Xây nhà tạm có phải xin giấy phép không?

5/5 - (1 bình chọn)

Luật xây dựng và luật về nhà ở quy định rằng khi xây dựng công trình trên đất theo quyền sử dụng của họ, nhà đầu tư, hộ gia đình và cá nhân phải có giấy phép từ các cơ quan có thẩm quyền trong xây dựng. Tuy nhiên, không phải tất cả các dự án xây dựng phải thực hiện thủ tục này. Bài viết dưới đây hãy cùng Luật Quốc Bảo tìm hiểu những thông tin về xây nhà tạm có phải xin giấy phép không? qua bài viết sau 

Xây nhà tạm có phải xin giấy phép không?
Xây nhà tạm có phải xin giấy phép không?

Nhà tạm là gì?

Theo Điều 131 của Luật Xây dựng 2014 (được sửa đổi và bổ sung vào năm 2020), các công trình xây dựng tạm thời bao gồm:

– Công trình xây dựng tạm thời là công trình được xây dựng với một thuật ngữ để phục vụ các mục đích sau:

+ Thi công các công trình chính;

+ Sử dụng để tổ chức các sự kiện hoặc hoạt động khác. Đối với công việc này, phải được Ủy ban Nhân dân của tỉnh hoặc Ủy ban Nhân dân của huyện phê duyệt về vị trí, quy mô xây dựng và thời gian làm việc tạm thời.

– Các nhà đầu tư và nhà thầu xây dựng tự tổ chức thẩm định và phê duyệt thiết kế và ước tính xây dựng các công trình tạm thời.

Trong trường hợp công việc ảnh hưởng lớn đến sự an toàn và lợi ích của cộng đồng, thiết kế xây dựng công trình phải được xác minh các điều kiện đảm bảo an toàn và gửi cho cơ quan xây dựng chuyên ngành địa phương để theo dõi và kiểm tra theo quy định.

– Công trình xây dựng tạm thời phải được phá hủy khi các công trình chính của dự án đầu tư xây dựng được đưa vào hoạt động và sử dụng hoặc khi hết thời gian làm việc.

Nhà đầu tư có thể yêu cầu Ủy ban Nhân dân của tỉnh hoặc Ủy ban Nhân dân của huyện phê duyệt việc tiếp tục khai thác và sử dụng công trình tạm thời nếu công việc phù hợp với quy hoạch; đảm bảo các yêu cầu về an toàn, phòng chống cháy nổ, bảo vệ môi trường và các luật liên quan.”

Xây nhà tạm có phải xin giấy phép không?

Theo khoản 2, Điều 89 của Luật Xây dựng 2014, các công trình được miễn giấy phép xây dựng bao gồm:

Công trình bí mật nhà nước, công trình được xây dựng theo lệnh khẩn cấp và công trình nằm trong khu vực của hai hoặc nhiều đơn vị hành chính cấp tỉnh;

Các công trình thuộc các dự án đầu tư xây dựng được quyết định đầu tư bởi Thủ tướng, Bộ trưởng, Người đứng đầu các cơ quan cấp bộ, Chủ tịch Ủy ban Nhân dân các cấp;

Công trình xây dựng tạm thời phục vụ xây dựng công trình chính;

Các công trình được xây dựng dọc theo các đường bên ngoài khu vực đô thị nhưng theo quy hoạch xây dựng đã được phê duyệt bởi các cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc được phê duyệt bởi các cơ quan nhà nước có thẩm quyền về mặt sắp xếp công việc;

Công trình xây dựng theo dự án của khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao với quy hoạch chi tiết 1/500 được phê duyệt bởi các cơ quan nhà nước có thẩm quyền và thẩm định cho thiết kế xây dựng theo quy định của pháp luật. 

Nhà thuộc các dự án phát triển đô thị, các dự án phát triển nhà ở với quy mô dưới 7 tầng và tổng diện tích sàn dưới 500 m2 với quy hoạch chi tiết 1/500 đã được phê duyệt bởi các cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

Các công trình sửa chữa, cải tạo và lắp đặt thiết bị bên trong công trình không thay đổi cấu trúc chịu tải, không thay đổi chức năng sử dụng, không ảnh hưởng đến môi trường và sự an toàn của công trình;

Sửa chữa và cải tạo các công trình thay đổi kiến trúc bên ngoài không liền kề với đường trong khu vực đô thị với các yêu cầu về quản lý kiến trúc;

Cơ sở hạ tầng kỹ thuật ở nông thôn chỉ yêu cầu chuẩn bị báo cáo kinh tế – kỹ thuật về đầu tư xây dựng và ở những khu vực không có quy hoạch xây dựng chi tiết được phê duyệt cho các khu dân cư nông thôn;

Công trình xây dựng ở nông thôn ở những khu vực không có quy hoạch phát triển đô thị được phê duyệt và quy hoạch xây dựng chi tiết; nhà riêng ở nông thôn, ngoại trừ nhà riêng biệt được xây dựng trong khu bảo tồn, di tích lịch sử-văn hóa;

Nhà đầu tư xây dựng các công trình được miễn giấy phép xây dựng theo quy định tại Điểm b, d, đ và i của Điều khoản này chịu trách nhiệm thông báo thời gian bắt đầu xây dựng cùng với hồ sơ thiết kế xây dựng cho cơ quan xây dựng, quản lý xây dựng địa phương để theo dõi và lưu giữ hồ sơ.

Do đó, nếu việc xây dựng nhà tạm thời không thuộc các trường hợp trên, họ sẽ phải đăng ký giấy phép xây dựng tại một cơ quan có thẩm quyền.

Điều kiện xin giấy phép cho xây nhà ở tạm

Người xin giấy phép xây dựng nhà tạm thời được cấp giấy phép nếu đáp ứng các điều kiện sau:

Nhà xây tạm là nhà ở riêng lẻ được sử dụng trong một thời gian nhất định.

Nhà tạm được đặt tại các khu vực có quy hoạch được Nhà nước phê duyệt và công bố nhưng chưa được thực hiện và không có quyết định thu hồi đất từ các cơ quan nhà nước đã được ban hành.

Theo quy mô công việc được quy định bởi Ủy ban Nhân dân của tỉnh cho từng khu vực và thời gian tồn tại của công trình theo kế hoạch thực hiện công trình đã được phê duyệt lập kế hoạch phân khu.

Nhà đầu tư cam kết tự mình phá hủy công trình khi hết thời hạn ghi trong giấy phép xây dựng với một điều khoản xác định.

Phù hợp với mục đích sử dụng đất theo quy hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt

Đảm bảo an toàn cho các công trình lân cận và các yêu cầu về bảo vệ môi trường, phòng chống cháy nổ;  bảo đảm an toàn hạ tầng kỹ thuật, hành lang bảo vệ công trình thủy lợi, đê điều, năng lượng, giao thông, khu di sản văn hóa, di tích lịch sử – văn hóa; bảo đảm khoảng cách an toàn đến công trình dễ cháy, nổ, độc hại và công trình quan trọng có liên quan đến quốc phòng, an ninh.

Khong co tieu de 1300 × 1000 px 6
Điều kiện xin giấy phép cho xây nhà ở tạm

Tuân thủ các tiêu chuẩn áp dụng, quy định kỹ thuật và quy định pháp lý về sử dụng vật liệu xây dựng, đáp ứng các yêu cầu về khả năng sử dụng và công nghệ ứng dụng ( nếu có );bảo đảm an toàn chịu lực, an toàn trong sử dụng, mỹ quan, bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu, phòng chống cháy nổ và điều kiện an toàn khác.

Các hộ gia đình có thể thiết kế nhà tạm của riêng họ với tổng diện tích sàn xây dựng dưới 250 m2 hoặc dưới 3 tầng hoặc chiều cao dưới 12 mét, phù hợp với quy hoạch xây dựng đã được phê duyệt và chịu trách nhiệm trước pháp luật về chất lượng thiết kế, tác động của công trình xây dựng đến môi trường và an toàn của các công trình lân cận.

Thủ tục xin giấy phép xây dựng nhà tạm

Bước 1: Chuẩn bị tài liệu

Để xin giấy phép xây dựng, bạn cần chuẩn bị:

Đơn xin giấy phép xây dựng.

Một bản sao có chứng thực của Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Bản vẽ thiết kế cho thấy vị trí của kế hoạch, mắt thẳng đứng, mặt cắt điển hình; lộ trình xây dựng hoặc bản đồ vị trí; sơ đồ hệ thống và các điểm kết nối kỹ thuật để cung cấp điện, cấp nước và thoát nước.

Nhà đầu tư cần phải có một cam kết hủy ngôi nhà tạm thời khi thời hạn hiện tại hết hạn, được nêu trong giấy phép xây dựng với một điều khoản xác định. Đối với phần công việc phát sinh sau khi công bố kế hoạch, nhà đầu tư không được phép yêu cầu bồi thường.

Ủy ban Nhân dân cấp tỉnh sẽ ban hành các quy định cụ thể về quy mô công việc, chiều cao tối đa và thời gian tồn tại của các công trình được phép làm cơ sở để cấp giấy phép xây dựng với thời hạn xác định, đảm bảo an toàn và vệ sinh môi trường, phòng chống cháy nổ, kiến trúc và cảnh quan, đáp ứng các điều kiện về cơ sở hạ tầng kỹ thuật và luật pháp liên quan.

Bước 2: Gửi đơn đăng ký.

Bạn có thể xin giấy phép xây dựng nhà tạm thời tại Ủy ban Nhân dân huyện.

Ủy ban Nhân dân nhận và đánh giá sơ bộ hồ sơ

Sau khi nhận và xem xét đơn đăng ký, sẽ có 2 trường hợp như sau:

Trường hợp 1: Hồ sơ đáp ứng mẫu tài liệu, số lượng hồ sơ đầy đủ: Ủy ban Nhân dân huyện sẽ cấp biên nhận hồ sơ, nêu rõ ngày trả lại kết quả.

Trường hợp 2: Hồ sơ xin cấp giấy phép bị thiếu, mẫu sai, sẽ được bổ sung và sửa đổi bởi các chuyên gia tại Ủy ban Nhân dân Quận theo quy định.

Bước 3: Giải quyết hồ sơ

Trong 07 ngày làm việc:

Hồ sơ phải được thẩm định và kiểm tra bởi một cơ quan chuyên môn. Nếu hồ sơ không hợp lệ, cơ quan chuyên môn sẽ gửi yêu cầu bằng văn bản để bổ sung.

Trong vòng 5 ngày sau khi có kết quả:

Thông báo cho bạn về các tài liệu bổ sung cần được bổ sung để bạn làm

Trong trường hợp sau khi bổ sung, nếu các tài liệu bổ sung vẫn còn thiếu hoặc không hợp lệ, trong vòng 03 ngày, Phòng Quản lý Đô thị sẽ đưa ra thông báo về việc từ chối cấp giấy phép xây dựng và nêu rõ lý do.

Bước 4: Nhận kết quả

Dựa trên thời gian ghi trong phiếu hẹn. Bạn đến Phòng Hoàn trả Kết quả của Ủy ban Nhân dân cấp huyện để trả phí và lệ phí; Nhận giấy phép xây dựng nhà tạm thời.

Những câu hỏi liên quan đến các vấn đề về xây nhà tạm có phải xin giấy phép không?

Tóm tắt câu hỏi

Gia đình tôi vừa mua một mảnh đất rộng 120 m2 tại thành phố Vinh, Nghệ An. Bây giờ gia đình tôi muốn xây dựng một ngôi nhà. Vậy cho tôi hỏi đất của gia đình tôi ở Vinh thì khi xây dựng có phải xin Giấy phép xây dựng không? Nếu tôi phải xin Giấy phép Xây dựng, tôi cần chuẩn bị những tài liệu nào? Cơ quan nào có thẩm quyền ban hành? Có phí hay không?

Câu trả lời:

Xin chào, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi của bạn đến Phòng Tư vấn Pháp lý của Luật Quốc Bảo. Nội dung câu hỏi của bạn đã được nhóm luật sư của chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

Căn cứ vào Điều 89 của Luật Xây dựng 2014 quy định:

“ Điều 89. Đối tượng và loại giấy phép xây dựng

1. Trước khi bắt đầu xây dựng công trình, nhà đầu tư phải có giấy phép xây dựng do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp theo Luật này, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 của Điều này.

2. Các công trình được miễn giấy phép xây dựng bao gồm:

a ) Các công trình là bí mật nhà nước, các công trình được xây dựng theo lệnh khẩn cấp và các công trình nằm trong khu vực của hai hoặc nhiều đơn vị hành chính cấp tỉnh;

b ) Hoạt động trong các dự án đầu tư xây dựng do Thủ tướng, Bộ trưởng, người đứng đầu các cơ quan cấp bộ, Chủ tịch Ủy ban Nhân dân các cấp quyết định;

c ) Công trình xây dựng tạm thời phục vụ xây dựng chính;

d ) Các công trình được xây dựng dọc theo các tuyến đường bên ngoài khu vực đô thị nhưng theo quy hoạch xây dựng được phê duyệt bởi các cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc được các cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt khi đối mặt với việc sắp xếp công việc;

đ ) Các công trình được xây dựng theo dự án của các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao với quy hoạch chi tiết 1/500 được phê duyệt bởi các cơ quan nhà nước có thẩm quyền và được thẩm định cho thiết kế, xây dựng theo quy định thiết kế xây dựng theo Luật này;

e ) Nhà thuộc các dự án phát triển đô thị, dự án phát triển nhà ở với quy mô dưới 7 tầng và tổng diện tích sàn dưới 500 m2 với chi tiết 1/500 kế hoạch được phê duyệt bởi một cơ quan nhà nước có thẩm quyền. được phê duyệt bởi các cơ quan có thẩm quyền;

g ) Hoạt động để sửa chữa, cải tạo hoặc lắp đặt thiết bị bên trong công việc mà không thay đổi cấu trúc chịu tải, mà không thay đổi công việc.

i ) Công trình cơ sở hạ tầng kỹ thuật ở khu vực nông thôn chỉ yêu cầu chuẩn bị báo cáo kinh tế – kỹ thuật về đầu tư xây dựng và ở những khu vực không có quy hoạch xây dựng chi tiết được phê duyệt cho khu vực; dân số nông thôn;

k ) Công trình xây dựng ở khu vực nông thôn ở những khu vực không có quy hoạch phát triển đô thị được phê duyệt và quy hoạch xây dựng chi tiết; nhà riêng ở nông thôn, ngoại trừ nhà riêng được xây dựng trong khu bảo tồn, di tích lịch sử-văn hóa; “

Do đó, theo quy định này, trường hợp xây dựng nhà ở tại khu vực thành thị không được miễn giấy phép xây dựng. Do đó, khi xây dựng một ngôi nhà trong khu vực thành phố Vinh, bạn phải xin giấy phép xây dựng.

Thứ hai, các quy định về thành phần của các tài liệu sẽ được nộp khi xin Giấy phép Xây dựng

Theo quy định tại điểm a, khoản 1, Điều 102 của Luật Xây dựng 2014, các quy định sau đây được đưa ra:

“ Điều 102. Quy trình cấp, cấp lại, điều chỉnh và gia hạn giấy phép xây dựng

1. Quá trình cấp giấy phép xây dựng và điều chỉnh giấy phép xây dựng được quy định như sau:

a ) Nhà đầu tư phải nộp 02 bộ hồ sơ xin giấy phép xây dựng hoặc sửa đổi giấy phép xây dựng cho cơ quan cấp giấy phép xây dựng; “

Do đó, theo quy định này, nếu bạn xây dựng một ngôi nhà riêng biệt trong khu vực đô thị, bạn cần chuẩn bị 2 bộ tài liệu ứng dụng cho giấy phép xây dựng để gửi cho cơ quan có thẩm quyền.

nx4
Thẩm quyền cấp, điều chỉnh, gia hạn, cấp lại và thu hồi giấy phép xây dựng

Thành phần của hồ sơ được quy định tại Điều 11 của Thông tư số. 15/2016 / TT-BXD, theo đó đơn xin giấy phép xây dựng bao gồm các tài liệu sau:

– Mẫu đơn xin cấp giấy phép xây dựng, được thực hiện theo mẫu trong Phụ lục 1 được ban hành cùng với Thông tư số. 15/2016 / TT-BXD;

– Một bản sao hoặc tệp có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ban đầu;

– Một bản sao hoặc tệp chứa hai bộ bản vẽ thiết kế kỹ thuật đã được phê duyệt hoặc thiết kế bản vẽ xây dựng theo luật xây dựng, mỗi bộ bao gồm:

1 ) Bản vẽ của công trường xây dựng trên lô đất với tỷ lệ 1/50 – 1/500 cùng với bản đồ vị trí của công trình;

2 ) Bản vẽ sàn, độ cao và các phần chính của công việc theo thang điểm 1/50 – 1/200;

– Vẽ quy mô nền móng 1/50 – 1/200 và chân trang ở tỷ lệ 1/50 cùng với sơ đồ kết nối của hệ thống thoát nước mưa, xử lý nước thải, cấp nước, cung cấp điện, tỷ lệ thông tin 1/50 – 1/200.

– Đối với các công trình có tầng hầm, cần có một bản sao hoặc tệp bổ sung có chứa tài liệu gốc phê duyệt biện pháp xây dựng nền tảng của nhà đầu tư để đảm bảo an toàn cho các công trình liền kề.

– Đối với các công trình xây dựng với các công trình liền kề, phải có cam kết của nhà đầu tư để đảm bảo an toàn cho các công trình liền kề.

Thứ ba, quy định về các cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng

Căn cứ vào Điều 103 của Luật Xây dựng số 50/2014 / QH13 cung cấp các thông tin sau:

“ Điều 103. Thẩm quyền cấp, điều chỉnh, gia hạn, cấp lại và thu hồi giấy phép xây dựng

1. Bộ Xây dựng sẽ cấp giấy phép xây dựng cho các công trình được cấp đặc biệt.

2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh sẽ cấp giấy phép xây dựng cho các công trình xây dựng cấp I và cấp II; công trình tôn giáo; công trình của di tích lịch sử – văn hóa, di tích, tranh tượng đài được xếp hạng; làm việc trên các đường phố và trục chính trong khu vực đô thị;

Đối với các công trình thuộc các dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài, Ủy ban Nhân dân của các tỉnh được giao cho Bộ Xây dựng, ban quản lý các khu kinh tế, khu công nghiệp và khu chế xuất, khu công nghệ cao với giấy phép xây dựng được cấp dưới sự quản lý và chức năng của các cơ quan này.

3. Ủy ban Nhân dân cấp huyện sẽ cấp giấy phép xây dựng cho các công trình và nhà riêng biệt được xây dựng tại các trung tâm đô thị, trung tâm cụm xã, khu bảo tồn và khu di tích văn hóa lịch sử ở các địa phương tương ứng dưới sự quản lý của họ, ngoại trừ các công trình xây dựng được quy định tại Khoản 1 và 2 của Điều này. ”

Vì thế, việc cấp giấy phép xây dựng cho các công trình nhà ở riêng biệt trong khu vực đô thị thuộc thẩm quyền của Ủy ban Nhân dân của huyện nơi có đất. Do đó, nếu bạn muốn xin Giấy phép Xây dựng, bạn phải nộp đơn tại Ủy ban Nhân dân Thành phốVinh.

Thứ tư, quy định về phí giấy phép xây dựng

Theo khoản 1, Điều 2 của Nghị quyết 18/2017 / NQ-HDND của Hội đồng Nhân dân tỉnh Nghệ An, phí cấp giấy phép xây dựng là 50.000 đồng/giấy phép.

Xây dựng không giấy phép có buộc phải tháo dỡ công trình không ?

Thưa luật sư, gia đình tôi xây một ngôi nhà riêng biệt trong khu vực thành thị, vì vậy cần phải xin giấy phép xây dựng, nhưng do kiến thức pháp lý hạn chế, chúng tôi đã không xin giấy phép nhưng đã xây dựng nó.

Bây giờ gia đình tôi đang được Ủy ban Nhân dân của phường gửi xuống để lập hồ sơ vi phạm hành chính, tôi đang rất lo lắng không biết trường hợp của tôi có bị buộc phải tháo dỡ công trình không ạ ?

Xin chân thành cám ơn !

Luật sư tư vấn:

Trong trường hợp của bạn, bạn sẽ bị xử phạt hành chính theo quy định tại Điều 15 của Nghị định 139/2017 / ND-CP về các quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động đầu tư xây dựng; khai thác, chế biến và kinh doanh khoáng sản dùng làm vật liệu xây dựng, sản xuất và kinh doanh vật liệu xây dựng; quản lý công trình cơ sở hạ tầng kỹ thuật; kinh doanh bất động sản, phát triển nhà ở, quản lý và sử dụng nhà và văn phòng như sau:

1. Hình phạt chính:

“5. Phạt tiền đối với hành vi tổ chức thi công xây dựng công trình không có giấy phép xây dựng mà theo quy định phải có giấy phép xây dựng như sau:

a) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với xây dựng nhà ở riêng lẻ trong khu bảo tồn, khu di tích lịch sử – văn hóa hoặc xây dựng công trình khác không thuộc các trường hợp quy định tại điểm b, điểm c khoản này;

b) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với xây dựng nhà ở riêng lẻ tại đô thị;

c) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với xây dựng công trình có yêu cầu phải lập báo cáo kinh tế – kỹ thuật đầu tư xây dựng hoặc lập dự án đầu tư xây dựng”

2. Hình phạt bổ sung:

Quý khách tham khảo: Luật Quốc Bảo – Hotline/zalo: 0763387788

Thành lập công ty Thành lập trung tâm ngoại ngữ

“11. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc thực hiện biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường đối với hành vi quy định tại khoản 1 Điều này;

b) Buộc bổ sung phương tiện che chắn theo quy định và khôi phục lại tình trạng ban đầu đối với hành vi quy định tại khoản 1 Điều này;

c) Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu và bồi thường thiệt hại đối với hành vi quy định tại khoản 3 Điều này;

d) Buộc tháo dỡ công trình, phần công trình xây dựng vi phạm đối với hành vi quy định tại khoản 2, khoản 4, khoản 5 (mà hành vi vi phạm đã kết thúc), khoản 6 và khoản 7 Điều này.

12. Đối với hành vi quy định tại khoản 2, khoản 4 và khoản 5 Điều này mà đang thi công xây dựng thì xử lý như sau:

a) Lập biên bản vi phạm hành chính và yêu cầu tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm dừng thi công xây dựng công trình;

b) Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày lập biên bản vi phạm hành chính, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm phải làm thủ tục đề nghị cơ quan có thẩm quyền điều chỉnh hoặc cấp giấy phép xây dựng;

c) Hết thời hạn quy định tại điểm b khoản này, tổ chức, cá nhân vi phạm không xuất trình với người có thẩm quyền xử phạt giấy phép xây dựng hoặc giấy phép xây dựng được điều chỉnh thì bị áp dụng biện pháp buộc tháo dỡ công trình, phần công trình xây dựng vi phạm”.

Vì vậy, nếu gia đình bạn đang đang xây dựng dở dang, sau khi trả tiền phạt hành chính, bạn sẽ xin giấy phép xây dựng bổ sung và tiếp tục xây dựng. Tại địa phương, phần này bạn phải tháo dỡ, các bộ phận xây dựng thích hợp, bạn không bắt buộc phải tháo dỡ.

tctt7
Xây dựng không giấy phép có buộc phải tháo dỡ công trình không

Trong trường hợp bạn đã hoàn thành việc xây dựng công trình, bắt buộc phải tháo dỡ công trình xây dựng theo các quy định trên.

Một số biểu mẫu tờ trình thẩm định dự án đầu tư xây dựng, thiết kế cơ sở công trình ?

Tờ trình thẩm định dự án đầu tư xây dựng hoặc thiết kế cơ sở (Mẫu số 01)

TÊN TỔ CHỨC
——-
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————
Số: …………. …………., ngày ….. tháng ….. năm …..

TỜ TRÌNH

Thẩm định dự án đầu tư xây dựng hoặc thiết kế cơ sở

Kính gửi: (Cơ quan chủ trì thẩm định)

Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014;

Các căn cứ pháp lý khác có liên quan ……………………. 

(Tên tổ chức) trình (Cơ quan chủ trì thẩm định) thẩm định dự án đầu tư xây dựng (Tên dự án) với các nội dung chính sau:

I. THÔNG TIN CHUNG DỰ ÁN (CÔNG TRÌNH)

1. Tên dự án: ………………………………………………….. 

2. Nhóm dự án: ……………………………………………… 

3. Loại và cấp công trình: ………………………………… 

4. Người quyết định đầu tư: ……………………………. 

5. Tên chủ đầu tư (nếu có) và các thông tin để liên hệ (địa chỉ, điện thoại,…): …. 

6. Địa điểm xây dựng: ……………………………………. 

7. Giá trị tổng mức đầu tư: …………………………….. 

8. Nguồn vốn đầu tư: …………………………………….. 

9. Thời gian thực hiện: …………………………………. 

10. Tiêu chuẩn, quy chuẩn áp dụng: ………………. 

11. Nhà thầu lập báo cáo nghiên cứu khả thi: ….. 

12. Các thông tin khác (nếu có): ……………………. 

II. DANH MỤC HỒ SƠ GỬI KÈM BÁO CÁO

1. Văn bản pháp lý:

– Quyết định phê duyệt chủ trương đầu tư xây dựng công trình (đối với dự án sử dụng vốn đầu tư công) hoặc văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư xây dựng hoặc giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (đối với dự án sử dụng vốn khác);

– Quyết định lựa chọn phương án thiết kế kiến trúc thông qua thi tuyển hoặc tuyển chọn theo quy định và phương án thiết kế được lựa chọn kèm theo (nếu có);

– Quyết định lựa chọn nhà thầu lập dự án;

– Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 (quy hoạch 1/2000 đối với khu công nghiệp quy mô trên 20 ha) được cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc giấy phép quy hoạch của dự án;

– Văn bản thẩm duyệt hoặc ý kiến về giải pháp phòng cháy chữa cháy, báo cáo đánh giá tác động môi trường của cơ quan có thẩm quyền (nếu có);

– Văn bản thỏa thuận độ cao tĩnh không (nếu có);

– Các văn bản thông tin, số liệu về hạ tầng kỹ thuật đô thị;

– Các văn bản pháp lý khác có liên quan (nếu có).

2. Tài liệu khảo sát, thiết kế, tổng mức đầu tư (dự toán):

– Hồ sơ khảo sát xây dựng phục vụ lập dự án;

– Thuyết minh báo cáo nghiên cứu khả thi (bao gồm tổng mức đầu tư hoặc dự toán);

– Thiết kế cơ sở bao gồm bản vẽ và thuyết minh.

3. Hồ sơ năng lực của các nhà thầu:

– Thông tin năng lực của nhà thầu khảo sát, nhà thầu lập dự án, thiết kế cơ sở;

– Chứng chỉ hành nghề và thông tin năng lực của các chức danh chủ nhiệm khảo sát, chủ nhiệm đồ án thiết kế, chủ trì thiết kế của nhà thầu thiết kế.

(Tên tổ chức) trình (Cơ quan chủ trì thẩm định) thẩm định dự án đầu tư xây dựng (Tên dự án) với các nội dung nêu trên.

Nơi nhận:
– Như trên;
– Lưu.
ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)
Tên người đại diện

Tờ trình thẩm định thiết kế xây dựng và dự toán xây dựng công trình (Mẫu số 06)

TÊN TỔ CHỨC
——-
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————
Số: ……….. ………, ngày … tháng …. năm ……..

TỜ TRÌNH

Thẩm định thiết kế xây dựng và dự toán xây dựng công trình

Kính gửi: (Cơ quan thẩm định)

Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014;

Các căn cứ pháp lý khác có liên quan.

(Tên chủ đầu tư) trình (Cơ quan thẩm định) thẩm định thiết kế (thiết kế kỹ thuật/thiết kế bản vẽ thi công) và dự toán xây dựng công trình

I. THÔNG TIN CHUNG CÔNG TRÌNH

1. Tên công trình: …………………………………………..

2. Cấp công trình: …………………………………………..

3. Thuộc dự án: Theo quyết định đầu tư được phê duyệt ……

4. Tên chủ đầu tư và các thông tin để liên lạc (điện thoại, địa chỉ,…): …

5. Địa điểm xây dựng: …………………………………..

6. Giá trị dự toán xây dựng công trình: …………….

7. Nguồn vốn đầu tư: ……………………………………

8. Nhà thầu lập thiết kế và dự toán xây dựng: …

9. Tiêu chuẩn, quy chuẩn áp dụng: …………………

10. Các thông tin khác có liên quan: ……………….

II. DANH MỤC HỒ SƠ GỬI KÈM BAO GỒM

1. Văn bản pháp lý:

– Quyết định phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình;

– Hồ sơ thiết kế cơ sở được phê duyệt cùng dự án đầu tư xây dựng;

– Văn bản phê duyệt danh mục tiêu chuẩn nước ngoài (nếu có);

– Văn bản thẩm duyệt phòng cháy chữa cháy, báo cáo đánh giá tác động môi trường của cơ quan có thẩm quyền (nếu có);

– Báo cáo tổng hợp của chủ đầu tư;

– Các văn bản khác có liên quan.

vnn4
Thẩm định thiết kế xây dựng và dự toán xây dựng công trình

2. Tài liệu khảo sát xây dựng, thiết kế, dự toán:

– Hồ sơ khảo sát xây dựng;

– Hồ sơ thiết kế kỹ thuật/thiết kế bản vẽ thi công bao gồm thuyết minh và bản vẽ;

– Dự toán xây dựng công trình đối với công trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước, vốn nhà nước ngoài ngân sách.

3. Hồ sơ năng lực của các nhà thầu:

– Thông tin năng lực của nhà thầu khảo sát, nhà thầu thiết kế xây dựng công trình;

– Giấy phép nhà thầu nước ngoài (nếu có);

– Chứng chỉ hành nghề của các chức danh chủ nhiệm khảo sát, chủ nhiệm đồ án thiết kế, chủ trì thiết kế của nhà thầu thiết kế.

(Tên tổ chức) trình (Cơ quan thẩm định) thẩm định thiết kế và dự toán xây dựng công trình…. với các nội dung nêu trên./.

Nơi nhận:
– Như trên;
– Lưu:
ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)Tên người đại diện

Đây là những thông tin đầy đủ, cập nhật nhất về xây nhà tạm có phải xin giấy phép không?. Nếu quý khách không có thời gian hay gặp khó khăn khi thực hiện các thủ tục kể trên, hoặc cần tư vấn thêm thông tin pháp lý. Vui lòng gọi cho Luật Quốc Bảo theo số điện thoại Hotline: 0763 387 788 để được đội ngũ luật sư có nhiều kinh nghiệm trong các thủ tục pháp lý tư vấn một cách rõ ràng nhất.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.