng có quy mô vốn đầu tư từ 2.300 tỷ đồng trở lên thuộc cảng biển loại I;

đ) Dự án đầu tư chế biến dầu khí;

e) Dự án đầu tư có kinh doanh đặt cược, ca-si-nô (casino), trừ kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài;

g) Dự án đầu tư xây dựng nhà ở (để bán, cho thuê, cho thuê mua), khu đô thị trong các trường hợp: dự án đầu tư có quy mô sử dụng đất từ 50 ha trở lên hoặc có quy mô dưới 50 ha nhưng quy mô dân số từ 15.000 người trở lên tại khu vực đô thị;

dự án đầu tư có quy mô sử dụng đất từ 100 ha trở lên hoặc có quy mô dưới 100 ha nhưng quy mô dân số từ 10.000 người trở lên tại khu vực không phải là đô thị; dự án đầu tư không phân biệt quy mô diện tích đất, dân số thuộc phạm vi bảo vệ của di tích được cấp có thẩm quyền công nhận là di tích quốc gia, di tích quốc gia đặc biệt;

h) Dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất;

2. Dự án đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài trong lĩnh vực kinh doanh dịch vụ viễn thông có hạ tầng mạng, trồng rừng, xuất bản, báo chí;

3. Dự án đầu tư đồng thời thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của từ 02 Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trở lên;

4. Dự án đầu tư khác thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc quyết định đầu tư của Thủ tướng Chính phủ theo quy định của pháp luật.

Do đó, so với Luật Đầu tư cũ năm 2014, Luật Đầu tư năm 2020 có:

– Hủy bỏ quy định mà Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chính sách đầu tư cho các dự án có quy mô vốn 5.000 tỷ đồng, dự án đầu tư vào sản xuất thuốc lá, xây dựng và các dự án kinh doanh sân golf;

– Bổ sung thẩm quyền của Thủ tướng Chính phủ để phê duyệt các chính sách đầu tư cho các dự án đầu tư đồng thời thuộc thẩm quyền của hai hoặc nhiều Ủy ban Nhân dân tỉnh và các dự án đầu tư xây dựng nhà ( để bán, cho thuê, hoặc cho thuê mua ) ở khu vực thành thị trong các trường hợp sau:

+ Các dự án đầu tư có diện tích từ 50 ha trở lên hoặc dưới 50 ha, nhưng với dân số từ 15.000 trở lên ở khu vực thành thị;

+ Các dự án đầu tư có diện tích từ 100 ha trở lên hoặc dưới 100 ha nhưng với dân số từ 10.000 trở lên ở các khu vực ngoài đô thị;

+ Một dự án đầu tư, bất kể quy mô của diện tích đất và dân số trong phạm vi bảo vệ của di tích được cơ quan có thẩm quyền công nhận là di tích quốc gia đặc biệt.

Thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

Thẩm quyền phê duyệt chính sách đầu tư của Ủy ban Nhân dân cấp tỉnh được quy định tại Điều 32 của Luật Đầu tư 2020. Theo đó, ngoại trừ các dự án đầu tư quy định tại Điều 30 và 31 của Luật này, Ủy ban cấp tỉnh phê duyệt chính sách đầu tư cho các dự án đầu tư sau:

a) Dự án đầu tư có đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá, đấu thầu hoặc nhận chuyển nhượng, dự án đầu tư có đề nghị cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, trừ trường hợp giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân không thuộc diện phải có văn bản chấp thuận của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo quy định của pháp luật về đất đai;

b) Dự án đầu tư xây dựng nhà ở (để bán, cho thuê, cho thuê mua), khu đô thị trong các trường hợp: dự án đầu tư có quy mô sử dụng đất dưới 50 ha và có quy mô dân số dưới 15.000 người tại khu vực đô thị; dự án đầu tư có quy mô sử dụng đất dưới 100 ha và có quy mô dân số dưới 10.000 người tại khu vực không phải là đô thị;

dự án đầu tư không phân biệt quy mô diện tích đất, dân số thuộc khu vực hạn chế phát triển hoặc nội đô lịch sử (được xác định trong đồ án quy hoạch đô thị) của đô thị loại đặc biệt;

c) Dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh sân gôn (golf);

d) Dự án đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện tại đảo và xã, phường, thị trấn biên giới; xã, phường, thị trấn ven biển; khu vực khác có ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh.

Lưu ý: Đối với các dự án đầu tư được chỉ định tại Điểm a, b và d ở trên, được triển khai tại các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao và khu kinh tế theo quy hoạch được phê duyệt bởi các cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao và khu kinh tế sẽ phê duyệt chính sách đầu tư.

Do đó, so với Luật Đầu tư cũ 2014 (chỉ bao gồm các dự án ( 1 ) được Nhà nước phân bổ hoặc cho thuê đất mà không cần đấu giá, đấu thầu hoặc chuyển nhượng; các dự án yêu cầu thay đổi mục đích;

Sử dụng đất và ( 2 ) Các dự án sử dụng công nghệ trong Danh sách công nghệ bị hạn chế chuyển nhượng theo luật chuyển giao công nghệ) chỉ định thẩm quyền phê duyệt chính sách đầu tư của Nhân dân tỉnh Ủy ban đầu tư luật năm 2020 đã mở rộng phạm vi dự án.

Các thủ tục hành chính không cần thiết để phê duyệt chính sách đầu tư với các cá nhân và hộ gia đình đã bị loại bỏ. Đầu tư sân golf cũng được phân cấp cho chính quyền tỉnh.

Quyết định chủ trương đầu tư của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (đối với dự án không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư)

 Trình tự thực hiện.

* Quyết định về chính sách đầu tư của Ủy ban Nhân dân tỉnh ( đối với các dự án không thuộc đối tượng cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ) sẽ được thực hiện theo thứ tự sau:

– Bước 1: Nhà đầu tư nộp hồ sơ quy định tại Khoản 1, Điều 33 của Luật Đầu tư cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư nơi dự án đầu tư dự định.

– Bước 2: Bộ Kế hoạch và Đầu tư gửi hồ sơ để lấy ý kiến thẩm định từ các cơ quan nhà nước liên quan đến nội dung quy định tại khoản 3, Điều 30 của Nghị định 118/2015/ND-CP.

– Bước 3: Cơ quan được tư vấn sẽ thẩm định nội dung dưới sự quản lý nhà nước của mình và gửi cho cơ quan đăng ký đầu tư.

Cơ quan quản lý đất đai chịu trách nhiệm cung cấp trích xuất bản đồ; Cơ quan quản lý quy hoạch sẽ cung cấp thông tin quy hoạch làm cơ sở để thẩm định.

– Bước 4: Sở Kế hoạch và Đầu tư chuẩn bị báo cáo thẩm định và nộp cho Ủy ban Nhân dân của tỉnh. Nội dung báo cáo thẩm định bao gồm:

+ Thông tin về dự án: thông tin về nhà đầu tư, mục tiêu, quy mô, địa điểm và tiến độ của dự án;

+ Đánh giá sự hài lòng về điều kiện đầu tư cho các nhà đầu tư nước ngoài ( đối với các dự án được nhắm mục tiêu trong các lĩnh vực hoặc giao dịch với đầu tư có điều kiện cho các nhà đầu tư nước ngoài );

+ Đánh giá sự phù hợp của dự án đầu tư với kế hoạch tổng thể về phát triển kinh tế xã hội, quy hoạch phát triển ngành và quy hoạch sử dụng đất; đánh giá tác động và hiệu quả kinh tế xã hội của dự án;

+ Đánh giá các ưu đãi và điều kiện đầu tư để hưởng các ưu đãi đầu tư (cho các dự án đầu tư đủ điều kiện ưu đãi đầu tư);

+ Đối với các dự án yêu cầu Nhà nước phân bổ hoặc cho thuê đất hoặc cho phép thay đổi mục đích sử dụng đất: để đánh giá nhu cầu sử dụng đất, các điều kiện để giao đất và cho thuê đất, và cho phép thay đổi mục đích sử dụng đất. theo quy định của pháp luật về đất đai.

+ Đối với các dự án không yêu cầu Nhà nước phân bổ hoặc cho thuê đất hoặc cho phép thay đổi mục đích sử dụng đất: đánh giá cơ sở pháp lý cho quyền sử dụng vị trí đầu tư của nhà đầu tư ( đánh giá nhà đầu tư ) có nên sử dụng vị trí đầu tư theo quy định của luật dân sự và luật đất đai ) hay không.

+ Đánh giá các công nghệ được sử dụng trong các dự án đầu tư, cho các dự án quy định tại Điểm b, Khoản 1, Điều 32 của Luật Đầu tư.

– Bước 5: Khi nhận được hồ sơ và báo cáo thẩm định, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định chủ trương đầu tư, trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do. Quyết định chủ trương đầu tư gửi cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Sở Kế hoạch và Đầu tư và nhà đầu tư.

* Đối với dự án đầu tư có quy mô vốn đầu tư từ 5.000 tỷ đồng trở lên quy định tại Khoản 2 Điều 31 Luật Đầu tư phù hợp với quy hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt thực hiện ngoài KCN, KCX, KCNC, KKT thì khi lấy ý kiến thẩm định theo Bước 2, ngoài việc lấy ý kiến các cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Khoản 3 Điều 30 Nghị định 118/2015/NĐ-CP, Sở Kế hoạch và Đầu tư gửi hồ sơ lấy ý kiến thẩm định của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

ctdt2
Quyết định chủ trương đầu tư của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

Tại Bước 5, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh Quyết định chủ trương đầu tư khi nhận được báo cáo thẩm định của Sở Kế hoạch và Đầu tư. Các bước và nội dung khác thực hiện theo thủ tục chung.

Cách thức thực hiện:

Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước hoặc thông qua hệ thống bưu chính công ích.

Thành phần hồ sơ:

– Yêu cầu bằng văn bản để thực hiện dự án đầu tư;

– Bản sao chứng minh nhân dân, thẻ căn cước hoặc hộ chiếu đối với nhà đầu tư là cá nhân; bản sao Giấy chứng nhận thành lập hoặc tài liệu tương đương khác xác nhận tư cách pháp lý đối với nhà đầu tư là tổ chức;

– Đề xuất dự án đầu tư, bao gồm các nội dung sau: nhà đầu tư thực hiện dự án, mục tiêu đầu tư, quy mô đầu tư, vốn đầu tư và kế hoạch huy động vốn, địa điểm, thời gian và đầu tư lịch trình đầu tư, nhu cầu lao động, đề xuất khuyến khích đầu tư, đánh giá tác động và hiệu quả kinh tế xã hội của dự án;

– Bản sao của một trong các tài liệu sau: báo cáo tài chính trong 2 năm qua của nhà đầu tư; cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ; cam kết của tổ chức tài chính đối với hỗ trợ tài chính; đảm bảo năng lực tài chính của nhà đầu tư; tài liệu giải thích năng lực tài chính của nhà đầu tư;

– Đề xuất nhu cầu sử dụng đất cho các dự án yêu cầu Nhà nước phân bổ đất, cho thuê đất hoặc cho phép thay đổi mục đích sử dụng đất;

Trường hợp dự án không đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thì nhà đầu tư nộp bản sao thỏa thuận thuê địa điểm hoặc tài liệu khác xác nhận nhà đầu tư có quyền sử dụng địa điểm để thực hiện dự án đầu tư;

– Giải thích về việc sử dụng công nghệ cho dự án quy định tại Điểm b, Khoản 1, Điều 32 của Luật Đầu tư, bao gồm các nội dung sau: tên công nghệ, nguồn gốc công nghệ, sơ đồ quy trình công nghệ; thông số kỹ thuật chính, tình trạng sử dụng của máy móc, thiết bị và dây chuyền công nghệ chính;

– Hợp đồng BCC cho các dự án đầu tư dưới dạng hợp đồng BCC.

 Số lượng hồ sơ:

04 bộ hồ sơ.

Thời hạn giải quyết:

Trong vòng 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ dự án đầu tư hoàn chỉnh, Bộ Kế hoạch và Đầu tư sẽ gửi hồ sơ để thẩm định ý kiến của các cơ quan nhà nước.

Trong vòng 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ dự án đầu tư, cơ quan tư vấn sẽ đưa ra ý kiến thẩm định. Cơ quan quản lý đất đai chịu trách nhiệm cung cấp trích xuất bản đồ; Cơ quan quản lý kế hoạch sẽ cung cấp thông tin lập kế hoạch làm cơ sở để thẩm định trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu của cơ quan đăng ký đầu tư.

Trong vòng 25 ngày sau khi nhận được hồ sơ dự án đầu tư, Sở Kế hoạch và Đầu tư sẽ lập báo cáo thẩm định và nộp cho Ủy ban Nhân dân tỉnh.

Trong vòng 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo thẩm định và đơn, Ủy ban Nhân dân của tỉnh sẽ quyết định chính sách đầu tư.

Đối với các dự án đầu tư có vốn đầu tư từ 5.000 tỷ đồng trở lên theo quy định tại Khoản 2 Điều 31 Luật Đầu tư phù hợp với quy hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt thực hiện ngoài KCN, KCX, KCNC, KKT, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh Quyết định chủ trương đầu tư trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo thẩm định của Sở Kế hoạch và Đầu tư

Cơ quan thực hiện:

– Sở Kế hoạch và Đầu tư tiếp nhận hồ sơ, lấy ý kiến thẩm định và lập báo cáo thẩm định.

– UBND cấp tỉnh quyết định chủ trương đầu tư.

Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính

– Nhà đầu tư trong nước ( cá nhân và tổ chức );

– Các tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài không rơi vào các trường hợp sau:

+ Có một nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ 51% vốn điều lệ trở lên hoặc có phần lớn các đối tác chung là các cá nhân nước ngoài, vì các tổ chức kinh tế là một đối tác;

+ Có một tổ chức kinh tế được chỉ định tại Điểm a của Điều khoản này nắm giữ từ 51% trở lên vốn điều lệ;

+ Các nhà đầu tư nước ngoài và các tổ chức kinh tế được chỉ định tại Điểm a của Điều khoản này nắm giữ từ 51% trở lên vốn điều lệ.

Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:

Văn bản quyết định chủ trương đầu tư của UBND cấp tỉnh theo mẫu II.1 ban hành kèm theo Thông tư số 16/2015/TT-BKHĐT hoặc Văn bản thông báo từ chối quyết định chủ trương đầu tư (nêu rõ lý do).

Lệ phí:

Không.

Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

– Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư theo Mẫu I.1 ban hành kèm theo Thông tư số 16/2015/TT-BKHĐT;

– Đề xuất dự án đầu tư theo Mẫu I.2 ban hành kèm theo Thông tư số 16/2015/TT-BKHĐT.

Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục:

Dự án đầu tư của nhà đầu tư trong nước và của tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài thuộc trường hợp thực hiện thủ tục đầu tư theo quy định đối với nhà đầu tư trong nước khi đầu tư thành lập tổ chức kinh tế; đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của tổ chức kinh tế; đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC thuộc một trong các trường hợp sau:

– Dự án được nhà nước giao đất, cho thuê đất không thông qua một trong các cách thức sau:

(i) đấu giá quyền sử dụng đất, (ii) đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư có sử dụng đất hoặc (iii) nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất (Không bao gồm các dự án thực hiện trong KCN, KCX, KCNC, KKT phù hợp với quy hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt).

– Dự án có yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất (Không bao gồm các dự án thực hiện trong KCN, KCX, KCNC, KKT phù hợp với quy hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt).

– Dự án sử dụng công nghệ hạn chế chuyển giao theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ.

– Dự án thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ quy định tại Khoản 2 Điều 31 Luật đầu tư phù hợp với quy hoạch và thực hiện ngoài KCN, KCX, KCNC, KKT.

Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

– Luật Đầu tư số 67/2014/QH13 ngày 26/11/2014;

– Nghị định số 118/2015/NĐ-CP ngày 12/11/2015;

– Thông tư số 16/2015/TT-BKHĐT ngày 18/11/2015.

Thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư quy định như thế nào?

Căn cứ theo quy định tại điều 29 Luật Đầu tư năm 2020 như sau:

Điều 29. Lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư

1. Lựa chọn nhà đầu tư được tiến hành thông qua một trong các hình thức sau đây:

a) Đấu giá quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai;

b) Đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư theo quy định của pháp luật về đấu thầu;

c) Chấp thuận nhà đầu tư theo quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều này.

2. Việc lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư theo quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều này được thực hiện sau khi chấp thuận chủ trương đầu tư, trừ trường hợp dự án đầu tư không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư.

3. Trường hợp tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất mà chỉ có một người đăng ký tham gia hoặc đấu giá không thành theo quy định của pháp luật về đất đai hoặc trường hợp tổ chức đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư mà chỉ có một nhà đầu tư đăng ký theo quy định của pháp luật về đấu thầu, cơ quan có thẩm quyền thực hiện thủ tục chấp thuận nhà đầu tư khi nhà đầu tư đáp ứng các điều kiện theo quy định của pháp luật có liên quan.

4. Đối với dự án đầu tư thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư, cơ quan có thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời chấp thuận nhà đầu tư không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư trong các trường hợp sau đây:

a) Nhà đầu tư có quyền sử dụng đất, trừ trường hợp Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh, thu hồi đất để phát triển kinh tế – xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng theo quy định của pháp luật và đất đai;

b) Nhà đầu tư nhận chuyển nhượng, nhận góp vốn, thuê quyền sử dụng đất nông nghiệp để thực hiện dự án đầu tư sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không thuộc trường hợp Nhà nước thu hồi đất theo quy định của pháp luật về đất đai;

c) Nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư trong khu công nghiệp, khu công nghệ cao;

d) Trường hợp khác không thuộc diện đấu giá, đấu thầu theo quy định của pháp luật.

Trong chấp thuận chủ trương đầu tư và lựa chọn nhà đầu tư, lần đầu tiên lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư được quy định thành một nguyên tắc đồng bộ thống nhất tại Điều 29 Luật Đầu tư năm 2020.

Quy định về lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đấu tư ?

Luật Đầu tư 2020 chính thức công nhận ba hình thức lựa chọn nhà đầu tư, bao gồm:

+ Nhà đầu tư có thể tiến hành các hoạt động đầu tư của mình thông qua đấu giá quyền sử dụng đất nhưng phải tuân thủ các quy định của Luật Đất đai.

Lưu ý rằng các nhà đầu tư nước ngoài không được phép tham gia đấu giá để có được quyền sử dụng đất, bởi vì theo Điều 5 của Luật Đất đai 2013, nhà đầu tư nước ngoài không đủ điều kiện cho quyền sử dụng đất. 

+ Nhà đầu tư có thể thực hiện các hoạt động đầu tư thông qua việc tham gia đấu thầu. Nếu thắng thầu, nhà đầu tư có quyền thực hiện các hoạt động đầu tư theo nội dung đấu thầu và hợp đồng được ký bởi các bên. Việc đấu thầu phải được thực hiện theo Luật đấu thầu hiện hành;

ctdt3
Quy định về lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đấu tư

+ Thông qua phê duyệt của nhà đầu tư, chủ đề này có thể trở thành nhà đầu tư để thực hiện các dự án. Tuy nhiên, cần lưu ý rằng phê duyệt của nhà đầu tư chỉ được thực hiện theo các khoản 34 của Điều 29 của Luật Đầu tư 2020.

Đây không phải là lần đầu tiên luật pháp quy định việc lựa chọn nhà đầu tư thông qua các hình thức trên. Tuy nhiên, đây là lần đầu tiên những nội dung này được quy định trực tiếp và rõ ràng trong Luật Đầu tư. Qua đó, các nhà đầu tư và tổ chức kinh tế có thể hiểu quá trình phê duyệt chính sách đầu tư và lựa chọn nhà đầu tư như sau:

– Đối với hình thức đấu giá quyền sử dụng đất và đấu thầu các dự án đầu tư:

+ Phải có sự chấp thuận chính sách đầu tư của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

Quý khách tham khảo: Luật Quốc Bảo – Hotline/zalo: 0763387788

Thành lập công ty Thành lập trung tâm ngoại ngữ

+ Thực hiện lựa chọn nhà đầu tư thông qua đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án đầu tư;

– Đối với hình thức phê duyệt của nhà đầu tư, có hai trường hợp như sau:

+ Trường hợp 1: Nhà đầu tư được phê duyệt sau khi tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất nhưng chỉ có một người đăng ký tham gia hoặc đấu giá không thành công theo quy định của pháp luật về đất đai hoặc trong trường hợp tổ chức đấu giá không tham gia. Tổ chức đấu thầu chọn một nhà đầu tư chỉ có một nhà đầu tư đã đăng ký theo luật về đấu thầu:

– Phải có sự chấp thuận chính sách đầu tư từ một cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

– Chọn nhà đầu tư thông qua một trong hai phương thức đấu giá quyền sử dụng đất và đấu thầu dự án đầu tư;

– Nếu, sau khi tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất, chỉ có một người đăng ký tham gia hoặc đấu giá không thành công theo quy định của luật đất đai; hoặc nếu tổ chức đấu thầu chọn nhà đầu tư và chỉ có một nhà đầu tư đăng ký theo luật về đấu thầu, nhà đầu tư đó sẽ được phê duyệt.

+ Trường hợp 2: Đối với các trường hợp được liệt kê tại Khoản 4, Điều 29, sự chấp thuận của chính sách đầu tư đồng thời với sự chấp thuận của nhà đầu tư rằng nhà đầu tư không chấp thuận đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án. Dự án đầu tư:

– Nhà đầu tư có quyền sử dụng đất, trừ khi Nhà nước thu hồi đất cho mục đích quốc phòng và an ninh, thu hồi đất để phát triển kinh tế xã hội vì lợi ích quốc gia và công cộng theo quy định của pháp luật. luật pháp và đất đai;

– Nhà đầu tư nhận chuyển khoản, góp vốn hoặc cho thuê quyền sử dụng đất nông nghiệp để thực hiện các dự án đầu tư kinh doanh và sản xuất phi nông nghiệp không bị Nhà nước thu hồi đất theo luật pháp về đất đai mua lại. đất đai;

– Nhà đầu tư thực hiện các dự án đầu tư tại các khu công nghiệp, khu công nghệ cao;

• Các trường hợp khác không được đấu giá hoặc đấu thầu theo quy định của pháp luật.

Thay đổi thuật ngữ liên quan đến chủ trương đầu tư ?

Một trong những nội dung đáng chú ý trong Phần 2 nói riêng và Luật Đầu tư nói chung là việc thay thế quyết định chính sách đầu tư có thời hạn phê duyệt chính sách đầu tư của Luật Đầu tư 2020.

Thay đổi này được coi là một biện pháp để đơn giản hóa việc thực hiện các quy định về thẩm quyền và thủ tục phê duyệt chính sách đầu tư.

Theo đó, khoản 1, Điều 3 của Luật đầu tư năm 2020 giải thích khái niệm “phê duyệt chính sách đầu tư” là “phê duyệt mục tiêu, địa điểm, quy mô, tiến độ của cơ quan nhà nước được ủy quyền, thời gian thực hiện dự án; hình thức lựa chọn nhà đầu tư hoặc nhà đầu tư và các cơ chế và chính sách đặc biệt để thực hiện các dự án đầu tư ”.

Đây là một điểm mới mà các nhà đầu tư và tổ chức chú ý kinh tế trong quá trình thực hiện các dự án đầu tư, bởi vì sự thay đổi này sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến các tài liệu trong đơn xin phê duyệt chính sách đầu tư cũng như các thủ tục hành chính khác trong dự án quá trình phê duyệt chính sách đầu tư.

Từ ngày 1 tháng 1 năm 2020, tài liệu “Quyết định về chính sách đầu tư” không còn tồn tại. Tài liệu thay thế là: “Phê duyệt chính sách đầu tư của cơ quan nhà nước có thẩm quyền”.

Trình tự, thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư cấp tỉnh ?

Đối với nội dung này, Luật Đầu tư năm 2020 trọng tâm sửa đổi, bổ sung các điểm mới sau:

a. Về hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư

Luật Đầu tư năm 2020 sử dụng thuật ngữ “chấp thuận chủ trương đầu tư”, do đó, các nhà đầu tư cũng như các chủ thể có thẩm quyền khác sẽ thực hiện hồ sơ “đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư dự án đầu tư”.

Theo quy định tại Điều 33 Hồ sơ, nội dung thẩm định đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư quy định như sau:

1. Hồ sơ xin phê duyệt hướng dẫn đầu tư cho dự án đầu tư do nhà đầu tư đề xuất bao gồm:

a ) Yêu cầu bằng văn bản để thực hiện dự án đầu tư, bao gồm cam kết chịu mọi chi phí và rủi ro nếu dự án không được phê duyệt;

b ) Tài liệu về tình trạng pháp lý của nhà đầu tư;

c ) Tài liệu chứng minh năng lực tài chính của nhà đầu tư, bao gồm ít nhất một trong các tài liệu sau: báo cáo tài chính trong 2 năm qua của nhà đầu tư; cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ; cam kết của tổ chức tài chính đối với hỗ trợ tài chính; đảm bảo năng lực tài chính của nhà đầu tư; các tài liệu khác chứng minh năng lực tài chính của nhà đầu tư;

ctdt4
Một trong những nội dung đáng chú ý trong Phần 2 nói riêng và Luật Đầu tư

d ) Đề xuất dự án đầu tư, bao gồm các nội dung chính sau: hình thức lựa chọn nhà đầu tư, mục tiêu đầu tư, quy mô đầu tư, vốn đầu tư và kế hoạch huy động vốn, địa điểm, thời hạn, tiến độ thực hiện, thông tin về tình trạng sử dụng đất hiện tại tại khu vực dự án và nhu cầu sử dụng đất được đề xuất ( nếu có ), nhu cầu lao động, đề xuất khuyến khích đầu tư, tác động, hiệu quả kinh tế xã hội của dự án, đánh giá sơ bộ các tác động môi trường ( nếu có ) theo luật về bảo vệ môi trường.

Nếu luật xây dựng quy định về việc chuẩn bị báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, nhà đầu tư có thể nộp báo cáo nghiên cứu tiền khả thi thay vì đề xuất dự án đầu tư;

đ ) Nếu dự án đầu tư không yêu cầu Nhà nước phân bổ hoặc cho thuê đất hoặc cho phép thay đổi mục đích sử dụng đất, một bản sao của giấy về quyền sử dụng đất hoặc các tài liệu khác xác định quyền sử dụng sẽ được nộp để thực hiện các dự án đầu tư;

e ) Giải thích về công nghệ được sử dụng trong dự án đầu tư, cho dự án phải thẩm định và tư vấn về công nghệ theo luật về chuyển giao công nghệ;

g ) Hợp đồng BCC cho các dự án đầu tư dưới hình thức hợp đồng BCC;

h ) Các tài liệu khác liên quan đến dự án đầu tư, các yêu cầu về điều kiện và năng lực của nhà đầu tư theo quy định của pháp luật ( nếu có ).

2. Hồ sơ xin phê duyệt chính sách đầu tư cho dự án đầu tư được thực hiện bởi một cơ quan nhà nước có thẩm quyền bao gồm:

a ) Yêu cầu bằng văn bản phê duyệt chính sách đầu tư;

b ) Đề xuất dự án đầu tư bao gồm các nội dung chính sau: mục tiêu đầu tư, quy mô đầu tư, vốn đầu tư, địa điểm, thời gian, lịch trình thực hiện, tác động, hiệp hội dự án hiệu quả kinh tế xã hội;

Thông tin về tình trạng sử dụng đất hiện tại tại khu vực dự án, điều kiện thu hồi đất cho các dự án bị thu hồi đất và nhu cầu sử dụng đất dự kiến ( nếu có ); đánh giá sơ bộ các tác động môi trường (nếu có) theo luật về bảo vệ môi trường; hình thức lựa chọn nhà đầu tư dự kiến và điều kiện cho nhà đầu tư (nếu có); các cơ chế và chính sách đặc biệt (nếu có).

Nếu luật xây dựng quy định việc chuẩn bị báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, cơ quan nhà nước có thẩm quyền có thể sử dụng báo cáo nghiên cứu tiền khả thi thay vì đề xuất dự án đầu tư.

3. Nội dung thẩm định đơn xin phê duyệt chính sách đầu tư bao gồm:

a ) Đánh giá sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh, quy hoạch đô thị và quy hoạch của các đơn vị hành chính – kinh tế đặc biệt ( nếu có );

b ) Đánh giá nhu cầu sử dụng đất;

c ) Đánh giá sơ bộ về hiệu quả kinh tế xã hội của dự án đầu tư; đánh giá sơ bộ các tác động môi trường ( nếu có ) theo luật về bảo vệ môi trường;

d ) Đánh giá các ưu đãi và điều kiện đầu tư để hưởng các ưu đãi đầu tư ( nếu có );

đ ) Đánh giá các công nghệ được sử dụng trong các dự án đầu tư cho các dự án được thẩm định hoặc tư vấn về công nghệ theo luật về chuyển giao công nghệ;

e ) Đánh giá sự phù hợp của dự án đầu tư với các mục tiêu và định hướng phát triển đô thị, các chương trình và kế hoạch phát triển nhà ở; kế hoạch phân kỳ đầu tư sơ bộ để đảm bảo các yêu cầu đồng bộ hóa; cơ cấu sơ bộ các sản phẩm nhà ở và quỹ đất để phát triển nhà ở xã hội; kế hoạch sơ bộ về đầu tư xây dựng và quản lý cơ sở hạ tầng đô thị trong và ngoài phạm vi dự án, cho các dự án đầu tư xây dựng nhà ở và khu đô thị.

4. Nội dung thẩm định đơn xin phê duyệt chính sách đầu tư đồng thời với sự chấp thuận của nhà đầu tư bao gồm:

a ) Nội dung thẩm định quy định tại khoản 3 của Điều này;

b ) Khả năng đáp ứng các điều kiện giao đất hoặc cho thuê đất trong trường hợp giao đất hoặc cho thuê đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư; khả năng đáp ứng các điều kiện để thay đổi mục đích sử dụng đất cho các dự án yêu cầu thay đổi mục đích sử dụng đất;

c ) Đánh giá sự hài lòng về điều kiện tiếp cận thị trường đối với các nhà đầu tư nước ngoài ( nếu có );

d ) Các điều kiện khác cho các nhà đầu tư theo luật pháp liên quan.

Theo đó, có hai đối tượng sẽ tiến hành đơn xin phê duyệt chính sách đầu tư, bao gồm: nhà đầu tư hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Đối với mỗi chủ đề, hồ sơ đề xuất là khác nhau. Do đó, các nhà đầu tư nên chú ý để tránh nhầm lẫn trong đơn xin phê duyệt chính sách đầu tư.

Sự tách biệt này là cần thiết, bởi vì về bản chất, các đối tượng đề xuất chấp nhận các chính sách khác nhau, các tài liệu trong hồ sơ cũng phải khác nhau, cụ thể như sau:

– Đối với đơn xin phê duyệt chính sách

Những câu hỏi liên quan thẩm quyền phê duyệt chủ trương đầu tư dự án

Câu hỏi về cơ quan tổng hợp kết quả thẩm định và nộp cho người quyết định đầu tư của một dự án với một thành phần xây dựng dưới sự quản lý của cấp tỉnh:

– Theo quy định của Luật Xây dựng: Khoản 2, Điều 57 của Luật Xây dựng quy định: “ Đối với các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước, cơ quan xây dựng chuyên môn theo phân cấp có trách nhiệm chủ trì thẩm định dự án, xác định các nội dung quy định tại Điều 58 của Luật này ”.

Khoản 8, Điều 57 của Luật Xây dựng quy định: “Các cơ quan ở tất cả các cấp chịu trách nhiệm thẩm định có trách nhiệm tóm tắt kết quả thẩm định và đệ trình cho người có thẩm quyền quyết định đầu tư để xem xét và quyết định”.

Theo các quy định trên, đối với dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước do cấp tỉnh quản lý, cơ quan chuyên môn về xây dựng (các Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành, Phòng Kinh tế – Hạ tầng, Phòng Quản lý đô thị,…) chủ trì thẩm định trình Chủ tịch UBND cấp tỉnh, cấp huyện huyện phê duyệt dự án.

– Theo quy định của Luật Đầu tư công và Nghị định số 136/2015 / ND-CP ngày 31 tháng 12 năm 2015: Khoản 2, Điều 31 của Nghị định số 136/2015 / ND-CP quy định cho các dự án do ban quản lý tỉnh tài trợ:

“ Bộ Kế hoạch và Đầu tư xem xét sự phù hợp với chính sách đầu tư được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và khả năng cân bằng các nguồn vốn, tóm tắt và đệ trình lên Chủ tịch Ủy ban Nhân dân tỉnh, hoặc gửi cho các cơ quan cấp dưới được phân cấp hoặc ủy quyền theo quy định tại Điểm c, Khoản 3, Điều 39 của Luật Đầu tư công để xem xét và quyết định đầu tư dự án ”.

Do đó, theo Luật Đầu tư công và Nghị định 136/2015 / ND-CP, Bộ Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan tóm tắt và đệ trình lên cơ quan có thẩm quyền để quyết định đầu tư dự án. Đề nghị làm rõ: Về cơ quan trình người có thẩm quyền quyết định đầu tư dự án (phê duyệt dự án) phải thực hiện theo quy định nào?

Câu trả lời:

Liên quan đến việc xác định đơn vị đầu mối để tóm tắt kết quả thẩm định và đệ trình lên người quyết định đầu tư để phê duyệt dự án, Bộ Kế hoạch và Đầu tư có các ý kiến sau:

1.1. Về thứ tự xây dựng, thẩm định và quyết định đầu tư cho các dự án đầu tư công với các thành phần xây dựng quy định tại Điều 31 của Nghị định 136/2015 / ND-CP, thứ tự xây dựng, thẩm định và quyết định được nêu rõ ràng. Các dự án đầu tư công với các thành phần xây dựng phải tuân thủ luật xây dựng và Luật đầu tư công.

Theo các quy định của Luật Xây dựng và các tài liệu hướng dẫn, trong cùng một dự án, trước khi đệ trình lên cơ quan có thẩm quyền để quyết định, cho từng nhóm dự án khác nhau, quy mô đầu tư của dự án là khác nhau. các nguồn vốn đầu tư dự án khác nhau, được giao cho nhiều cơ quan phụ trách thẩm định từng nội dung cụ thể.

Do đó, giả định rằng “cơ quan phụ trách thẩm định” được đề cập tại Khoản 8, Điều 57 của Luật Xây dựng như ý kiến nêu trên là không chính xác.

Nếu hiểu theo cách này, thì tất cả các dự án (nhóm A, nhóm B, nhóm C; đầu tư xây dựng mới và sửa chữa, cải tạo nhỏ,…) của các Bộ, ngành trung ương (trừ một số Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành được tự thẩm định) và tất cả các dự án nhóm A của địa phương do Bộ Xây dựng chủ trì thẩm định.

Thì Bộ trưởng Bộ Xây dựng tổng hợp kết quả thẩm định để trình các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan trung ương của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố quyết định đầu tư.

Thực hiện theo quy định này là trái với Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương.

Đồng thời, nếu được hiểu theo cách này, các quy định tại Điểm b, Khoản 3, Điều 13 của Nghị định số của Chính phủ. 59/2015 / ND-CP ngày 18 tháng 6 năm 2015 về quản lý dự án đầu tư xây dựng cũng trái với quy định của Nghị định số của Chính phủ với các quy định của Luật Xây dựng.

Theo quy định tại Điều 13 của Nghị định số của Chính phủ 59/2015 / ND-CP: Đối với các dự án đầu tư xây dựng chỉ yêu cầu chuẩn bị báo cáo kinh tế – kỹ thuật về đầu tư xây dựng, việc thẩm định được thực hiện. thực hiện theo quy định của Luật Xây dựng và Điều 10 của Nghị định số 59/2015 / ND-CP ( thẩm định của các cơ quan xây dựng chuyên ngành và các cơ quan liên quan ).

ctdt5
Những câu hỏi liên quan thẩm quyền phê duyệt chủ trương đầu tư dự án

Tuy nhiên, việc biên soạn và đệ trình cho người quyết định đầu tư được thực hiện bởi cơ quan chuyên môn của người quyết định đầu tư ( không phải là cơ quan xây dựng ) chịu trách nhiệm tóm tắt kết quả thẩm định để nộp cho thẩm quyền. quyết định đầu tư xây dựng.

1.2. Nghị định số 136/2015/ND-CP của Chính phủ hướng dẫn thực hiện một số điều khoản của Luật Đầu tư công trước khi đệ trình lên Thủ tướng để ký và ban hành đã được chủ trì bởi Bộ Tư pháp thẩm định là đại diện các Bộ, cơ quan trung ương và một số địa phương.

Trên cơ sở ý kiến của các Bộ, ngành trung ương, địa phương tham gia góp ý bằng văn bản vào dự thảo Nghị định và ý kiến thẩm định của Bộ Tư pháp, dự thảo Nghị định đã hoàn thiện trình lên Chính phủ. Văn phòng Chính phủ đã gửi phiếu xin ý kiến đến các thành viên Chính phủ và đã được tất cả các thành viên Chính phủ nhất trí thông qua.

Các nội dung quy định tại Nghị định số 136/2015/NĐ-CP hoàn toàn phù hợp với các quy định của Luật Đầu tư công, Luật Xây dựng, không có quy định nào trái với các văn bản pháp luật hiện hành; đồng thời giải quyết được vướng mắc của địa phương trong việc tổng hợp trình cấp có thẩm quyền quyết định đầu tư các dự án đầu tư công tại địa phương.

Đối với các địa phương, Bộ Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan được giao nhiệm vụ chủ trì hoặc đứng trong hội đồng thẩm định cho các báo cáo nghiên cứu tiền khả thi của dự án nhóm A, báo cáo về ý định đầu tư cho các dự án đầu tư công quản lý tại địa phương; chịu trách nhiệm chính trong việc thẩm định nguồn vốn và cân bằng vốn của các dự án sử dụng vốn đầu tư công địa phương; chịu trách nhiệm chính trong việc thẩm định trong giai đoạn quyết định đầu tư vào một số nhóm dự án,…

Do đó, việc phân công của Bộ Kế hoạch và Đầu tư để tóm tắt cuối cùng đã được đệ trình lên Chủ tịch Ủy ban Nhân dân tỉnh, hoặc cho cơ quan được giao. Cấp hoặc ủy quyền theo quy định để xem xét và quyết định đầu tư vào các dự án đầu tư công được đề cập tại điểm c, khoản 2, Điều 31 của Nghị định 136/2015/ND-CP hoàn toàn phù hợp với các quy định của pháp luật và quản lý phi tập trung vốn đầu tư công.

Yêu cầu Bộ Kế hoạch và Đầu tư báo cáo với Chủ tịch Ủy ban Nhân dân tỉnh để tổ chức thực hiện thứ tự xây dựng, thẩm định và quyết định đầu tư vào một dự án đầu tư công với các thành phần xây dựng theo quy định tại khoản 1 của Điều này và khoản 2, Điều 31 của Nghị định số. 136/2015 / ND-CP của Chính phủ.

Tại sao phải xin chấp thuận chủ trương đầu tư?

Khi nói đến việc phê duyệt chính sách đầu tư, mọi người phải có cùng một câu hỏi về lý do tại sao họ phải phê duyệt chính sách đầu tư nhưng không cấp ngay Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho dự án vì trong quá trình thẩm định tài liệu. Đăng ký đầu tư cũng phải xem xét các khía cạnh của dự án.

Đầu tiên, cần phải khẳng định lại một lần nữa rằng không phải tất cả các dự án cần được phê duyệt cho các chính sách đầu tư, mà chỉ một số loại dự án được đề cập ở trên trong bài viết.

Lý do để xin phê duyệt chính sách đầu tư cho các dự án đó là:

– Đảm bảo cân bằng kinh tế và phát triển theo định hướng của đất nước;

– Bản thân các nhà đầu tư, cơ quan phụ trách xây dựng dự án cần phải có một cuộc khảo sát và nghiên cứu kỹ lưỡng, do đó tốn kém và tốn thời gian, do đó, để tránh trường hợp sau khi khảo sát và nghiên cứu nhưng không chấp nhận bởi các cơ quan nhà nước có thẩm quyền sẽ gây lãng phí.

Đây là những thông tin đầy đủ, cập nhật nhất về thẩm quyền phê duyệt chủ trương đầu tư dự án. Nếu quý khách không có thời gian hay gặp khó khăn khi thực hiện các thủ tục kể trên, hoặc cần tư vấn thêm thông tin pháp lý. Vui lòng gọi cho Luật Quốc Bảo theo số điện thoại Hotline: 0763 387 788 để được đội ngũ luật sư có nhiều kinh nghiệm trong các thủ tục pháp lý tư vấn một cách rõ ràng nhất.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.