Điều kiện doanh nghiệp vay vốn ngân hàng

5/5 - (1 bình chọn)

Điều kiện cho doanh nghiệp vay vốn từ Ngân hàng là gì? Các khoản vay ngân hàng không quá xa lạ đối với các cá nhân và doanh nghiệp. Các khoản vay sẽ nhanh chóng hỗ trợ vốn, cho phép các doanh nghiệp tiết kiệm thời gian, tiếp cận các cơ hội mới và phát huy lợi thế cạnh tranh trên thị trường.

Bài viết sau Luật Quốc Bảo cung cấp cho bạn một số thông tin về điều kiện vay vốn ngân hàng của doanh nghiệp, vui lòng tham khảo!

Nếu bạn cần hỗ trợ pháp lý, vui lòng liên hệ với Luật Quốc Bảo qua số hotline/zalo: 076 338 7788. Chúng tôi sẽ giải đáp mọi thắc mắc cho quý khách miễn phí.

Mục lục

Điều kiện để doanh nghiệp vay vốn ngân hàng

Điều đầu tiên và không kém phần quan trọng khi đăng ký khoản vay kinh doanh là phải hiểu mục đích của khoản vay mong muốn. Tùy thuộc vào nhu cầu của doanh nghiệp, tất cả các khoản vay nên được liệt kê rõ ràng, chẳng hạn như cần vốn để mua tài sản cố định, hoặc mở rộng kinh doanh, hoặc đơn giản là giải quyết các vấn đề kinh doanh. . Mua nguyên liệu thô và sản phẩm sản xuất.

Theo đó, các doanh nghiệp cần chuẩn bị một kế hoạch kinh doanh chi tiết với các tài liệu liên quan, một chiến lược tăng trưởng cụ thể hoặc một kế hoạch phát triển kinh doanh giúp chứng minh rõ ràng cho ngân hàng mục đích của khoản vay kinh doanh. kinh doanh.

Điều kiện doanh nghiệp vay vốn ngân hàng
Điều kiện doanh nghiệp vay vốn ngân hàng

Hồ sơ vay vốn ngân hàng doanh nghiệp

Hồ sơ vay vốn của khách hàng doanh nghiệp bao gồm

Một trong những điều đầu tiên các ngân hàng xem xét là uy tín tín dụng của người vay và công ty bảo hiểm, hoặc theo dõi lịch sử thanh toán nợ. Chuẩn bị đầy đủ khoản vay là điều bắt buộc đối với tất cả các doanh nghiệp. Nói chung, việc đầu tư các khoản vay doanh nghiệp tại ngân hàng là các tài liệu chi tiết được yêu cầu không khác nhau. Doanh nghiệp chỉ cần chuẩn bị các hồ sơ vay vốn sau:

Hồ sơ pháp lý

  • Giấy phép thành lập hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đầu tư.
  • Quy định của công ty.
  • Quyết định bổ nhiệm Giám đốc, Kế toán trưởng (nếu có).
  • Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu, sổ hộ khẩu của người đại diện cho vay.
  • Giấy chứng nhận đăng ký thuế
  • Báo cáo:
  • Báo cáo thông tin tín dụng thường bao gồm những điều sau đây:
  • Báo cáo tài chính công ty (ít nhất 2 năm gần nhất)
  • Hợp đồng mua bán.
  • Hợp đồng lao động (nếu có).
  • Kế hoạch vay vốn
  • Kế hoạch sản xuất kinh doanh hiệu quả để đảm bảo trả nợ ngân hàng.
  • Kế hoạch trả nợ ngân hàng.

Tài sản đảm bảo cho vay theo quy định

  • Bất động sản: giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà, đất.
  • Ô tô, máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải, hàng hóa: hóa đơn, hợp đồng mua bán.
  • Giấy tờ có giá: chứng chỉ góp vốn, cổ phiếu, trái phiếu…

Hồ sơ vay vốn thế chấp doanh nghiệp gồm những gì?

Hồ sơ pháp lý gồm:

Giấy phép thành lập/Giấy đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đầu tư

Điều lệ công ty

Quyết định bổ nhiệm giám đốc và kế toán trưởng (nếu có)

CMND/CCCD hoặc hộ chiếu, sổ hộ khẩu của người đại diện đứng ra vay vốn

Giấy chứng nhận đăng ký thuế

Báo cáo tài chính của doanh nghiệp (2 năm gần nhất):

Báo cáo tài chính

Hợp đồng mua hàng, bán hàng

Hợp đồng sử dụng lao động (nếu có)

Phương án vay vốn:

Phương án sản xuất, kinh doanh hiệu quả đảm bảo khả năng trả nợ

Kế hoạch trả nợ

Tài sản đảm bảo:

Bất động sản: Giấy chứng nhận sở hữu nhà, đất,…

Tài sản hữu hình: Hóa đơn, hợp đồng mua bán của máy móc, thiết bị, phương tiện di chuyển, hành hóa…

Các loại giấy tờ có giá: giấy chứng nhận góp vốn, trái phiếu, cổ phiếu…

Vay vốn ngân hàng của doanh nghiệp

Các hình thức doanh nghiệp vay vốn ngân hàng

Hiện nay, các ngân hàng trong và ngoài nước có một số hình thức cho vay. Các hình thức phổ biến như cho vay không có bảo đảm, cho vay thấu chi, cho vay trả góp. Tùy thuộc vào mục đích sử dụng, bạn sẽ chọn hình thức cho vay phù hợp với mình.

Hãy xem xét các mô hình cho vay phổ biến hiện tại:

Khoản vay tín chấp:

Đây là một hình thức đại diện pháp lý của một doanh nghiệp sử dụng danh tiếng và danh tiếng của chính mình và của một ngân hàng để vay tiền mà không có tài sản. Đây là một hình thức quen thuộc đối với các doanh nghiệp đã hoạt động trong một thời gian dài.

Các khoản vay tín chấp kinh doanh phải nêu rõ và rõ mục đích của khoản vay được sử dụng. Ví dụ: dùng để đầu tư máy móc, thiết bị; nâng cấp hệ thống nhà máy; mua tài sản, nguyên vật liệu đáp ứng nhu cầu sản xuất; tái đầu tư, đầu tư vào các dự án mới.

Đính kèm là mô tả mục đích vay là ước tính chi phí, kế hoạch trả lãi và khoản vay. Nếu doanh nghiệp lạm dụng mục đích cho vay ban đầu, ngân hàng có quyền ngừng cung cấp các khoản vay không có bảo đảm.

Vay vốn doanh nghiệp – Vay tín chấp

Vay tín chấp là hình thức cho vay mà không cần tài sản thế chấp. Tổ chức tín dụng hay ngân hàng sẽ đánh giá và cho vay dựa trên uy tín và khả năng trả nợ của doanh nghiệp.

Điều kiện vay tín chấp doanh nghiệp

  • DN được thành lập hợp pháp tại Việt Nam
  • DN hoạt động trong vòng 3 năm và có doanh thu hàng năm tối thiểu 2 tỷ VNĐ
  • Mục đích vay chính đáng, minh bạch, rõ ràng
  • Hồ sơ vay tín chấp doanh nghiệp
  • CMND/CCCD và sổ hộ khẩu của chủ doanh nghiệp
  • Các giấy tờ chứng minh được khả năng trả nợ
  • Giấy phép hoạt động kinh doanh
  • Điều lệ doanh nghiệp
  • Các giấy tờ chứng minh DN hoạt động thực tế

Cho vay thấu chi:

Một hình thức cho vay mà một doanh nghiệp có thể thực hiện một số dư vật lý trên một tài khoản tiền gửi trong khoảng thời gian dưới 12 tháng). Đây là giải pháp tín dụng đáp ứng nhu cầu vốn đột xuất để tận dụng cơ hội kinh doanh của doanh nghiệp mà không cần phải làm hồ sơ vay vốn thông thường. Một doanh nghiệp thấu chi có các đặc điểm sau:

Thông qua tài khoản công ty. Giao dịch có thể làm giảm số tiền thực tế trên tài khoản tiền gửi ngay cả khi tài khoản đã hết số dư.

Lãi suất cho vay thấu chi thường cao hơn khoảng 1,5 lần so với bình thường.

Vay thế chấp:

Các ngân hàng có vốn vay chủ yếu là các doanh nghiệp, có tài sản thế chấp dưới dạng tài sản thế chấp như nhà xưởng, giấy phép kinh doanh, tài sản cố định. Ngân hàng sẽ giữ tất cả các giấy tờ liên quan đến thế chấp, và quyền sở hữu vẫn thuộc về doanh nghiệp.

Nếu doanh nghiệp không có khả năng trả nợ, doanh nghiệp phải chuyển giao tài sản cũng như quyền sở hữu tài sản đó cho ngân hàng thanh lý nợ.

Có 3 cách để có được một thế chấp kinh doanh:

  • Cho vay bổ sung vốn lưu động
  • Cho vay theo dự án đầu tư
  • Thanh toán khoản vay.

Vay vốn doanh nghiệp – Vay thế chấp

Vay thế chấp là hình thức vay mà DN cần phải có tài sản để thế chấp. Tổ chức tài chính sẽ đánh giá, định giá và cho vay dựa trên tài sản đó.

Điều kiện vay vốn thế chấp ngân hàng cho doanh nghiệp

Dưới đây là những điều kiện cơ bản mà mỗi DN cần phải có khi vay vốn thế chấp. Tùy vào từng ngân hàng và tổ chức tài chính khác nhau mà sẽ có một số điều kiện khác nhau.

  • Người đại diện vay vốn phải có đủ năng lực pháp luật dân sự và các hành vi dân sự.
  • Mục đích sử dụng nguồn vốn phải chính đáng, minh bạch, rõ ràng.
  • DN có tình hình tài chính ổn định, không quá yếu kém, đủ khả năng chi trả cả gốc lẫn lãi trong thời gian quy định.
  • DN đang có dự án đầu tư kinh doanh khả thi đồng thời có kế hoạch trả nợ thực tế.
  • DN phải đảm bảo tài sản của mình phù hợp với quy định của pháp luật Việt Nam
  • vay vốn doanh nghiệp

Cho vay trả góp:

Một khoản vay với cùng một gốc và lãi mỗi tháng. Tùy thuộc vào nhu cầu và khả năng trả nợ của từng khách hàng mà có các điều khoản và giới hạn trả nợ khác nhau.

Một số lưu ý khi đăng ký vay vốn ngân hàng doanh nghiệp

  • Trước khi ký hồ sơ vay vốn ngân hàng cho doanh nghiệp, doanh nghiệp cần lưu ý những điều sau:
  • Xác định rõ điều kiện và nhu cầu thực tế của doanh nghiệp
  • Các doanh nghiệp cần căn cứ vào doanh thu hàng tháng và hàng năm để xác định một khoản vay hợp lý. Các doanh nghiệp chắc chắn đảm bảo khả năng trả nợ của họ như mong đợi.
  • Xác định rõ điều kiện và nhu cầu thực tế của doanh nghiệp
  • Tránh vay quá nhiều vốn, gây ra số dư không sử dụng và vẫn phải chịu lãi từ ngân hàng.

Những vấn đề cần lưu ý khi đăng ký vay ngân hàng

Sau khi tìm hiểu về các loại khoản vay ngân hàng, đây là một số lưu ý khi vay tiền.

Có rất nhiều vấn đề bạn cần chú ý khi đăng ký vay ngân hàng. Đặc biệt là khi bạn vay tiền với mục đích chính là kinh doanh. Những điều cần lưu ý khi đăng ký vay ngân hàng như sau:

Hiểu được lãi suất là rất quan trọng

Mỗi gói vay có một mức lãi suất hoàn toàn khác nhau. Ví dụ, các khoản vay không có bảo đảm không cần tài sản thế chấp, vì vậy lãi suất sẽ cao hơn nhiều so với các khoản vay thế chấp. Ngoài ra, mỗi ngân hàng có cách tính lãi suất khác nhau. Do đó, hãy dành thời gian để tìm hiểu và đọc kỹ các thuật ngữ áp dụng. Đặc biệt là về lãi suất cũng như phát sinh nếu có để tránh rủi ro. Một số khoản phí phát sinh như phạt chậm thanh toán, phí thanh toán sớm hoặc điều kiện gia hạn hợp đồng.

Chọn ngân hàng trước khi vay

Cũng như lựa chọn hình thức vay ngân hàng phù hợp, bạn cần tìm hiểu kỹ các điều khoản mà mỗi ngân hàng đặt ra trước khi quyết định vay. Bên cạnh đó, bạn cũng phải xem xét sự hỗ trợ bạn nhận được khi sử dụng dịch vụ cho vay thế chấp ngân hàng. Tốt nhất là chọn các ngân hàng lớn vì họ có các gói vay bạn cần.

Đừng vay quá nhiều tiền từ ngân hàng

Cho dù bạn vay bao nhiêu hay ít, nếu bạn không trả nợ, bạn sẽ bị đánh giá là nợ xấu. Do đó, bạn cần phải suy nghĩ và tính toán cẩn thận. Bạn chỉ nên vay một số tiền vừa đủ để phục vụ doanh nghiệp của bạn. Tuyệt đối tránh vay mượn nhưng không sử dụng và sau đó sử dụng cho các mục đích khác. Điều này sẽ giúp bạn dễ rơi vào nợ xấu hơn.

Câu hỏi thường gặp

Doanh nghiệp tư nhân có được vay vốn ngân hàng?

Hỏi: Tôi có thể hỏi những loại đối tượng nào được điều chỉnh bởi Luật các tổ chức tín dụng? Doanh nghiệp tư nhân có phải là chủ thể trong quan hệ cho vay tín dụng của ngân hàng thương mại không?

Căn cứ vào Điều 2 Luật Các tổ chức tín dụng 2010 có quy định đối tượng áp dụng của Luật này gồm:

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Luật này áp dụng đối với các đối tượng sau đây:

  1. Tổ chức tín dụng;
  2. Chi nhánh ngân hàng nước ngoài;
  3. Văn phòng đại diện của tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng;
  4. Tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thành lập, tổ chức, hoạt động, kiểm soát đặc biệt, tổ chức lại, giải thể tổ chức tín dụng; việc thành lập, tổ chức, hoạt động của chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện của tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng.

Theo quy định tại khoản 1 Điều 188 Luật Doanh nghiệp năm 2020: “Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp”.

Khác với các loại hình doanh nghiệp như: Công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hay công ty hợp danh, doanh nghiệp tư nhân chỉ có một chủ sở hữu là cá nhân. Chủ doanh nghiệp tư nhân là người quyết định mọi hoạt động của doanh nghiệp tư nhân. Chủ doanh nghiệp tư nhân phải chịu trách nhiệm vô hạn đối với các nghĩa vụ tài sản của doanh nghiệp tư nhân.

Điều kiện doanh nghiệp vay vốn ngân hàng

Trong quá trình hoạt động không có sự tách bạch rõ ràng giữa tài sản của doanh nghiệp với tài sản của chủ doanh nghiệp tư nhân do đó doanh nghiệp tư nhân không có tư cách pháp nhân.

Tại Điều 2 Thông tư 39/2016/TT-NHNN quy định về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng thì khách hàng vay vốn tại tổ chức tín dụng là pháp nhân, cá nhân gồm:

– Pháp nhân được thành lập và hoạt động tại Việt Nam, pháp nhân được thành lập ở nước ngoài và hoạt động hợp pháp tại Việt Nam;

– Cá nhân có quốc tịch Việt Nam, cá nhân có quốc tịch nước ngoài.

Việc này đồng nghĩa với việc doanh nghiệp tư nhân không được vay vốn ngân hàng.

Điều kiện doanh nghiệp vay vốn ngân hàng

Do đó, để vay được vốn ngân hàng, các hộ kinh doanh và doanh nghiệp tư nhân phải chuyển đổi loại hình hoặc chủ doanh nghiệp tư nhân phải tự đứng tên vay bởi theo quy định mới thì chỉ có cá nhân hoặc pháp nhân mới có đủ tư cách chủ thể để vay vốn. Tuy nhiên việc các chủ doanh nghiệp tư nhân phải đứng tên và chịu trách nhiệm trả nợ với tư cách cá nhân sẽ khiến chi phí vốn có thể tăng lên rất nhiều.

Từ 01/01/2021, Luật Doanh nghiệp 2020 chính thức có hiệu lực đã quy định việc doanh nghiệp tư nhân có thể chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần hoặc công ty hợp danh theo quyết định của chủ doanh nghiệp tư nhân nếu đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định tại khoản 1 Điều 205 như sau:

Điều 205. Chuyển đổi doanh nghiệp tư nhân thành công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh

  1. Doanh nghiệp tư nhân có thể chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần hoặc công ty hợp danh theo quyết định của chủ doanh nghiệp tư nhân nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:

a) Doanh nghiệp được chuyển đổi phải có đủ các điều kiện theo quy định tại khoản 1 Điều 27 của Luật này;

b) Chủ doanh nghiệp tư nhân cam kết bằng văn bản chịu trách nhiệm cá nhân bằng toàn bộ tài sản của mình đối với tất cả khoản nợ chưa thanh toán và cam kết thanh toán đủ số nợ khi đến hạn;

c) Chủ doanh nghiệp tư nhân có thỏa thuận bằng văn bản với các bên của hợp đồng chưa thanh lý về việc công ty được chuyển đổi tiếp nhận và tiếp tục thực hiện các hợp đồng đó;

d) Chủ doanh nghiệp tư nhân cam kết bằng văn bản hoặc có thỏa thuận bằng văn bản với các thành viên góp vốn khác về việc tiếp nhận và sử dụng lao động hiện có của doanh nghiệp tư nhân.

Trong khi trước đây, Luật Doanh nghiệp 2014 chỉ quy định trường hợp chuyển đổi doanh nghiệp tư nhân thành công ty trách nhiệm hữu hạn. Với quy định mới này chủ doanh nghiệp tư nhân có nhiều cơ hội lựa chọn những loại hình doanh nghiệp hơn trong quá trình tái cấu trúc lại bộ máy vận hành của mình.

Lợi ích của doanh nghiệp khi vay vốn ngân hàng?

Những lợi ích vay khi vay tín dụng doanh nghiệp

Một trong những lợi ích đầu tiên của doanh nghiệp khi vay vốn tín dụng là chỉ cần làm hồ sơ 1 lần là có thể vay trong nhiều lần. Hình thức vay vốn này sẽ áp dụng cho các đối tượng khách hàng doanh nghiệp có nhu cầu vốn thường xuyên và có sự luân chuyển vốn nhanh.

Ngân hàng sẽ cùng doanh nghiệp thỏa thuận về phương án, kế hoạch sản xuất kinh doanh, nhu cầu vốn tài sản đảm bảo. Từ đó, ngân hàng sẽ xét duyệt một mức tín dụng cho doanh nghiệp đồng thời xác định lãi suất từng lần, tài khoản vay, trả thông qua một hợp đồng tín dụng. Việc cho vay và trả nợ của khách hàng có thể thực hiện xen kẽ với nhau trong thời hạn hiệu lực của hợp đồng tín dụng.

Hiện nay, trong số những công ty tài chính không ngừng đua nhau phát triển, Vietbank vẫn giữ được vị trí ưu ái trong lòng các doanh nghiệp lớn nhỏ bởi các lý do sau:

– Phương thức vay vốn linh hoạt

– Thủ tục đơn giản

– Lãi suất hấp dẫn

– Hình thức trả nợ linh hoạt

Chính vì những yếu tố này, doanh nghiệp được chủ động nguồn vốn của mình, linh hoạt trong việc sử dụng với những mục đích kinh doanh khác nhau.

Điều kiện doanh nghiệp vay vốn ngân hàng
Điều kiện doanh nghiệp vay vốn ngân hàng

Những hạn chế khi vay theo hạn mức tín dụng

Song song với lợi ích luôn đi kèm một ít hạn chế, việc vay hạn mức tín dụng doanh nghiệp cũng không ngoại lệ, trong đó bao gồm:

– Doanh nghiệp không đạt được vòng quay vốn theo hạn mức tín dụng đề ra có thể phải chịu thêm khoảng phí phạt từ phía ngân hàng.

– Theo hợp đồng, ngân hàng sẽ cho doanh nghiệp vay trong một khoảng thời gian nhất định, vì thế phải luôn chuẩn bị sẵn một lượng tiền để đáp ứng nhu cầu vay của doanh nghiệp. Do đó, ngân hàng không có sự chủ động đối với nguồn vốn của mình, dễ dẫn đến tình trạng vốn tồn đọng do khách hàng không sử dụng hết hạn mức tín dụng.

Doanh nghiệp vay vốn ngân hàng để làm gì?

Hiện nay, khi nền kinh tế phát triển, xã hội ngày càng đi lên thì việc doanh nghiệp vay vốn ngân hàng để kinh doanh và mở rộng kinh doanh, đầu tư sinh lời là một chuyện không thể không có.

Vậy doanh nghiệp tại sao phải vay vốn ngân hàng để kinh doanh?

Có rất nhiều cá nhân hay doanh nghiệp vay vốn ngân hàng chỉ muốn làm ăn, hay đầu tư, hoặc có thể trả một khoảng nợ nào đó, và cũng có rất nhiều người không biết thủ tục vay ngân hàng như thế nào, hồ sơ bao gồm những gì? Thời gian giải ngân là bao lâu? Lãi suất như thế nào ? và đặc biệt là cần thế chấp những gì.

Do nhu cầu và thắc mắc của những người cần vay vốn ngân hàng, một dịch vụ tư vấn cho vay ngân hàng đã được thành lập, có thể được hình thành bởi các cựu nhân viên ngân hàng để giải quyết những vấn đề đó cho những người cần vay vốn ngân hàng, rút ngắn thời gian cho tất cả mọi người.

Nhưng người dân cần tìm các dịch vụ tư vấn vay vốn ngân hàng đáng tin cậy, nếu không họ sẽ bị mắc kẹt trong bẫy vay ngân hàng, đặc biệt là các khoản vay tín dụng, cho vay thế chấp và cũng nên suy nghĩ về việc vay và làm thế nào để trả lãi sau này, chống lại việc không có khả năng trả lãi và tịch thu nhà. Và bạn cũng nên xem xét những gì bạn vay từ một ngân hàng, những gì để đầu tư vào, cho dù nó có thể có lợi nhuận hay không?

Danh sách các Ngân hàng uy tín Cho vay khách hàng doanh nghiệp

Sẵn sàng hỗ trợ các khách hàng doanh nghiệp phát triển sản xuất kinh doanh với các sản phẩm cho vay vốn kinh doanh đa dạng, linh hoạt và nguồn tín dụng ổn định.

Top những ngân hàng hỗ trợ doanh nghiệp vay vốn:

  1. Ngân hàng Vietcombank

  2. Ngân hàng Vietinbank

  3. Ngân hàng Agribank

  4. BIDV – Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam

  5. Ngân hàng Techcombank

  6. Ngân hàng sacombank

  7. Ngân hàng MB Bank

  8. Ngân hàng VPBank

  9. Ngân hàng ACB

  10. Ngân hàng SHB

  11. Ngân hàng VIB

  12. Ngân hàng Viet A bank

  13. Ngân hàng Eximbank

  1. Ngân hàng Đông Á Bank

  2. Ngân hàng SCB

Giới thiệu dịch vụ pháp lý chuyên sâu tư vấn Luật Quốc Bảo

Lĩnh vực dân sự

Trong lĩnh vực dân sự, chúng tôi cung cấp một số dịch vụ sau:

Tư vấn giải quyết ly hôn, sau ly hôn: Tranh chấp về chia tài sản chung sau khi ly hôn; Tranh chấp về tài sản chung của vợ chồng được hình thành trong thời kỳ hôn nhân nhưng do một bên hình thành; Tranh chấp về quyền nuôi con, cấp dưỡng khi nuôi con; Tranh chấp về phân chia di sản thửa kế; Bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng;

Và rất nhiều vụ việc khác ngoài đời sống cần có vai trò của luật sư,…

Lĩnh vực doanh nghiệp

Trong lĩnh vực doanh nghiệp, chúng tôi cung cấp một số dịch vụ sau:

Dịch vụ tư vấn pháp luật về thành lập, sáp nhập, chia tách, giải thể doanh nghiệp (Bao gồm trọn gói);

Dịch vụ tư vấn chiến lược cho doanh nghiệp;

Dịch vụ tư vấn về đầu tư, góp vốn cho doanh nghiệp;…

Tham khảo thêm: Thủ tục thành lập công ty

Tham khảo thêm: Dịch vụ thành lập công ty TpHCM

Tham khảo thêm: Thủ tục thành lập hộ kinh doanh

Ngoài ra, Công ty Luật Quốc Bảo còn cung cấp dịch vụ cho rất nhiều lĩnh vực khác như thương mại, lao động, kinh tế, thuế,…

Hãy đến với dịch vụ pháp lý Luật Quốc Bảo, bạn sẽ được tư vấn trọn gói và sâu sát nhất, chi tiết nhất những vấn đề pháp lý rắc rối. Chúng tôi với đội ngũ luật sư, chuyên gia pháp lý và các tư vấn viên đầy kinh nghiệm sẽ tư vấn cho Quý khách hàng giải quyết vụ việc nhanh chóng nhất.

Nếu bạn vẫn còn có những vướng mắc, chưa rõ ràng một số thông tin về Điều kiện doanh nghiệp vay vốn ngân hàng hay vấn đề đảm bảo an toàn thực phẩm và giấy phép an toàn vệ sinh thực phẩm hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác, vui lòng liên hệ với Luật Quốc Bảo qua số hotline/zalo: 076 338 7788. Chúng tôi sẽ giải đáp mọi thắc mắc cho quý khách miễn phí.

> Xem thêm:

Dịch vụ làm giấy VSATTP

Tự công bố sản phẩm

Giấy chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.