Quy định quản lý người nước ngoài tại Việt Nam

5/5 - (1 bình chọn)

Quy định quản lý người nước ngoài tại Việt Nam bao gồm những vấn đề gì? Bạn có người thân, họ hàng, người biết là người nước ngoài định cư sinh sống tại Việt Nam. Bạn là người Việt, hãy giúp họ hiểu biết rõ về những quy định pháp luật Việt Nam dành cho người nước ngoài tại Việt Nam. Nếu bạn đang tìm hiểu thông tin này, thì hãy tham khảo ngay bài viết sau đây để có thể hiểu rõ hơn nhé.

Nếu bạn cần hỗ trợ pháp lý, vui lòng liên hệ với Luật Quốc Bảo qua số hotline/zalo: 076 338 7788. Chúng tôi sẽ giải đáp mọi thắc mắc cho quý khách miễn phí.

Mục lục

Tổng hợp những quy định cần phải chú ý từ 01/01/2021 liên quan đến Người nước ngoài tại Việt Nam

Vấn đề số 1: Có được ký hợp đồng lao động không xác định thời hạn với người lao động nước ngoài không?

Kể từ ngày 01/01/2021, Điều 151, Bộ luật Lao động 2019 quy định rõ rằng chỉ được phép ký hợp đồng lao động xác định thời hạn với người lao động nước ngoài, thời hạn của hợp đồng lao động không được vượt quá thời hạn của giấy phép lao động, và hai bên có thể thỏa thuận giao kết nhiều lần hợp đồng lao động xác định thời hạn. Điều khoản phải ký kết hợp đồng lao động không xác định thời hạn sau tối đa hai lần ký kết hợp đồng lao động xác định thời hạn không áp dụng đối với người lao động nước ngoài (Điều 20, Bộ luật Lao động 2019).

Người nước ngoài làm người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp nhưng không có mặt tại Việt Nam thì có cần giấy phép lao động không?

Người đại diện theo pháp luật (NĐDTPL) của doanh nghiệp được xếp vào nhóm ‘nhà quản lý’ theo quy định của pháp luật lao động, và theo đó phải được cấp giấy phép lao động; trừ một số trường hợp như NĐDTPL đồng thời là (i) chủ sở hữu hoặc thành viên góp vốn của công ty trách nhiệm hữu hạn có giá trị góp vốn từ 3 tỷ đồng trở lên, hoặc là (ii) Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc thành viên Hội đồng quản trị của công ty cổ phần có giá trị góp vốn từ 3 tỷ đồng trở lên, thì không thuộc diện cấp giấy phép lao động.

Xem thêm: Làm thẻ tạm trú cho người nước ngoài

Quy định quản lý người nước ngoài tại Việt Nam
Quy định quản lý người nước ngoài tại Việt Nam

Trên thực tế, có rất nhiều doanh nghiệp có người nước ngoài giữ chức danh NĐDTPL nhưng (i) không rơi vào trường hợp “không thuộc diện cấp giấy phép lao động” và (ii) không có mặt tại Việt Nam để thực hiện công việc của NĐDTPL.

Thực tế này khá phổ biến trong các công ty có vốn đầu tư nước ngoài hoặc công ty trong các Tập đoàn đa quốc gia khi mà NĐDTPL là người được Tập đoàn lựa chọn.

Và chỉ định kiêm nhiệm chức danh NĐDTPL trong công ty con ở Việt Nam để tuân thủ yêu cầu về kiểm soát nội bộ trong Tập đoàn, nhưng người được lựa chọn lại không thể thường xuyên có mặt tại Việt Nam hoặc thực tế là chỉ đứng tên trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mà hoàn toàn không đến Việt Nam để quản lý doanh nghiệp.

Vì vậy, vấn đề đặt ra là có cần đề nghị cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài trong những trường hợp như thế này hay không?

Trả lời: 

Để trả lời câu hỏi trên, cần phải xem xét đến cả pháp luật doanh nghiệp và pháp luật lao động. Theo quy định tại Điều 12, Luật Doanh nghiệp 2020, doanh nghiệp phải bảo đảm luôn có ít nhất một NĐDTPL cư trú tại Việt Nam; khi chỉ còn lại một NĐDTPL cư trú tại Việt Nam thì người này khi xuất cảnh khỏi Việt Nam phải ủy quyền bằng văn bản cho cá nhân khác cư trú tại Việt Nam thực hiện quyền và nghĩa vụ của NĐDTPL.

Với yêu cầu này của pháp luật doanh nghiệp thì nếu doanh nghiệp chỉ có một NĐDTPL thì bắt buộc phải đề nghị cấp giấy phép lao động cho NĐDTPL này bởi vì NĐDTPL luôn phải có địa chỉ cư trú tại Việt Nam để đáp ứng yêu cầu của pháp luật doanh nghiệp; trên cơ sở đó, cơ quan lao động xác định NĐDTPL này có cư trú và làm việc tại Việt Nam nên buộc doanh nghiệp phải thực hiện đề nghị cấp giấy phép lao động.

Pháp luật doanh nghiệp cho phép doanh nghiệp (gồm công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty cổ phần) có thể có nhiều NĐDTPL.

Do đó, những doanh nghiệp có duy nhất một NĐDTPL như đã đề cập có thể đăng kí bổ sung thêm một NĐDTPL thứ 2 là người Việt Nam hoặc là người nước ngoài có điều kiện thường xuyên cư trú tại Việt Nam.

Như vậy, doanh nghiệp không phải thay đổi NĐDTPL nhưng (i) đáp ứng được yêu cầu của pháp luật doanh nghiệp là có ít nhất một NĐDTPL cư trú tại Việt Nam và (ii) cũng không phải đề nghị cấp giấy phép lao động cho NĐDTPL thứ 1 (tức là cho phép NĐDTPL thứ 1 tiếp tục giữ chức danh NĐDTPL mà không vi phạm pháp luật lao động).

Tuy nhiên, do mục đích đăng ký NĐDTPL thứ 2 là nhằm tuân thủ pháp luật doanh nghiệp về mặt hình thức như nêu ở trên hơn là trao thực quyền cho NĐDTPL thứ 2, chủ sở hữu doanh nghiệp lo lắng về việc NĐDTPL thứ 2 có thể lạm quyền.

Lo lắng này có thể hoàn toàn giải quyết được bằng việc quy định cụ thể quyền, nghĩa vụ của từng NĐDTPL trong Điều lệ của doanh nghiệp để vừa tuân thủ pháp luật Việt Nam vừa phù hợp với yêu cầu kiểm soát nội bộ của doanh nghiệp/Tập đoàn.

Lưu ý rằng, nếu doanh nghiệp có nhiều NĐDTPL mà việc phân chia quyền, nghĩa vụ của từng NĐDTLP chưa được quy định rõ trong Điều lệ doanh nghiệp thì mỗi NĐDTPL đều là đại diện đủ thẩm quyền của doanh nghiệp trước bên thứ ba (Điều 12, Luật Doanh nghiệp 2020).

Quy định quản lý người nước ngoài tại Việt Nam

Ví dụ thực tế:

Một ví dụ thực tế là một công ty trách nhiệm hữu hạn được thành lập tại Việt Nam là công ty con của một Tập đoàn tại Anh đã đăng ký hai NĐDTPL: (i) người thứ 1 có quốc tịch Hà Lan, đang làm việc cho Tập đoàn tại Anh và không có điều kiện để cư trú thường xuyên tại Việt Nam và (ii) người thứ 2 là một người Việt Nam cư trú tại Thành phố Hồ Chí Minh.

Tập đoàn muốn NĐDTPL thứ 1 là người có quyền hạn cao hơn để kiểm soát hành động của NĐDTPL thứ 2, vì vậy, Điều lệ của công ty con tại Việt Nam quy định cho NĐDTPL thứ 2 (người Việt Nam) là người trực tiếp thực hiện các công việc quản lý và kí kết tất cả các giấy tờ cần thiết cho hoạt động của công ty con tại Việt Nam.

Còn NĐDTPL thứ 1 (người nước ngoài) sẽ không trực tiếp quản lý công ty, tuy nhiên, NĐDTPL thứ 1 có toàn quyền phủ quyết bất kì quyết định/hành động nào của NĐDTPL thứ 2 vào bất kì lúc nào.

Trên cơ sở quy định như vậy, NĐDTPL thứ 1 mặc dù không có mặt tại Việt Nam từ khi công ty con được thành lập nhưng công ty con trong trường hợp này vẫn đáp ứng được yêu cầu của pháp luật doanh nghiệp bởi vì công ty con luôn luôn có NĐDTPL thứ 2 có cư trú tại Việt Nam.

Và Sở Lao động – Thương binh và Xã hội Thành phố Hồ Chí Minh trong một buổi thanh tra tại công ty đã đồng ý rằng công ty không phải đề nghị cấp giấy phép lao động cho NĐDTPL thứ 1.

Một ví dụ thực tế khác là một công ty cổ phần được thành lập tại Việt Nam có hai cổ đông là người nước ngoài đồng thời giữ vai trò NĐDTPL. Tuy nhiên, cả hai NĐDTPL hoàn toàn không cư trú tại Việt Nam từ khi công ty được thành lập nhưng lại kê khai một địa chỉ cư trú tại Việt Nam nhằm mục đích đáp ứng quy định của pháp luật doanh nghiệp.

Thanh tra Sở Kế hoạch và Đầu Tư Thành phố Đà Nẵng trong một buổi thanh tra tại công ty đã yêu cầu công ty cung cấp giấy tờ xác nhận cư trú của hai NĐDTPL này, công ty không xuất trình được các giấy tờ xác nhận cư trú và bị Đoàn Thanh tra nhắc nhở (không phạt hành chính).

Trong trường hợp công ty bị phát hiện việc kê khai thông tin cư trú của hai NĐDTPL không đúng, công ty có thể bị xử phạt từ 10.000.000 Đồng đến 15.000.000 Đồng cho hành vi ‘kê khai không trung thực, không chính xác nội dung hồ sơ đăng ký doanh nghiệp’ và ‘không có người đại diện theo pháp luật cư trú tại Việt Nam’.

Và bị buộc phải đăng ký người đang cư trú tại Việt Nam làm NĐDTPL của doanh nghiệp và đăng ký thay đổi lại các thông tin doanh nghiệp đã kê khai không trung thực, không chính xác (Điều 24 & 33, Nghị định 50/2016/NĐ-CP).

Quy định quản lý người nước ngoài tại Việt Nam
Quy định quản lý người nước ngoài tại Việt Nam

Vấn đề số 2: Nhận được đề nghị làm việc tại Việt Nam khi sang Việt Nam du lịch, người nước ngoài có được phép làm việc tại Việt Nam không?

Về nguyên tắc, người nước ngoài khi làm việc tại Việt Nam phải có giấy phép lao động (trừ một số trường hợp không thuộc diện cấp giấy phép lao động). Do đó, khi người nước ngoài vào Việt Nam với thị thực mục đích du lịch (ký hiệu DL) nhưng sau đó lại nhận được đề nghị làm việc tại Việt Nam thì người nước ngoài vẫn phải được cấp giấy phép lao động mới được phép làm việc.

Câu hỏi đặt ra là có thể được cấp giấy phép lao động với thị thực mục đích du lịch không?

Quy định quản lý người nước ngoài tại Việt Nam

Hiện nay, không có quy định bắt buộc về loại thị thực trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài. Cơ quan cấp phép tại Thành phố Hồ Chí Minh là Sở Lao động – Thương binh và Xã hội và Ban quản lý các Khu chế xuất và Khu công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh cũng xác nhận rằng người nước ngoài mang thị thực mục đích du lịch vẫn được cấp giấy phép lao động. Tuy nhiên, cần lưu ý các vấn đề sau:

Một là,

Vẫn không được phép làm việc mặc dù đã có giấy phép lao động: Xét về mặt pháp luật lao động, người nước ngoài sau khi có giấy phép lao động thì được phép làm việc tại Việt Nam. Tuy nhiên, xét về mặt pháp luật xuất cảnh, nhập cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam, người nước ngoài có thị thực mục đích du lịch thì chỉ được phép cư trú tại Việt Nam cho mục đích du lịch mà không được phép thực hiện bất kỳ hoạt động nào có mục đích khác với mục đích du lịch. Do đó, để được phép cư trú với mục đích làm việc tại Việt Nam, người nước ngoài cần có loại thị thực mục đích làm việc.

Xem thêm: Làm thẻ tạm trú cho người nước ngoài

Hai là,

Nếu không có giấy phép lao động thì phải xuất cảnh ra khỏi Việt Nam để chuyển đổi mục đích thị thực từ du lịch sang làm: Theo quy định của Luật Xuất cảnh, Nhập cảnh, Quá cảnh, Cư trú của Người nước ngoài tại Việt Nam năm 2014 được sửa đổi năm 2019.

Kể từ ngày 01/7/2020, nếu có giấy phép lao động (hoặc xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động theo quy định của pháp luật về lao động) thì người nước ngoài được xem xét cho phép chuyển đổi mục đích thị thực khi còn đang ở Việt Nam. Điều này có nghĩa là, nếu chưa được cấp giấy phép lao động thì người nước ngoài đang cư trú tại Việt Nam bằng thị thực mục đích du lịch muốn chuyển đổi mục đích thị thực từ du lịch sang làm việc thì buộc phải xuất cảnh khỏi Việt Nam.

Ba là,

Không được cấp thẻ tạm trú nếu có thị thực mục đích du lịch: Điều 36.1, Luật Nhập cảnh, Xuất cảnh, Quá cảnh, Cư trú của Người nước ngoài tại Việt Nam 2014 sửa đổi năm 2019 quy định “người nước ngoài nhập cảnh bằng thị thực có ký hiệu LV1, LV2, LS, ĐT1, ĐT2, ĐT3, NN1, NN2, DH, PV1, LĐ1, LĐ2, TT” được cấp thẻ tạm trú có ký hiệu tương tự ký hiệu thị thực. Như vậy, đối với thị thực mục đích du lịch (ký hiệu DL) thì sẽ không được cấp thẻ tạm trú.

Bốn là,

Có thể bị phạt tiền và/hoặc bị trục xuất khỏi Việt Nam nếu làm việc tại Việt Nam với thị thực mục đích du lịch: Người nước ngoài chỉ có thị thực mục đích du lịch nhưng lại làm việc tại Việt Nam có thể bị xử phạt từ 15.000.000 Đồng đến 25.000.000 Đồng và/hoặc có thể bị trục xuất khỏi Việt Nam do có hành vi “nhập cảnh, hành nghề hoặc có hoạt động khác tại Việt Nam mà không được phép của cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam” (Điều 17, Nghị định 167/2013/NĐ-CP).

Đã có thị thực/thẻ tạm trú, vậy thì “Khai báo Tạm trú” cho người nước ngoài là gì?

Người nước ngoài khi nhập cảnh vào Việt Nam, bên cạnh việc phải có thị thực/thẻ tạm trú để có thể cư trú tại Việt Nam hợp pháp, thì còn cần phải khai báo tạm trú với công an xã, phường, thị trấn hoặc đồn, trạm công an nơi người nước ngoài lưu trú (bao gồm cơ sở lưu trú du lịch, nhà khách, khu nhà ở cho người nước ngoài làm việc, lao động, học tập, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, nhà riêng, v.v. – gọi chung là ‘cơ sở lưu trú’). Việc khai báo tạm trú phải được thực hiện trong thời hạn 12 giờ – 24 giờ (tùy từng khu vực) kể từ khi người nước ngoài đến cơ sở lưu trú.

Xem thêm: Làm thẻ tạm trú cho người nước ngoài

Trách nhiệm khai báo tạm trú thuộc về đại diện cơ sở lưu trú hoặc người được ủy quyền, người được giao trực tiếp quản lý, điều hành cơ sở lưu trú; đối với các cơ sở lưu trú cho người nước ngoài thuê để lưu trú dài hạn mà chủ cơ sở lưu trú không cư trú tại đó hoặc nhà do người nước ngoài mua, thì người đứng tên trong hợp đồng thuê hoặc hợp đồng mua nhà có trách nhiệm thực hiện khai báo tạm trú cho người nước ngoài tạm trú tại cơ sở lưu trú đó (gọi chung là ‘chủ cơ sở lưu trú’).

Lưu ý rằng,

Việc không khai báo tạm trú sẽ ảnh hưởng đến nhiều thủ tục hành chính quan trọng liên quan đến người nước ngoài bởi vì Phiếu khai báo tạm trú/Giấy xác nhận tạm trú cho người nước ngoài hợp lệ là một trong các giấy tờ cần có khi thực hiện các thủ tục này, chẳng hạn như:

– Thủ tục cấp thị thực/thẻ tạm trú;

– Thủ tục cấp phiếu lý lịch tư pháp Việt Nam cho người nước ngoài; và

Ảnh hưởng đến quy trình cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài trong trường hợp người nước ngoài cần làm thủ tục cấp phiếu lí lịch tư pháp Việt Nam vì không có phiếu lí lịch tư pháp do nước ngoài cấp để thay thế.

Người nước ngoài không khai báo tạm trú có thể bị phạt tiền từ 500.000 Đồng đến 5.000.000 Đồng và/hoặc có thể bị trục xuất khỏi Việt Nam (Điều 17, Nghị định 167/2013/NĐ-CP). Vì vậy, người nước ngoài cần lưu ý vấn đề này và làm việc với chủ cơ sở lưu trú để họ kịp thời thực hiện việc khai báo tạm trú theo quy định pháp luật Việt Nam.

Trên đây là thông tin về Quy định quản lý người nước ngoài tại Việt Nam hiện nay. Nếu còn thắc mắc hay cần tư vấn pháp lý khác. Hãy liên hệ Luật Quốc Bảo hotline/zalo: 0763387788, chúng tôi sẽ tư vấn cho bạn chi tiết và nhanh chóng nhất.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.